Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thảo

doc 36 trang LinhLan 28/01/2026 1280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_le_thi_tha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thảo

  1. TUẦN 34 Thứ hai, ngày 06 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TIẾT 100 - SHDC: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết được những hành động xâm hại tinh thần và cách phòng tránh bị xâm hại tinh thần. - Có ý thức phòng và tránh bị xâm hại tinh thần cho bản thân, bạn bè và mọi người xung quanh. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng chống xâm hại tinh thần. - Thông qua việc giải quyết tình huống để biết được những việc làm phù hợp phòng tránh việc xâm hại tinh thần. - Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn? ” để trả lời những câu hỏi sau: ? Trẻ em thường gặp những nguy cơ xâm hại nào? (Trẻ em thường gặp nguy cơ sau: xâm hại thể chất, xâm hại tinh thần và xâm hại tình dục.) ? Khi bị xâm hại , em cần làm gì? (Trẻ em thường gặp nguy cơ sau: xâm hại thể chất, xâm hại tinh thần và xâm hại tình dục.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Chuyên gia tâm lý học đường hoặc thầy cô giáo nói chuyện với các em về chủ đề Phòng chống xâm hại tinh thần. ( Làm việc chung cả lớp) - Giới thiệu chuyên gia tâm lý học đường hoặc thầy cô giáo tham gia buổi trò chuyện. - Chuyên gia tâm lý học đường hoặc thầy cô giáo chia sẻ với các em về chủ đề Phòng tránh bị xâm hại tinh thần Ví dụ: Hình thức xâm hại tinh thần có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến sưc khỏe và sự phát triển tâm thần của trẻ. - Xâm hại tinh thần đối với trẻ bao gồm: + Không thể hiện tình yêu thương khi không bao giờ bế trẻ, ôm trẻ hoặc nói chuyện nhẹ nhàng với trẻ. + Nói chuyện một cách thô bạo với trẻ thông qua việc sỉ nhục hoặc xem thưởng trẻ. + Kì vọng trẻ làm một việc gì đó quá khó cho độ tuổi của trẻ. + Mắng mỏ, gào thét hoặc đe dọa, bắt nạt trẻ. - Một trẻ bị xâm hại tinh thần có thể: + Cư xử bất thường, có khi rất yên lặng, lúc sau lại rất bạo lực và giận dữ. + Nhút nhát và sống khép kín. + Quá tăng động so với trẻ lúc trước.
  2. - GV nhận xét, khen ngợi ý thức của HS * Chuyên gia tâm lý học đường hoặc thầy cô giáo trao đổi với các em về chủ đề Phòng chống xâm hại tinh thần. ( Làm việc nhóm ) ! Thảo luận nhóm 2 và thực hiện những yêu cầu sau: Câu 1: Xâm hại tinh thần gồm những hành động nào? + Không thể hiện tình yêu thương khi không bao giờ bế trẻ, ôm trẻ hoặc nói chuyện nhẹ nhàng với trẻ. + Nói chuyện một cách thô bạo với trẻ thông qua việc sỉ nhục hoặc xem thưởng trẻ + Cư xử bất thường, có khi rất yên lặng, lúc sau lại rất bạo lực và giận dữ. Câu 2: Tác hại của việc xâm hại tinh thần đối với trẻ ? + Nhút nhát và sống khép kín. + Quá tăng động so với trẻ lúc trước. Câu 3: Để phòng tránh xâm hại tinh thần em phải làm gì? + Chia sẻ cảm xúc với người thân, bạn bè. + Tự tin vào bản thân. + Tập trung hoàn thành tốt công việc của mình. + Tự nhắc nhở về những điều tốt và đặc biết của mình. + Tìm sự hỗ trợ từ người thân hoặc bạn bè, thầy cô. Câu 4. Nêu những cảm nhận của em sau khi nghe chuyên gia tâm lý học đường ( hoặc thầy cô giáo) trao đổi về chủ đề trên? + Sau khi nghe cuộc nói chuyện của chuyên gia tâm lý, em đã có nhiều kĩ năng để phòng tránh và bảo vệ bản thân mình tránh bị xâm hại tinh thần. ! Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, chốt kiến thức và giáo dục các em về những việc nên làm để phóng tránh xâm hại tinh thần. 3. Luyện tập. (Làm việc cá nhân) ? Em tự thấy em đã làm được những việc gì để thể hiện ý thức phòng và tránh bị xâm hại tinh thần cho bản thân, bạn bè và những người xung quanh? + Vài HS chia sẻ theo ý hiểu của mình. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng để củng cố kiến thức cho HS. Câu 1: Khi em thấy mình bị bắt nạt hoặc mỉa mai, em nên làm gì? A. Trả đũa và đáp trả lại người khác B. Tìm sự giúp đỡ từ người lớn hoặc bạn bè. C. Chấp nhận và tin rằng đó là thực tế. D. Rời xa tình huống và không làm gì. Câu 2: Khi bạn cảm thấy bị tổn thương do lời nói hay hành động của người khác, bạn nên làm gì? A. Phản ứng bằng cách tổn thương lại người đó. B. Cảm thấy tuyệt vọng và không làm gì. C. Trò chuyện và giải thích cho người đó về cảm xúc của mình. D. Giữ cho mình và không nói với ai về những gì đã xảy ra. Câu 3: Khi bạn cảm thấy áp lực và căng thẳng, bạn nên làm gì? A. Tự xử lý và giải quyết một mình. B. Tìm sự giúp đỡ từ người thân hoặc người lớn.
