Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đường Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đường Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_duong_thi_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 TUẦN 5 Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai - Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi - Tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh: Giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ cho chào cờ 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - GV giới thiệu thể lệ tham gia cuộc thi “Viết thư cho tương lai” + Đối tượng: Học sinh khối lớp 4 của trường + Thể lệ: Bài thi là một bức thư viết dưới dạng văn xuôi, dài khoảng 400 từ. Bài được viết theo hình thức viết tay trên giấy A4 có dòng kẻ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ. Bài thi đánh máy vi tính hoặc photocopy được coi là không hợp lệ. Bài dự thi cho vào phong bì, ghi rõ tên và địa chỉ lớp của người gửi (ví dụ: Nguyễn Văn A - Lớp 4A) và gửi vào hòm thư trước phòng Tổng phụ trách + Chủ đề: Viết thư cho tương lai + Thời gian làm bài: 7 ngày - GV yêu cầu HS tham gia cuộc thi theo gợi ý: + Suy nghĩ về ước mơ của em ở một thời điểm trong tương lai (Năm 15 tuổi, 20 tuổi, ) + Viết một bức thư gửi cho bản thân trong tương lai chia sẻ về những đặc điểm, điểm đáng tự hào của em và những ước mơ em mong muốn đạt được Hoạt động 2: Luyện tập - Sau khi chào cờ xong, GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến ghi lại những chú ý về cuộc thi vào vở - GV nêu câu hỏi: + Em có thích viết thư không? + Em có ước mơ gì mong muốn đạt được trong tương lai ? Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Em có muốn ước mơ của mình trở thành sự thực không? + Để ước mơ đó trở thành sự thực, ngay từ bây giờ em cần làm gì? - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện 3. Vận dụng - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... Toán YẾN, TẠ, TẤN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn + Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam + Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản) - Phát triển được kĩ năng nghe - nói trong hoạt động nhóm - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Ghép thẻ” - Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối lượng thích hợp với nó, thực hiện trong nhóm đôi - HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau nghe kết quả phù hợp + Xe ô tô - 1000kg + Xe máy - 100kg + Xe đạp - 10kg - Mời 1 HS lên điều khiển lớp chia sẻ - GV nhận xét trò chơi - Cho HS lên bảng thực hành cân túi gạo 10kg và một số đồ vật có trong lớp - Cho HS xem clip Lương Thế Vinh Cân voi - Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2. Để xác định cân nặng của các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - GV ghi bảng, HS nhắc lại tên bài học 2. Khám phá - Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc nhóm 2: Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe thông tin trong sách - HS hoạt động nhóm 2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ 1 000 kg là 1 tấn Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1 000 kg - GV trình chiếu tranh trong SGK, yêu cầu vài HS đọc trước lớp - Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết, thực hiện nhóm 4 - Yêu cầu HS kể trước lớp - Yêu cầu HS viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, 25 yến; . - Yêu cầu HS đọc và nhận xét bảng con của một số HS - Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn 1 yến= kg 10kg= yến 1 tạ= yến 10 yến= tạ 1 tấn= tạ 10 tạ= tấn - GV nhận xét trò chơi + Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, tạ,yến, kg, đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị đo nào nhỏ nhất? + Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? (Tấn, tạ yến, kg) - Em đã biết những đơn vị đo khối lượng nào ? - Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. Người ta dùng để cân các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn kg - Để giúp các em ước lượng được khối lượng của một số vật, mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn, áp dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào? Chúng ta cùng đến với phần luyện tập 3. Luyện tập Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài 1 + Bài 1 yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, chia