Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị

docx 35 trang LinhLan 01/12/2025 1520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_vi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham chào cờ đầu tuần, sinh hoạt ngoại khóa. - Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp. - Tham gia sinh hoạt ngoại khóa nghiêm túc, có chất lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Nhà trường: Chuẩn bị mọi phương tiện để HS tham gia chào cờ đầu tuần và SH ngoại khóa; Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi, vở, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ “Chào năm học mới” - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào cờ, hát quốc ca, ) - Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần. - Triển khai kế hoạch học tập. Hoạt động 2: Sinh hoạt ngoại khóa - HS tham gia sinh hoạt ngoại khóa. * Nôi dung sinh hoạt : Hoạt động ngoại khóa chuyên đề “Xây dựng tình bạn đẹp - ứng xử văn minh học đường” - HS được nghe thầy Nguyễn Như Hoan - Huấn luyện viên cấp 1 Trung ương về công tác Đội, Tổ trưởng tổ Kỹ năng xã hội, Trường Lê Duẩn, TP Hà Nội. 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 ....................................................................................................................................... Toán ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học: - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế; Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT; Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” BT 1 tr. 6 SGK. - Hai HS, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng hạn: 30 820 và 12 315. - Thực hiện cộng, trừ hai số vừa viết. - Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 2. - GV cho HS làm bài cặp đôi, thảo luận thực hiện theo hướng dẫn của đề bài. - GV mời 2-3 cặp làm bài trước lớp, cả lớp nhận xét. - Kết quả: * Ví dụ: 30 820 và 12 315 30 820 + 12 315 = 43 135 30 820 - 12 315 = 18 505 30 820 × 2 = 61 640 30 820 : 2 = 15 410 12 315 × 2 = 24 630 12 315 : 2 = 6 157 (dư 1) - GV nhận xét, chữa bài. 2. Luyện tập Bài 2. Gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài a. HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số. (Các số cần điền là: 26 450; 26850.) Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 b. HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến hàng chục ta được số ." + Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 360. + Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400. + Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000. + Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30 000. c. HS so sánh và thực hiện đọc các số theo thứ tự từ bé đến lớn. (Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:20 990; 29 909; 29 999; 90 000.) - GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so sánh số: + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau + Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải. - GV nhận xét, kết luận. Bài 3. GV gọi HS nêu yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS lên bảng làm bài - Nhận xét chữa bài. Bài 4. GV yêu cầu đọc yêu cầu BT - Gọi HS đọc bài toán: Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào lưới hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn thiếu 2 718 điểm nữa là bằng số điểm đó. Hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm? + Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? (Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,... Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?) + Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta làm thế nào? (Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.) - HS làm vào làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. Bài giải Số điểm Kiên đang có là : 25 928 - 2 718 = 23 210 (điểm) Đáp số : 23 210 điểm - Nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng + Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì? (Các số trong hàng phải thẳng nhau.) - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Sau bài học HS biết: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chủ giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả. - Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động CHIA SẺ CHỦ ĐIỂM Hoạt động 1: Trò chơi hỏi - đáp - GV giới thiệu chủ đề Măng non và tên chủ điểm Chân dung của em; mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp câu hỏi và các gợi ý trong SGK. - GV tổ chức trò chơi hỏi đáp: - HS hoạt động nhóm 4: Một HS hỏi, HS khác trả lời, sau đó đổi vai. Có thể đặt 1 câu hỏi với tất cả các bạn trong nhóm để lần lượt từng bạn trả lời câu hỏi đó. Cũng có thể đặt một số câu hỏi với một bạn; sau khi bạn đó trả lời xong mới chuyển sang hỏi bạn khác. - Có thể dựa vào 5 câu hỏi trong SGK hoặc tự đặt những câu hỏi khác. Chú ý hỏi cả về sở thích và về ngoại hình, hoạt động. GV hướng dẫn để HS đặt những câu hỏi lịch sự, không làm bạn tự ái. + Trò chơi bạn thích nhất là gì? (Trò chơi mình thích nhất là nhảy dây/ đá cầu/ ...). + Món ăn bạn thích nhất là món nào? (Món ăn mình thích nhất là nem rán/ bún/...). + Bạn thích môn học nào nhất? (Mình thích môn Tiếng Việt/ Toán/... nhất). + Bạn không thích điều gì? (Mình không thích bị so sánh với các bạn khác/ không thích trêu chọc nhau/ ...). Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào? (Mình sẽ chú ý thể hiện hai bím tóc/ cặp kính/...). - GV gọi một số nhóm hỏi đáp trước lớp. Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Giải nghĩa tên chủ điểm: Chân dung của em - GV đặt câu hỏi trước lớp: Qua trò chơi trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là gì? HS trả lời câu hỏi của GV một cách tự nhiên, thể hiện ý kiến riêng của mình. *Ví dụ: + Chân dung của em là bức ảnh chụp khuôn mặt của em để làm học bạ, làm thẻ HS, thẻ đọc sách,... + Chân dung của em là đặc điểm bên ngoài của em. + Chân dung của em là cả đặc điểm bên ngoài lẫn tính cách của em. + Chân dung của em là đặc điểm con người em, cả hình thức lẫn tính cách. - GV nhận xét và dẫn vào bài đọc: Chân dung của em là đặc điểm con người của em, cả hình thức bên ngoài lẫn tính cách, phẩm chất. Đó là nội dung các em sẽ tìm hiểu trong tuần 1 và tuần 2. Trước hết, chúng ta sẽ đọc một bài thơ rất hay của nhà thơ Xuân Quỳnh miêu tả chân dung một bạn nhỏ. - GV giới thiệu bài: Tuổi Ngựa là một bài thơ hay, ngộ nghĩnh của nhà thơ nữ Xuân Quỳnh. Bài thơ kể về câu chuyện của một em bé sinh năm Ngọ với mẹ của mình. Để biết bài thơ này thú vị ra sao, chân dung của bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé. 2. Khám phá TUỔI NGỰA Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa (giọng đọc linh hoạt, hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha.) - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ. + GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên, niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé. - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch). + Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông. + Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời. - GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng, có sỏi, đá). - GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - GV mời đại diện một số nhóm đọc (2 – 3 lượt), sau đó cho các HS khác nhận xét. - Một số HS đọc tốt đọc lại toàn bộ bài thơ. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV cho 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi - Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. - Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. + Ở khổ thơ, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? (Bạn nhỏ hỏi mẹ: Tuổi con là tuổi gì?; Mẹ bạn nói: Tuổi con là tuổi Ngựa - tuổi đi, không chịu ở yên một chỗ.) + Bạn nhỏ tưởng tượng "ngựa con" sẽ theo ngọn giả đi những đâu? (Bạn nhỏ tưởng tượng mình sẽ đi khắp mọi miền đất nước: từ miền trung du đến cao nguyên đất đỏ và những cánh rừng đại ngàn.) + Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu giả riêng? (Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng bởi mỗi vùng đất có đặc điểm riêng: miền trung du thường xanh mướt cỏ cây (gió xanh), vùng cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ (giỏ hồng), đại ngàn xanh thẫm (gió đen).) + Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3? (Trong khổ thơ 3, có ba hình ảnh: màu trắng loá như giấy trắng của hoa mơ, mùi hương hoa huệ ngọt ngào, gió và nắng xôn xao khắp cánh đồng hoa cúc dại. Mỗi hình ảnh có vẻ đẹp riêng, thể hiện bạn nhỏ cảm nhận cảnh vật, không gian bằng rất nhiều giác quan: thị giác (cảm nhận màu trắng sáng, tinh khiết của hoa mơ), khứu giác (cảm nhận hương thơm ngọt ngào của hoa huệ), thỉnh giác thị giác (cảm nhận âm thanh của gió, màu sắc của nắng, của hoa cúc dại),...). + Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. (Bạn nhỏ tuổi Ngựa trong bài thơ là một em bé thích bay nhảy, đi đây đi đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất nước; rất yêu mẹ, dù có xa xôi cách trở thế nào cũng nhớ về mẹ, nhớ đường về với mẹ.) - GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và tuyên dương HS. - GV bình luận thêm về cái hay, cái đẹp của hình ảnh thơ, nội dung của bài thơ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? (Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ.) - GV đánh giá, khen ngợi và động viên HS. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 3. Luyện tập - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách ngắt giọng ở một số dòng thơ, nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả, thể hiện giọng đọc phù hợp. VD: Mẹ ơi, / con sẽ phi // Ngựa con / sẽ đi khắp// Qua bao nhiêu / ngọn gió // Trên / những cảnh đồng hoa // Gió xanh / miền trung du// Loá màu trắng / hoa mơ // Gió hồng / vùng đất đỏ// Trang giấy nguyên / chưa viết // Gió đen hút / đại ngàn // Con làm sao / ôm hết // Mấp mô / triển núi đá...// Mùi hoa huệ / ngọt ngào // Con mang về / cho mẹ// Gió và nắng / xôn xao// Ngọn giả / của trăm miền.