  3. C. Làm những việc gây hại cho bản thân. D. Rút lui khỏi mọi hoạt động và không đối mặt với áp lực. - GV nhận xét và tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM 18: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI TIẾT 232, 233: BÀI ĐỌC: NỤ CƯỜI GA-GA-RIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện tình cảm với bài đọc. - Biết tra sổ tay từ ngữ tiếng Việt 4 mở ngoặc đơn hoặc từ điển để hiểu nghĩa của một số từ ngữ trong bài, hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi thành tựu vĩ đại đưa con người bay vào vũ trụ, ca ngợi Ga-ga-rin - phi công vũ trụ đầu tiên của nhân loại. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, cố gắng học tập góp phần xây dựng cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát và nhảy trên nền nhạc bài “Du hành vũ trụ”. + Trong bài hát các em vừa nhảy, các bạn nhỏ cùng nhau đi đâu? (Các bạn nhỏ đi du hành vũ trụ). + Em có thích được tham gia chuyến du hành vũ trụ không?( HS trả lời theo cảm nhận riêng) + Để được tham gia các chuyến du hành vũ trụ, em cần phải làm gì?( Chăm chỉ học, tìm hiểu các kiến thức về vũ trụ và các hành tinh) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: khoan thai, rành mạnh; thể hiện niềm vui, niềm tự hào về thành tựu vĩ đại của loài người và sự hào hứng về cách giảng dạy thân thiện dễ mến của phi công vũ trụ Ga-ga-rin. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Ga-ga-rin. + Đoạn 2: Tiếp theo sự kiện này. + Đoạn 3: Tiếp theo “Đi thôi!”. + Đoạn 4: Tiếp theo hàng chục nước.
  4. + Đoạn 5: Đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vũ trụ, thợ đúc, khoảnh khắc, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ga-ga-rin là một nhân vật đầy sức cuốn hút,/với gương mặt luôn nở nụ cười.// - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 kết hợp đọc từ giải nghĩa (sgk) 1 HS đọc chú giải: + Liên Xô: một cường quốc thành lập năm 1922, tách thành nhiều nước từ năm 1991. + chấn động: làm kinh ngạc và náo động. + diễu hành: (đoàn người) đi thành hàng ngũ diễu qua lễ đài hoặc trên đường phố nhằm biểu dương ý chí thống nhất và sức mạnh. + tự phát: nảy sinh một cách tự nhiên, không tự giác hoặc không có lãnh đạo. + Phát xít Đức: chính quyền của Hít-le ở nước Đức (1933-1945) gây ra Chiến tranh thế giới thứ hai, bị Liên Xô và các nước đồng minh đánh bại. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. * Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt chia sẻ câu hỏi trước lớp: Câu 1: Báo chí tất cả các nước đều đưa tin về chuyến bay trong hình I bên trái: một tờ báo đưa bảng chữ trên (tin tức về chính bay chấn động toàn thế giới). Câu 2: Cuộc diễu hành từ phát dài 10 km với sự tham gia của hàng triệu người nói lên niềm vui vô hạn của người dân trước thành tựu vĩ đại đưa con người bay vào vũ trụ. Câu 3: Khi Ga-ga-rin lên 7, làng quê ông bị phát xít Đức xâm chiếm; gia đình ông bị đuổi ra khỏi nhà và phải ở một túp lều đắp bằng bùn. Lớn lên Ga- ga-rin vừa học vừa làm trong một xưởng đúc. Câu 4: Theo tác giả nụ cười và sự giản dị, thân thiện đã làm nên sức cuốn hút của Ga-ga-rin. Câu 5: Ông là một người rất thân thiện, trân trọng mọi người và có ý thức trách nhiệm về công việc của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài.( 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân.) - GV nhận xét và chốt ý nghĩa bài đọc: Bài đọc ca ngợi thành tựu vĩ đại đưa con người bay vào vũ trụ, ca ngợi phi công vũ trụ đầu tiên của nhân loại Ga-ga-rin. - HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc. 3. Luyện tập: Đọc nâng cao.