sẻ trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn - HS nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, báo cáo giáo viên nếu không thống nhất được đáp án (Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9 tạ; con voi: 5 tấn) - Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với con vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là chiến thắng - GV nhận xét kết quả, tuyên dương - Bài tập 1 giúp em biết điều gì? - Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo là yến, tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập 2 Bài 2a - GV mời 1 HS đọc bài 2a - Nêu yêu cầu bài toán - GV mời HS nêu nối tiếp kết quả - GV yêu cầu HS giải thích cách làm - Nêu ví dụ đố bạn + Bài 2a rèn cho em kiến thức gì? - Nêu lại cách đổi Bài 2b - GV mời 1 HS đọc bài 2b và nêu yêu cầu bài - GV mời HS cả lớp làm bài vào vở; 1 HS làm bảng nhóm - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS - Đổi vở kiểm tra kết quả - Khi thực hiện các phép tính có kèm đơn vị đo em cần chú ý gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - GV tổ chức vận dụng bằng cách ước lượng các tình huống thực tế: + Lấy ví dụ về một đồ vật nặng 1 yến, 1 tạ, 1 tấn + 1 yến gạo có đủ cho cả lớp ăn một bữa không? + 1 tạ gạo lớp mình ăn được trong bao lâu? - GV mời cả lớp suy nghĩ và đưa ra kết quả - Nhận xét, tuyên dương học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... Tiếng việt CHỦ ĐỀ MĂNG NON BÀI ĐỌC: CAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai;n gắt nghỉ hơi đúng, tốc độ đọc khoảng 75 - 80 tiếng / phút; đọc thầm nhanh hơn lớp 3 + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài; hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người + Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình - Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng Power point III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động CHIA SẺ CHỦ ĐIỂM Hoạt động 1: Trò chơi “Giải ô chữ” a. Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS cùng làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + GV gọi 1 HS phát biểu + GV chiếu từ THẬT vào ô trống, GV lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang (Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 ô-> Sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh b. HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, cây + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung thực - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ nói về điều gì? + Em hiểu trung thực là như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Truyền điện” (tìm các từ có chứa tiếng trung) - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu chủ điểm “Như măng mọc thẳng”, GV giới thiệu bài đọc “Cau” 2. Khám phá BÀI ĐỌC: CAU Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng - HD chung cách đọc toàn bài - GV chia khổ: 5 khổ + Khổ 1: bốn dòng thơ đầu + Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo + Khổ 5: còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bạc thếch, ra ràng, ) - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi - GV gọi 2 - 3 nhóm thi đọc trước lớp - GV nhận xét các nhóm - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK (khiêm nhường, bạc thếch, ra ràng) - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa một số từ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 Nơi . cho mây dùng nghỉ // Để đi bốn phương trời / Nơi chim về ấp trứng // Nở / những bài ca vui. // Tai / lắng tiếng ríu ran // Thoảng thơm / trong hơi thở // Chắc / chim mới ra ràng// Ỏ! Hoa cau đang nở! - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: a. Tả hình dáng cây cau b. Nêu ích lợi của cây cau c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người? (“Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; “Thân bền khinh bão tố”) Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?(“Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở những bài ca vui”) Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì?( Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người như: khiêm nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác) Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ này về cách tả cây cối?( Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình dáng, phẩm chất và ích lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con người) - GV nhận xét, đánh giá và kết luận - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV nhận xét, gọi 2 - 3 HS nhắc lại nội dung bài Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng, phù Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. + GV đọc mẫu diễn cảm + Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo nhóm bàn + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn đọc diễn cảm + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu 4. Vận dụng - Qua bài đọc, em học được điều gì? - GV nhắc nhở HS: Học thuộc lòng bài thơ - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK + Nộng dung bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với em + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, về tính trung thực + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung cấp thông tin về cây cối + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... Buổi chiều Lịch sử và Địa lí MMMMMMM THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, học sinh biết: + Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh một số thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, giá rét... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Đuổi hình bắt chữ + Hình 1: từ khóa: địa hình Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Hình 2: từ khóa: khí hậu + Hình 3: từ khóa: sông ngòi - Qua các từ khóa các em tìm được, bạn nào nêu được nội dung của bài học ngày hôm nay + Ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về địa hình, khí hậu, sông ngòi của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ qua bài “Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiết 2)” 2. Khám phá - GV chia lớp thành 6 nhóm chuyên gia trả lời câu hỏi - Nhóm 1, 2: Đọc thông tin Quan sát H1-T15 SGK và tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, Trung du và cao nguyên Đồng Văn ( tỉnh Hà Giang), Cao nguyên Mộc Châu ( tỉnh Sơn La) em hãy: + Xác định vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, Cao nguyên Mộc Châu + Mô tả địa hình vùng trung du và miền núi Bắc Bộ - Nhóm 3, 4: Đọc thông tin Quan sát H2-T16 SGK, em hãy: + Mô tả đặc điểm khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Hãy giới thiệu về một bức ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ mà em đã sưu tầm - Nhóm 5, 6: + Xác định vị trí sông Hồng, sông Đà và sông Lô trên H1-T15 SGK + Đọc thông tin và quan sát H3-T16 SGK, em hãy mô tả đặc điểm sông ngòi của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Yêu cầu các nhóm điểm danh và thực hiện nhóm mảnh ghép - Yêu cầu các nhóm trao đổi và hoàn thành phiếu bài tập Đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Thiên nhiên Đặc điểm Địa hình Khí hậu Sông ngòi - GV tuyên dương và kết luận: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dạng địa hình khác nhau: núi, đồi, cao nguyên, Khí hậu có sự khác biệt giữa mùa hè và mùa đông. Do địa hình dốc nên sông ở đây có nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh 3. Luyện tập - Đưa các H4,5,6 SGK-T18, yêu cầu HS đọc tên - GV chia lớp thành nhóm 4HS, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: + Quan sát H4,5,6 chỉ vị trí tương ứng của các địa điểm này trên lược đồ tự Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Em hãy lựa chọn một địa điểm và nói những hiểu biết của mình về địa điểm đó (vị trí địa lí, các tỉnh thành...) - Dãy Hoàng Liên Sơn là một dãy núi nằm ở phía tây bắc của Việt Nam, chủ yếu trải dài qua tỉnh Lào Cai và Lai Châu. Đỉnh cao nhất của dãy núi là đỉnh Fansipan, cũng là đỉnh cao nhất của Việt Nam với độ cao khoảng 3.143 mét. Vùng núi có khí hậu mát mẻ, đa dạng về đất chất, cung cấp nguồn nước phong phú từ các suối, sông suối chảy qua dãy núi. Đặc biệt, vùng Sapa ở dãy núi này thu hút du khách từ khắp nơi đến tham quan,.. - Cao nguyên Mộc Châu nằm ở tỉnh Sơn La, phía tây bắc Việt Nam được bao quanh bởi dãy núi và thung lũng. Có nhiều cảnh đẹp như Hồ Áng, thung lũng Mộc Châu, chợ Mộc Châu, vườn quốc gia Mộc Châu. Địa hình đồi núi và thung lũng của Cao nguyên Mộc Châu cũng rất thuận lợi cho chăn nuôi: bò, dê và cừu - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - Yêu cầu HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ tiết trước: Vào kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán, bạn Lan cùng bố mẹ đi du lịch ở Sapa (tỉnh Lào Cai). Theo em, bạn Lan cần chuẩn bị trang phục như thế nào cho phù hợp? Vì sao? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................................... Tiếng việt TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Xác định được các đoạn của bài văn + Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối + Biết cách tả một loài cây cụ thể theo trình tự nhất định + Thể hiện cảm nghĩ về cây cối - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học cấu tạo của một bài văn về tả cây cối - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Phiếu học tập, video bài hát “Cái cây xanh xanh” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Cái cây xanh xanh” - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học trước, các em đã học bài thơ “Cau”. Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 Các em đã được học cách nhà thơ miêu tả đặc điểm của cây cau. Hôm nay, các em sẽ học cách viết một bài văn tả cây cối qua việc tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cây cối. - GV ghi tên bài học, HS nhắc lại 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận xét - GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải thích các từ ngữ khó (VD: hòn non bộ, thân phụ, loà xoà, ) - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài văn. Các HS khác đọc thầm theo - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài: a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của từng đoạn b. Cây si được miêu tả theo trình tự nào? - GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có) - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Bài văn có 4 đoạn + Đoạn l: Giới thiệu đặc điểm chung của cây si + Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si + Đoạn 3: Miêu tả lá cây si + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si b. Cây si được miêu tả theo trình tự các bộ phận của cây Hoạt động 2: Rút ra bài học - GV mời 1 - 2 HS đọc to nội dung bài học trong SGK. Các HS khác đọc thầm theo - GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày trong bài học, các từ ngữ khó (nếu có) - GV mời 1 - 2 HS nhắc lại cho cả lớp nghe về cấu tạo của bài văn tả cây cối - GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to “Mở bài”, “Thân bài”, “Kết bài”. GV úp 3 tấm bìa lại, để trên mặt bàn GV. GV mời 3 HS lên bảng, mỗi HS lựa chọn 1 tấm bìa. HS chọn được tấm bìa nào sẽ nói lại nội dung từng phần bài văn tả cây cối. (VD: HS chọn được tấm bìa “Mở bài” sẽ nói: “Phần mở bài giới thiệu đối tượng miêu tả (cây, hoa, quả,...)”. Tương tự, tấm bìa “Thân bài” - “Phần thân bài gồm 2 ý. Thứ nhất là tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của đối tượng miêu tả. Thứ hai là nêu ích lợi của đối tượng miêu tả”. Tấm bìa “Kết bài” - “Phần kết bài nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu tả”.) 3. Luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu của bài - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: Cùng nhau trao đổi thảo luận về sự khác nhau trình tự miêu tả cây bàng và cây si Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - Các nhóm tiến hành thảo luận và cùng nhau trao đổi thảo luận về sự khác nhau trình tự miêu tả cây bàng và cây si + Cây si được miêu tả theo trình tự: đặc điểm chung của cây – rễ ; cây - lá cây - ích lợi của cây + Cây bàng được miêu tả theo trình tự thời gian (các mùa trong năm) - GV mời các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV Có thể miêu tả cây cối theo trình tự khác nhau: tả từng bộ phận của cây (như ở bài Cây sĩ) hoặc tả sự thay đổi của cây theo thời gian (như ở bài Cây bàng) 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS - GV nhắc nhở HS: + Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài viết 2: Quan sát cây cối + Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) để thực hành quan sát IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 08 tháng 10 năm 2024 Toán YẾN, TẠ, TẤN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki – lô – gam. + Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. + Vận dụng được ước lượng các kết quả đo lường đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn; phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa tặng sao” để trả lời các câu Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 hỏi sau: + Em đã học những đơn vị đo khối lượng nào? (Ki - lô - gam, yến, tạ, tấn) 4 tạ = .... kg 600 kg = ... tạ 9 tấn = .... kg 5000 kg = .... tấn 7 yến = .... kg 100 kg = ... yến - HS lên hái hoa và trả lời câu hỏi trong bông hoa 4 tạ = 400 kg 600 kg = 6 tạ 9 tấn = 9000 kg 5000 kg = 5 tấn 7 yến = 70 kg 100 kg = 10 yến - GV nhận xét, khen ngợi học sinh và dẫn dắt vào bài mới: Yến, tạ, tấn (Tiết 2) 2. Luyện tập Bài 3a - GV mời 1 HS đọc bài 3a - Nêu yêu cầu của bài ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bảng nhóm - GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình - HS chia sẻ trước lớp + 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000kg + 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg + 1 yến = 10 kg - Nhận xét về mối quan hệ của các đơn vị đo trong bảng (Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó) - GV nhận xét, tuyên dương - Nhắc lại các đơn vị đo khối lượng và nhận xét mối quan hệ của các đơn vị đo Bài 3b - GV mời 1 HS đọc bài 3b - Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn mẫu + 3 yến 6kg = 30 kg + 6 kg = 36 kg + 3 tạ 6 kg = 300 kg + 6 kg = 306 kg - GV lưu ý HS: Dựa vào bảng để chuyển đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng sang 1 đơn vị đo khối lượng - GV mời cả lớp làm bài vào vở - GV thu vở và nhận xét bài - HS lần lượt đọc bài làm của mình Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + 1 yến 8 kg = 18 kg + 4 tạ 2 kg = 402 kg + 1 tấn 25 kg = 1025 kg + 7 tấn 450 kg = 7450 kg - Gọi HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, chốt cách làm và lưu ý HS đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng sang 1 đơn vị đo khối lượng và ngược lại - GV cho HS tự lấy ví dụ đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng sang 1 đơn vị đo khối lượng và ngược lại rồi chia sẻ với cả lớp Bài 4: HS đọc đề bài - Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách thực hiện bài toán - GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp cùng nhau chia sẻ: - LPHT lên trước lớp điều hành; các bạn trong lớp chia sẻ + C1: Chở 1 chuyến bằng xe có trọng tải 3 tấn, còn lại chở 5 chuyến bằng xe có trọng tải 2 tấn, nghĩa là: 3 (tấn) x 1 + 2 (tấn) x 5 = 13 (tấn) thì tổng số chuyến xe sử dụng là 6 chuyến + C2: Chở 3 chuyến bằng xe có trọng tải 3 tấn, còn lại chở 2 chuyến bằng xe có trọng tải 2 tấn, nghĩa là: 3 (tấn) x 3 + 2 (tấn) x 2 = 13 (tấn) thì tổng số chuyến xe sử dụng là 5 chuyến - GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp - Cách vận chuyển nào nhanh hơn? Vì sao? - GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài tập - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống bài tập 5 - GV mời HS quan sát tranh, thảo luận và nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình về việc ô tô đó có đi qua được cầu không? - Để đi qua được cầu thì nên làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - GV liên hệ với quy định trọng tải ghi trên một số biển báo giao thông trong thực tế IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 Công nghệ BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một sô loại cây cảnh phổ biến, rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ - Có thói quen tìm hiểu, nhận biết, mô tả đặc điểm các loại cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương - Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh trong SGK: cây quất cây lưỡi hổ cây kim phát tài, cây thiết mộc lan + Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Thi kể” Yêu cầu HS kể tên một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường học, gia đình hoặc khu vực sinh sống - HS kể tên một số loại cây cảnh, tên loại cây cảnh kể sau không trùng với người đã kể trước đó - GV đặt thêm câu hỏi: Những cây cảnh này có đặc điểm như thế nào?, Có vai trò gì?,... - GV dẫn dắt HS cùng tìm hiêu một số loại cây cảnh thường được trồng phổ biến là: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết cây quất - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô tả đặc điểm của cây quất: Cây quất là cây thân gồ nhỏ, phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. Quả quất tròn đều, khi chín có màu vàng. + Cây quất ngoài việc dùng làm cảnh còn được trồng để làm gì? (Trang trí vào dịp Tết; Làm đẹp không gian sống; Làm thực phẩm1 mírt quất,...; Qua là vị thuốc dân gian chữa ho, long