  5. - GV hướng dẫn HS chú ý cách ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng đúng và thể hiện được tình cảm, cảm xúc. Ga-ga-rin là một nhân vật đầy sức cuốn hút,/ với gương mặt luôn nở nụ cười.//Người ta từng nói rằng/ nụ cười của Ga-ga-rin có thể làm tan chảy những trái tim sắt đá nhất.// Sức hút và nụ cười dễ mến của ông/ đã nhanh chóng chinh phục mọi người.// Những lời mời dành cho nhà du hành vũ trụ đầu tiên/ bay đến từ khắp nơi trên thế giới.// Ông đã đến Trụ sở liên hợp quốc ở New Y-oóc (Mỹ)/ và thăm hàng chục nước. Ở Anh,/ có một khoảnh khắc khá nổi tiếng/ khi ông đến thành phố Man - che - xtơ.// Bất chấp trời mưa,/ ông vẫn đứng trong chiếc xe mui trần/ để vẫy chào công chúng.// Ông giải thích điều đó/ với lý lẽ thật giản dị:// “Mọi người đến đây để nhìn thấy tôi mà.” + GV đọc mẫu diễn cảm. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo nhóm bàn. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn đọc diễn cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao nghỉ hơi và nhấn giọng theo từng đoạn và cả bài. - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao ở nhà. - Dặn dò bài về nhà. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Khoa học TIẾT 67: ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống lại những kiến thức đã học về chủ đề Chất, Năng lượng - Củng cố kĩ năng trình bày, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. - Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu, hệ thống lại các kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu, hệ thống lại các kiến thức liên quan đến chủ đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: : Các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa , máy tính, ti vi 2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Vở bài tập khoa học 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh múa hát tạo không khí vui tươi trong tiết học - Nhận xét chung •Giới thiệu bài 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh ôn tập nội dung của chủ đề
  6. - Hướng dẫn học sinh làm bài vào phiếu bài tập - Yêu cầu học sinh thực hiện • Khoanh tròn vào ý đúng . Câu 1. Tác hại của không khí bị ô nhiễm a) Gây bệnh viêm phế quản mãn tính. b) Gây bệnh ung thư phổi, đau mắt, khó thở. c) Làm cho các loại cây hoa quả không lớn được d) Cả 3 ý trên. Câu 2. Không khí thế nào được gọi là không khí sạch ? a) Không khí không có những thành phần gây hại đến sức khỏe con người. b) Không khí chứa bụi, khói .. c) Cả 2 ý trên. Câu 3. Không khí bị ô nhiễm có chứa những thành phần nào : a) Khói nhà máy và các phương tiện giao thông. b) Khí độc. c) Bụi. d) Vi khuẩn. e) Một trong các thành phần trên. Câu 4. Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí là gì ? a) Xả phân, nước thải bừa bãi. b) Khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, gió thay cho dùng than củi. c) Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu. d) Ý a và c đúng. Câu 5. Nêu một số cách chống ô nhiễm không khí mà em đã học ? Câu 6. Những việc học sinh nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ở trường lớp . a.Đi đại tiện tiểu tiện đúng nơi quy định b.Trồng cây xanh quanh sân trường c.Vứt rác vào thùng có nắp đậy d.Làm vệ sinh lớp học để tránh bụi e.Tất cả những ý trên Câu 7. Ta có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ đâu ? (Âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với những cách khác nhau. Âm thanh do các vật rung động phát ra) Câu 8. Có rất nhiều âm thanh ở xung quanh ta. Hãy kể tên một số âm thanh mà em biết? (Tiếng còi , động cơ, xe cộ, tiếng nói , cười , tiếng loa đài, tiếng đàn, tiếng thước gõ vào ống bơ.) Câu 9. Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của chúng ta như thế nào ? (Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập , nói chuyện với nhau , thưởng thức âm nhạc, báo hiệu.) Câu 10. Vật phát ra âm thanh khi nào : a) Khi vật va đập với vật khác b) Khi uốn cong vật c) Khi nén vật
  7. d) Khi làm vật rung động Câu 11. Ghi chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai Cần chấp hành quy định chung về không gây tiếng ồn ở nơi công cộng Có thể thoải mái gây tiếng ồn ở nhà như hò hét, mở nhạc to vào đêm khuya. Tiếng ồn chỉ làm cho chúng ta mất tập trung vào công việc đang làm chứ không ảnh hưởng tới sức khỏe. Các vật ngăn cản có thể làm giảm tiếng ồn. Hoạt động 2: Làm việc chung cả lớp - Mời học sinh chia sẻ bài làm trước lớp - Học sinh chia sẻ, học sinh theo dõi nhận xét * Giáo viên nhận xét chốt nội dung 3. Vận dụng - Gv nhắc nhỡ học sinh nắm vững kiến thức về chủ đề ôn tập - Nhận xét tiết học IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Buổi chiều Toán TIẾT 166: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự nhiên. - Vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên vào thực tiễn cuộc sống. - Chủ động học tập, tìm hiểu phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu học sinh làm bài và trả lời nhanh đáp số. + 120 x 71 – 120 x 70 = ? + Xe bồn chở tất cả 35 000 lít nước, xe thứ nhất chở được 17 000 lít nước. Hỏi xe thứ hai chở được bao nhiêu lít nước? - Hs trả lời, gv nhận xét * Giới thiệu bài 2. Thực hành, luyện tập Bài 4: - Bài yêu cầu gì? - yêu cầu 1 HS làm bài vào bảng nhóm, HS còn lại làm bài vào vở.
  8. - Tổ chức nhận xét bài. - Gọi HS chia sẻ về cách thực hiện tính một trong 4 phép tính trong bài tập. + HS nêu cách thực hiện tính một phép tính trong bài tập mà GV y/c. - Nhận xét * Chốt: + Bài tập 4 giúp em nắm được điều gì? + Nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ, nhân. + Để tìm được thương của phép chia, em cần làm gì? + Để tính đúng các phép tính, em cần làm gì? - GV lưu ý, nhắc nhở HS luyện tính toán, đặc biệt là các phép tính có nhớ. * Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh thực hiện - Học sinh làm bài cá nhân và chia sẻ trước lớp a) 1 267 + 99 + 501 b) 3 905 x (50 – 1) c) 115 x 58 + 115 x 42 = 1 267 + (99 + 501) = 3 905 x 50 – 3 905 = 115 x (58 + 42) = 1 267 + 600 = 195 250 – 3 905 = 115 x 100 = 1 867 = 191 345 = 11500 25 x 14 x 4 270 : (27 x 2) 136 x 67 – 136 x 66 = (25 x 4) x 14 = 270 : 27 : 2 = 136 x (67 - 66) = 100 x 14 = 1400 = 10 : 2 = 5 = 136 x 1 - 136 Bài 6. Bài toán - Yêu cầu học sinh đọc bài toán - Hướng dẫn phân tích đề toán - Yêu cầu học sinh giải bài toán và chia sẻ trước lớp Đáp án: Bài giải a) Số chuyến xe cần để chở hang ra sân bay là: 224 : 56 = 4 ( chuyến) b) Số giờ ô tô đi từ kho đến sân bay là: 180 : 60 = 3 (giờ) Đáp số: a) 4 chuyến xe b) 3 giờ 3. Vận dụng + Qua bài học hôm nay, em nắm được gì? + Em cần nhắn bạn điều gì? + Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với bạn bè, thầy cô không? * Học sinh chia sẻ trước lớp - Nhận xét tiết học IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ ....................................................................................................................... Lịch sử và Địa lí TIẾT 67: ĐỊA ĐẠO CỦ CHI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi, có sử dụng tranh ảnh, tài liệu lịch sử.
  9. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện lịch sử về việc đào hầm ở Củ Chi, chống Mỹ ở Địa đạo Củ Chi. - Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Có ý thức, tinh thần bảo vệ các giá trị của di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4. - Lược đồ hành chính huyện Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh). - Tranh ảnh về hệ thống đường hầm, các công trình trong Địa đạo Củ Chi, về việc đào hầm và chống Mỹ của quân dân Củ Chi,... - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video về Địa đạo Củ Chi: - HS xem video - GV cho HS thực hiện Phiếu bài tập Em đã biết Em sẽ giới thiệu về Em muốn biết gì Em đã học được gì về Địa Địa đạo Củ Chi với về Địa đạo Củ gì về Địa đạo Củ đạo Củ bạn của em như thế Chi? Chi? Chi? nào? - GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 21 - Địa đạo Củ Chi (Tiết 1) 2. Khám phá 1. Vị trí địa lí - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1, đọc thông tin mục 1 trong SGK, thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí địa lí của Địa đạo Củ Chi trên lược đồ. - GV mời một số đại diện các nhóm HS xác định trên lược đồ. - GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời và cách chỉ bản đồ lược đồ của HS: - HS trình bày. + Địa đạo được xây dựng ở huyện Củ Chi, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 70km về phía Tây Bắc. + Hiện nay, di tích Địa đạo Củ Chi được bảo tồn ở hai địa điểm: Địa đạo Bến Dược thuộc xã Phú Mỹ Hưng và Địa đạo Bến Đình thuộc xã Thuận Đức, huyện Củ Chi.