dòm, viêm họng,...) - GV mời một số HS trình bày - GV mời HS khác nhận xét - GV có thể chiếu cho HS xem video về đặc điểm, tác dụng của cây quất - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Cây quất là cây thân gỗ nhỏ phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. Quả quất có hình tròn đều, khi chín có Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 màu vàng. Cây quất thường được trưng bày vào dịp Tết với ý nghĩa mang lại sự may mắn, sung túc cho gia chủ Hoạt động 2: Nhận biết cây lưỡi hổ - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô tả đặc điểm của cây lưỡi hổ: Cây lưỡi hổ là loại cây thân thảo; Lá dài và cứng, đầu lá nhọn; Lá cây thường có vằn xanh đậm hoặc mép lá màu vàng; Ưa sáng, chịu hạn tốt - GV mời một số HS trình bày - GV mời HS khác nhận xét - Một số loại cây lưỡi hổ như: cây lưỡi hổ vàng, cây lưỡi hổ xanh, cây lưỡi hổ thái vàng, cây lưỡi hổ thái vằn, cây lưỡi hổ thái xanh, cây lười hổ thái trắng, cây lưỡi hổ búp sen,... Cây lưỡi hổ có khả năng loại bỏ các chất độc trong không khí, vào ban đêm cây lưỡi hổ hấp thụ khí CO2 và thải ra khí 0 2 nên rất phù hợp làm cây cảnh đề trong nhà. Cây lưỡi hổ có ý nghĩa mang lại may mắn, tài lộc,... - GV cho HS quan sát video về các loại cây lưỡi hổ và tác dụng của cây lưỡi hổ; yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi sau: Có những loại cây lười hổ nào? Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lười hổ còn có tác dụng gì? - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Lưỡi hổ là loại cây thân thảo. Lá dài và cứng, đầu lá nhọn, thường có vàn xanh đậm hoặc mép lá có màu vàng. Lười hổ là cây ưa sáng, chịu hạn tốt. Hoạt động 3: Nhận biết cây kim phát tài - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô tả đặc điểm của cây kim phát tài Kim phát tài là loại cây thân thảo, thân ngắn, phình to ở phía gốc cây, mọng nước. Lá hỉnh bầu dục, màu xanh sẫm và bóng; Cây xanh tốt quanh năm. + Tên gọi khác của cây kim phát tài là gì? (Tên gọi khác của cây kim phát tài là cây kim tiền. Cây kim phát tài có ý nghĩa mang lại sự thịnh vượng, may mắn,...) - GV mời một số HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Kim phát tài là loại cây thân thảo. Thân ngắn, phình to ở phía gốc cây, mọng nước. Lá hình bầu dục, màu xanh sẫm và bóng. Cây xanh tốt quanh năm. Hoạt động 4: Nhận biết cây thiết mộc lan - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô tả đặc điểm của cây thiết mộc lan: Loại cây thân gỗ nhỏ, thẳng; Lá dài, màu xanh sẫm hoặc có sọc màu vàng ở giữa lá. Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Tên gọi khác của cây thiết mộc lan là gì? (Tên gọi khác của cây thiết mộc lan cây phát tài hoặc cây phất dụ thơm. Cây thiết mộc lan có tác dụng thanh lọc không khí, có ý nghĩa mang lại sự may mắn, tài lộc, hạnh phúc, sức khoẻ,...) - GV mời một số HS trình bày - GV mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Thiết mộc lan là loại cây thân gỗ nhỏ, thẳng. Lá dài, màu xanh sẫm hoặc cỏ sọc màu vàng ơ giữa lá. Hoạt động 5: Tổ chức trò chơi “Ai ghép đúng?” - GV HD cách chơi: + Vòng 1: Chơi theo nhóm 2, 2 HS cùng nhau ghép tên loại cây cảnh với hình ảnh phù hợp. Nhóm nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc (xếp vị thứ 1,2,3 ) - GV nhận xét chung, sơ kết vòng 1, nhóm nào nhất, nhóm nào nhì, Tuyên dương tất cả các nhóm đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi - Vòng 2: Làm việc chung cả lớp: GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các loại cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm: + Hình ảnh cây trầu bà + Hình ảnh cây vạn niên thanh + Hình ảnh cây lan ý + Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép các loại cây với hình ảnh tương ứng - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất, ai nhì, Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi - GV chốt nội dung: Mỗi loại cây cảnh đều có đặc điểm riêng 3. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ những hiểu biết của mình về 4 loại cây cảnh vừa học - GV nhận xét tuyên dương - GV nhận xét sau tiết dạy - Dặn dò về nhà: sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu đặc điểm một số cây cảnh mà e biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 .......................