  10. - GV cho HS xem hình ảnh về địa đạo - Học sinh xem 2. Một số công trình tiêu biểu của Địa đạo Củ Chi - GV cho HS đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 đến 4 - GV chia lớp thành các nhóm, HS mỗi nhóm tìm hiểu về một công trình: bệnh viện dã chiến, bếp Hoàng Cầm, khu hầm xưởng chế tạo vũ khí, trường học,... - GV hướng dẫn HS các nhóm đóng vai hướng dẫn viên du lịch để trình bày. - GV mời 2 - 3 nhóm trình bày. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có) - GV nhận xét, chốt đáp án: + Bệnh viện dã chiến nằm ở tầng cuối cùng trong lòng địa đạo. Nơi đây có hầm giải phẫu, các cơ sở vật chất y tế phục vụ cuộc kháng chiến. + Bếp Hoàng Cầm là một loại bếp đặc biệt, mang tên người tạo ra nó. Điểm độc đáo của loại bếp này là làm hạn chế tối đa khỏi toả lên trên mặt đất
  11. khi nấu, không để đối phương phát hiện. Bếp được sửdụng phổ biến trong địa đạo, nằm ở tầng trên cùng, cách mặt đất khoảng 3m. 3. Vận dụng - GV khuyến khích HS có thể kể tên công trình kiến trúc khác mà các em sưu tầm được và mô tả công trình đó. - GV cho HS xem video về Địa đạo Củ Chi và bếp Hoàng Cầm - HS xem video - GV nhận xét tiết học. - Về nhà chuẩn bị: Đọc trước phần HĐ3 + VD/trang 115, 116/Sgk. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba ngày 07 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt TIẾT 234 - BÀI VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN LÀM MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, hoàn chỉnh được bạn hướng dẫn cách làm một sản phẩm (đồ chơi). - Phát triển năng lực văn học: biết cách viết bản hướng dẫn làm đồ chơi. - Biết vận dụng cách làm các sản phẩm vào thực tiễn cuộc sống, rèn luyện óc quan sát, tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Nâng cao kĩ năng viết bản hướng dẫn làm một sản phẩm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cùng HS hát khởi động bằng giai điệu vui nhộn của bài “Con vỏi con voi”. - HS cùng hát và phụ họa theo giai điệu. + Bài hát nhắc tới con vật gì?( Bài hát nhắc tới con voi) + Con voi có những đặc điểm như thế nào? (Con voi có cái vòi dài, 4 chân, tai to,..) - GV giới thiệu vào bài mới: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết bản hướng dẫn làm một đồ chơi. Đó là con voi bằng bìa các tông và những chiếc vòng để chơi trò ném vòng vào vòi voi. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ nhé! 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Chuẩn bị (Làm việc chung cả lớp) - GV chiếu bài tập (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 115) lên màn hình. - GV mời một số HS đọc bài tập. Dựa theo tranh, viết thêm lời phù hợp với các tranh 1, 2, 4 để hoàn thành bản hướng dẫn cách làm con voi bằng bìa các tông.
  12. - GV mời một số HS nêu việc các em cần làm. - GV lưu ý: + Để làm đồ chơi này, cần thực hiện 6 việc, mỗi việc đã được thể hiện bằng 1 tranh. + Các em chỉ cần viết lời hướng dẫn dưới các tranh1, 2 và 4 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi về cách viết lời hướng dẫn. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Hoàn chỉnh bản hướng dẫn (BT 2) (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS viết vào vở (cá nhân). - HS viết vào vở. + Tranh 1: Vẽ con voi lên bìa + Tranh 2: Cắt theo nét vẽ thành hình con voi. + Tranh 4: Xẻ mũi voi, gắn vòi vào mũi - GV mời một số HS giới thiệu bài viết của mình; có thể chiếu lên màn hình/ dán lên bảng. - Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi ném vòng vào vòi voi và hoạt động trả lời câu hỏi về các bước làm con voi. - Tổ chức cho HS chơi. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hành làm và viết bản hướng dẫn một đồ chơi khác mà em thích. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà, hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ cho bài Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TIẾT 235 - TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  13. - Giới thiệu được nội dung một câu chuyện (bài thơ, văn, bài báo) đã đọc ở nhà về đề tài xây dựng đất nước. - Biết lắng nghe, ghi chép, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo). - Phát triển năng lực giao tiếp, cùng các bạn thảo luận nhóm, biết giới thiệu và trao đổi cùng các bạn câu chuyện của mình một cách tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói. - Biết tự mình tìm câu chuyện để trao đổi cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cùng HS trao đổi, chia sẻ. + Em có thích đọc báo, thơ, văn không? + Em hay đọc những loại sách báo nào? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã đọc ở câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) về đề tài phát minh, sáng chế. Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ giới thiệu cho cả lớp nghe câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) đó. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Chuẩn bị (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS xếp lên bàn những câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) sẽ giới thiệu. - GV mời 1 số HS cho biết các em sẽ giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) gì, câu chuyện (bài thơ bài văn bài báo) đó nói về điều gì. - GV giới thiệu bài in trong SGK: Từ viên sỏi đến chữ số. Đây là một bài viết rất thú vị nói về chữ số: trước khi có chữ số con người đến các vật bằng cách nào? chữ số đã được sáng tạo ra như thế nào và chúng và chúng có ý nghĩa gì? Các em có thể đọc và trao đổi về bài viết này. Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi 1. Giới thiệu và trao đổi trong nhóm - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi. (HS có thể tự đọc hoặc giới thiệu bài Từ viên sỏi đến chữ số (SGK TV 4, tập 2, trang 132). + HS thực hành kể trong nhóm đôi. - GV theo dõi giúp đỡ HS (nhắc HS kể/ đọc rõ ràng, giọng biểu cảm, có thể hiện vẽ mặt, cử chỉ phù hợp; khuyến khích các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện). + HS cùng nhau kể và chỉnh sửa theo tư vấn của GV. 2. Giới thiệu và trao đổi trước lớp - GV mời 1 số HS kể (đọc) trước lớp. + HS thực hiện kể trước lớp. - GV động viên HS giới thiệu bằng lời nói miệng (có thể nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết). - GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện.
  14. Ví dụ: Về bài Từ viên sỏi đến chữ số, có thể trao đổi theo những gợi ý sau: + Khi chưa có chữ số, người ta đếm như thế nào? Những cách đếm có gì tiện và bất tiện? + Những cách ghi số lượng sự vật nào rất gần với chữ số? + Vì sao có thể nói việc sáng tạo ra chữ số là một bước tiến lớn của nhân loại? - HS trao đổi nhóm 4 theo hai gợi ý trong SGK. Ví dụ, với bài Từ viên sỏi đến chữ số: - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Em thích chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao? ( Em thích chi tiết người chủ nhà Chúc-chi phải gọi vợ con của mình đến để dùng ngón tay của tất cả mọi người đếm hươu khi số hươu nhiều hơn 10 đầu ngón tay vì chi tiết ấy rất buồn cười./ Em thích chi tiết người chăn cừu đếm số cừu bằng những viên đất sét và biết ngay có mấy con cừu bị lạc, vì người chăn cừu rất thông minh.) - Câu chuyện đó nói lên điều gì? (Câu chuyện này cho thấy chữ số rất quan trọng; sáng tạo ra chữ số là một bước tiến lớn của nhân loại.) - GV nhận xét, bổ sung; biểu dương các nhóm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc học sinh về nhà tự tìm đọc thêm nhiều sách, báo, bài văn, thơ và trao đổi nội dung câu chuyện đã đọc cho người thân nghe. + HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. Toán TIẾT 167: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Trao đổi, thảo luận với bạn bè về đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV : Bảng phụ - HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV phổ biến luật chơi : GV trình chiếu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi ( câu 1, 2 trả lời miệng, câu 3 đến câu 7 dùng bảng con) - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi.
  15. + Câu 1: Đọc phân số sau: + Câu 2 ( Bài 1a): Đã tô màu hình nào? + Câu 3: So sánh và + Câu 4: Tính tổng của và + Câu 5: Tính hiệu của và + Câu 6: Tính tích của và + Câu 7: Tính thương của và - HS trả lời miệng ( Câu 1,2) - HS sử dụng bảng con và viết vào bảng con ( câu 3,4,5,6,7). - Nhận xét - Giới thiệu bài. - Giới thiệu Bài 1 chính là nội dung phần Trò chơi. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: Gv yêu cầu học sinh đọc bội dung bài tập - Cho học sinh làm bài cá chân và chia sẻ trước lớp Đáp án: a) hình 3. b) ; - Các nhóm khác nhận xét, sửa sai - Gv chốt kiến thức Bài 2: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu BT 2. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập Toán, sau đó đổi chéo bài trong bàn để kiểm tra bài. + HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập Toán, sau đó đổi chéo bài trong bàn để kiểm tra bài. - Tổ chức nhận xét bài. - Gọi một số HS báo cáo kết quả kiểm tra bài của bạn cùng bàn. * Chốt: + Nêu cách cộng, trừ phân số khác mẫu số. + Nêu cách cộng, trừ phân số với số tự nhiên. + Nêu cách nhân,chia hai phân số. + Nêu cách nhân,chia phân số với số tự nhiên. 3. Vận dụng Bài 6: - Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách tính số viên gạch. + HS thảo luận nhóm đôi, 2-3 nhóm chia sẻ cách làm. - Y/c HS trình bày bài vào vở bài tập. - Chụp bài HS, trình chiếu bài, nhận xét. * Liên hệ: - Gv y/c HS tính số viên gạch cần mua để lát nền phòng học của lớp. + HS trải nghiệm thực hành nhóm 4 đo kích thước viên gạch, vận dụng tính số viên gạch cần mua. - Chia sẻ trước lớp. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có):