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 9 tháng 10 năm 2024 Toán GIÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Nhận biết đơn vị thời gian giây. Biết 1 phút = 60 giây + Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian (giờ, phút, giây) và thực hiện được việc chuyển đổi trong một số trường hợp đơn giản + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo thời gian - Chủ động thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị đo thời gian trong bài học một cách tự giác, tập trung - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Một chiếc đồng hồ loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động GV tổ chức trò chơi “Gọi tên” để trả lời các câu hỏi về đơn vị đo thời gian - GV trình chiếu các câu hỏi: + Bạn hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà bạn đã học ? + Một năm có bao nhiêu tháng ? + Một tháng có bao nhiêu ngày ? + Một tháng có bao nhiêu tuần ? + Một tuần có bao nhiêu ngày ? + Một ngày có bao nhiêu giờ ? + Một giờ có bao nhiêu phút ? + Hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi “Còn bao nhiêu giây nữa nhỉ?” - GV hỏi : Theo các em mọi người dừng xe chờ đèn đỏ trong bao nhiêu giây ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - GV giới thiệu bài: Ở lớp 3 chúng ta đã học các đơn vị đo thời gian là năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút. Hôm nay các em sẽ học đơn vị đo thời gian nhỏ hơn tất Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 cả các đơn vị trên đó là giây - GV ghi mục bài lên bảng, HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết về giây - Giáo viên dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ và phút: + Kim giờ đi từ một số nào đó đến số tiếp liền thì hết bao nhiêu giờ? + Kim phút đi từ một vạch đến vạch tiếp liền thì hết bao nhiêu phút? + 1 giờ bằng bao nhiêu phút? - GV giới thiệu kim giây trên mặt đồng hồ : Kim giây là kim nhỏ nhất, dài nhất, mỏng nhất trên mặt đồng hồ + Khoảng thời gian kim giây đi từ vạch đến vạch tiếp liền là 1 giây + Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng (trên mặt đồng hồ) là 1 phút, tức là 60 giây - GV viết bảng: 1 phút = 60 giây, 60 giây = 1 phút Hoạt động 2: Cảm nhận thêm về khoảng thời gian 1 giây - GV sử dụng đồng hồ gõ nhịp để giúp HS ước lượng khoảng thời gian đứng lên, ngồi xuống, hay thời gian HS di chuyển từ chỗ ngồi đến bàn GV, + Suy nghĩ và nói cho bạn xem mình có thể làm gì trong một giây - Nhắc lại : 1 phút = 60 giây, 60 giây = 1 phút - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Luyện tập Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV nêu luật chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 3 em tham gia chơi - GV nhận xét, tuyên dương Người thực hiện: Đường Thị Hồng
- Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 Bài 2: GV mời 1 HS đọc bài 2 - Nêu yêu cầu bài toán - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Bài 2 rèn cho em kiến thức gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 3 - HS đọc đề bài - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách làm bài toán - GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp cùng nhau chia sẻ: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết vận động viên đó chạy hết bao nhiêu giây, ta làm thế nào? - GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp và chốt cách làm - GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài tập; 1 HS làm bảng nhóm Bài giải Đổi: 1 phút = 60 giây Vận động viên đó chạy hết số giây là: 1 phút 45 giây = 105 (giây) Đáp số: 105 giây - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS - GV nhận xét, tuyên dương HS 4. Vận dụng Bài 4: Trò chơi: Ai nhanh nhất? - HS đọc đề bài - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi “Ai nhanh nhất?”để hoàn thành bài tập 4: Kể tên các hoạt động trong thực tế có sử dụng đơn vị đo là giây nhanh nhất - HS suy nghĩ và trả lời: Giây được sử dụng trong các cuộc thi chạy ngắn, bơi lội, sử dụng trong các trò chơi tính thời gian, đèn tín hiệu giao thông, - GV nhận xét, khen ngợi HS - Qua bài học hôm nay các em biết thêm những điều gì ? - Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời gian là giây thì các em chú ý điều gì? (Thời gian trôi qua không bao giờ trở lại dù là 1 giây. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng thời gian. Hãy chăm chỉ học tập, rèn luyện và làm nhiều việc tốt để thời gian Người thực hiện: Đường Thị Hồng