  16. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ tư ngày 08 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt TIẾT 236 - BÀI ĐỌC: MỘT TRÍ TUỆ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi tài năng, niềm đam mê nghiên cứu và lòng yêu nước của Bác sĩ Tôn Thất Tùng. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt, biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; trả lời các câu hỏi, đọc hiểu bài. - Thông qua bài đọc, luôn cảm thấy tự hào về trí tuệ tài năng của người Việt Nam; trân trọng sự đóng góp của Bác sĩ Tôn Thất Tùng cho y học và đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” để khởi động bài học. - GV chuẩn bị 4 bông hoa, ẩn bên trong là 3 đoạn văn và 1 câu hỏi (câu chuyện “Nụ cười Ga-ga-rin”). - HS quan sát và lắng nghe cách chơi. - GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì đọc diễn cảm đoạn văn đó và trả lời câu hỏi. + 3 HS xung phong tham gia trò chơi khởi động. - GV nhận xét tuyên dương. - Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, giọng đọc khoan thai, rành mạch; thể hiện niềm vui và sự khâm phục đối với nhân vật chính trong câu chuyện - bác sĩ Tôn Thất Tùng. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc khoan thai, rành mạch. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 6 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến quá mới. + Đoạn 2: Tiếp theo chiến dịch lớn. + Đoạn 3: Tiếp theo Tôn Thất Tùng. + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp sữa sai cho học sinh - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nghiên cứu, hoan nghênh, càn quét, đốt trụi, suy suyển, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những lần bị giặc càng quét,/ nhà cửa,/ tài sản của ông bị đốt trụi /nhưng bộ đồ mổ thì không suy suyển.
  17. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 kết hợp sđọc từ giải nghĩa sgk 1 HS đọc chú giải: + suy suyển: bị mất hoặc thay đổi theo hướng xấu. + bệnh viện Phủ Doãn: nay là bệnh viện Việt - Đức ở Hà Nội. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời. nhận xét, tuyên dương Câu 1: Tôn Thất Tùng sinh ra trong gia đình quan lại nhưng ông chọn con đường làm bác sĩ. Thời trai trẻ của ông trôi qua trong bốn bức tường bệnh viện. Ông đã miệt mài suốt 4 năm trong các phòng mổ xác, nghiên cứu hơn 200 lá gan để hoàn thành một công trình về gan. Câu 2: Những chi tiết ấy cho thấy bác sĩ Tôn Thất Tùng rất yêu nghề, yêu nước. Câu 3: Ông làm giám đốc bệnh viện Phủ Doãn. Ông thực hiện thành công ca mổ tim đầu tiên. Ông đặt nền móng cho khoa mổ sọ não. Đặc biệt ông đã hoàn thiện phương pháp mổ gan mới, được ghi vào một số từ điển y học quốc tế. Câu 4: Ví dụ: Bác sĩ Tôn Thất Tùng thành công vì đã chọn con đường phù hợp với tài năng và sự say mê của mình./ Vì say mê lao động./ Vì yêu nghề, yêu nước/ vì có tài, có đức/ + Học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý (nếu có). - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt ý nghĩa của bài: Bài đọc ca ngợi tài năng, niềm đam mê nghiên cứu và lòng yêu nước của Bác sĩ Tôn Thất Tùng. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3. Luyện tập: Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, chú ý hướng dẫn HS thể hiện được tình cảm, cảm xúc: - Kháng chiến chống Pháp bùng nổ,/ bác sĩ Tôn Thất Tùng rời Hà Nội lên chiến khu.// Những lần bị giặc càn quét,/ nhà cửa,/ tài sản của ông bị đốt trụi /nhưng bộ đồ mổ thì không suy suyển.// Vừa dạy học để đào tạo cán bộ y tế,/ vừa cầm dao mổ,/ ông luôn có mặt trong các trạm phẫu thuật tiền phương/ của nhiều chiến dịch lớn.”// - Với những cống hiến xuất sắc của mình,/ bác sĩ Tôn Thất Tùng đã được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động và Giải thưởng Hồ Chí Minh.// Ông cũng là một trong mười hai người trên thế giới/ và là người duy nhất ở Việt Nam/ được Viện Hàn lâm phẫu thuật Pa-ri/ tặng Huy chương phẫu thuật Quốc tế.// - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 4.
  18. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở trên) + HS lắng nghe và quan sát cách chơi. + Các nhóm lên quay trò chơi để tham gia đọc diễn cảm. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao diễn cảm bài đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung từng đoạn. + HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. Toán TIẾT 168: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực tiễn. - Trao đổi, thảo luận với bạn bè về đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bảng phụ - HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho học sinh lại bảng đơn vị đo thời gian, đo khối lượng, đo độ dài, đo diện tích. - Học sinh nêu - Nhận xét chung * Giới thiệu bài 2. Thực hành, luyện tập Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu BT 3 - Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân trong Vở bài tập, sau đó thảo luận nhóm đôi về cách tính giá trị từng biểu thức với phân số trong bài. + HS tự làm bài, sau đó chia sẻ với bạn cùng bàn về cách tính giá trị từng biểu thức. - Nhóm nào làm xong yêu cầu có thể tự viết ra VD các biểu thức phân số và chia sẻ cách tính. - Chụp bài của một số HS, trình chiếu, tổ chức nhận xét bài. * Chốt:
  19. + Nêu thứ tự tính giá trị biểu thức với phân số. + HS chia sẻ cách tính giá trị biểu thức với phân số. + So sánh cách tính giá trị biểu thức phân số với cách tính giá trị biểu thức số tự nhiên + HS so sánh, phát hiện điểm giống nhau về thứ tự thực hiện tính Bài 4: - Gọi HS đọc y/c BT. - yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi : + giờ nghĩa là như thế nào? + giờ = ? phút + m là như thế nào? + m = ? cm - Y/c HS tự viết câu trả lời vào vở bài tập, sau đó chia sẻ trước lớp. + HS tự viết câu trả lời vào vở bài tập, sau đó 3-4 HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức nhận xét. * Chốt: + Bài tập 4 giúp em rút ra điều gì? - GV lưu ý, nhắc nhở HS đọc kĩ thông tin bài toán, lựa chọn đơn vị thích hợp để tính toán, so sánh thuận tiện. Kiểm tra cách thực hiện và câu trả lời đảm bảo đúng vấn đề bài toán nêu. 3. Vận dụng Bài 5: - Yêu cầu HS hỏi-đáp phân tích bài toán, chia sẻ cách làm theo nhóm đôi. + HS hỏi-đáp phân tích bài toán, chia sẻ cách làm theo nhóm đôi. - Gọi một số nhóm chia sẻ. + 2-3 nhóm chia sẻ. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - Tổ chức nhận xét bài. * Chốt: - Nêu cách tìm phân số của một số: + HS nêu dạng toán ( Tìm phân số của một số), cách giải ( lấy số đó nhân với phân số). + Hãy chia sẻ cách tính thuận tiện khi giải dạng toán này. - Lưu ý HS kiểm tra lại kết quả bài làm. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Hoạt động trải nghiệm TIẾT 101: SINH HOẠT THEO CĐ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận diện được những lời nói, hành động xâm hại tinh thần. - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại tinh thần. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng tránh bị xâm hại tinh thần. - Thông qua việc giải quyết tình huống để biết được những việc làm phù hợp phòng tránh việc xâm hại tinh thần.
  20. - Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” – Nhạc và lời: Phùng Ngọc Hùng để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhận diện hành động xâm hại tinh thần (Làm việc nhóm 2 ) - GV cho cả lớp xem phim tư liệu, tranh ảnh hoặc các hoạt cảnh về nguy cơ bị xâm hại tinh thần. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 2, nhận xét về những lời nói và hành động trong phim tư liệu, tranh ảnh, hoạt cảnh đã xem. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV khuyến khích HS bày tỏ ý kiến, cảm xúc của mình về các hành động, lời nói xâm phạm tinh thần. - GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt những ý kiến đúng của các em sau khi xem tranh ảnh, phim tư liệu trên. ? Em hãy kể về một lần em hoặc ai đó bị xâm hại tinh thần. Chia sẻ cảm xúc của em hoặc người bị xâm hại mà em thấy. - Học sinh trình bày: - Ví dụ như: + Em từng bị các bạn khác chửi bới, xâm hại về tinh thần là em bị các bạn chửi bới thậm tệ khi em đi học, các bạn đã dùng những lời nói văng tục chửi bậy để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của em. + Điều đó làm em rất buồn, sợ hãi, và không muốn đi học - GV nhận xét, chốt kiến thức: Xâm hại tinh thần là việc làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của người khác. Việc xâm hại tinh thần khiến cho người bị xâm hại buồn phiền, suy sụp, chán nản, đau khổ. Vì vậy, các em cần nhận diện được hành động và lời nói xâm hại tinh thần để giữ an toàn cho bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 3. Luyện tập * Hoạt động 2: Trình diễn tiểu phẩm Em tự bảo vệ bản thân. (Làm việc cá nhân – Nhóm 4)