// Khắp đồng / hoa cúc dại. - Cho HS lựa chọn đoạn thơ yêu thích để đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về lí do lựa chọn đoạn đọc. - HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về giọng đọc, cách đọc diễn cảm. 4. Vận dụng - Giáo viên nêu câu hỏi: + Nếu em là chú ngựa con trong bài em sẽ nhắn nhủ mẹ mình điều gì? + Cậu bé trong bài thơ có những tính cách gì đáng yêu? (Cậu bé giàu trí tưởng tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy, khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về mẹ.) - GV mời đại diện 1 - 2 học sinh trình bày. - GV tổ chức cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học, nói những điều thu được từ tiết học, những điều mong muốn biết thêm. - GV nhắc HS học thuộc lòng khổ thơ 3, 4 và khuyến khích các em học thuộc lòng cả bài thơ. Nhắc HS thực hiện nhiệm vụ Tự đọc sách báo theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... Thứ ba,, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học: - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế; Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân; trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi, bảng nhóm 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - YCHS làm bảng con: 27 369 + 73 693 15 273 x 4 - HS khác nhận xét, GV kết luận - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 5. GV gọi HS nêu yêu cầu bài a. Chọn hai biểu thức có cùng giá trị: b. Tính giá trị của mỗi biểu thức sau: 32 × (15 - 6) 244 - 124 : 4 180 : (3 × 2) - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài. - GV hướng dẫn HS ở câu a nên vận dụng các tính chất (giao hoán, kết hợp) của phép cộng để chọn ra hai biểu thức có cùng giá trị. (450 + 38) + 105 = 450 + (38 + 105) 231 + (153 + 924) = (231 + 153) + 924 989 + 0 = 0 + 989 405 + 165 = 165 + 405 - GV mời 3 HS lên bảng trình bày câu b. 32 (15 - 6) = 32 11 = 352 244 - 124 : 4 = 244 - 31 = 213 180 : (3 2) = 180 : 6 = 30 - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét. - GV gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, cách nhân nhẩm với 11. (-Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...) Bài 6. GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT - HS nêu yêu cầu: Tìm các số La Mã đang còn thiếu Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS đọc bài làm của mình. - HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chốt đúng. * Đáp án: Các số còn thiếu là: VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX. - Gọi HS đọc các số La Mã vừa tìm được. - GV nhận xét chữa bài. Bài 7. GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? + Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm thế nào? (Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau.) - HS làm vở, 1 HS làm phiếu to. - HS làm bài và trình bày bài giải. Bài giải Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là : 36 000 : 4 = 9 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là : 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là : 50 000 : 5 = 10 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là : 10 000 : 2 = 5 000 (đồng) Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là : 48 000 : 3 = 16 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là : 16 000 : 4= 4 000 (đồng) * Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất là 10 000 đồng, chiếc bánh vị sô cô-la có giá bán thấp nhất là 4 000 đồng . 3. Vận dụng - GV cho HS trả lời nhanh câu hỏi bằng cách ghi đáp án đúng vào bảng con Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 * Chọn câu trả lời đúng. a. Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482, 15 999, 18 700 là: A. 20 107 B. 19 482C. 15 999 D. 18 700 b. Giá trị của biểu thức (35 - 5) : 6 + 2 bằng: A. 5 B. 6C. 7 D. 8 + Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần lưu ý gì? - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV yêu HS đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Ôn tập về hình học và đo lường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. - Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi, đoạn văn mẫu 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh nhanh. - Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi: + Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu? + Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV nhận xét và tuyên dương. - GV dẫn dắt để giới thiệu bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn - GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét (2 lần). - GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép” * Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao. + Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? + Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác dụng gì? + Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn? Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 * Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng phụ. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở vòng 1 và trình bày vào bảng phụ. Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác dụng gì? Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn? - Kết quả dự kiến trả lời: Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về đặc điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. Hoạt động 2: Rút ra bài học - GV nêu câu hỏi: + Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về những nội dung gì? (Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm nhân vật Dế Mèn.) + Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế nào? (Các câu tiếp theo làm rõ đặc điểm về ngoại hình và tính cách của Dế Mèn đã nêu trong câu mở đoạn.) - HS rút ra bài học + Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm ngoại hình và tính cách của nhân vật + Đoạn văn gồm có câu mớ đoạn và một số câu tiếp theo. Câu mờ đoạn giới thiệu và nêu khái quát câm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điềm đã nêu trong câu mở đoạn. Trong đó, có các câu nêu nhận xét và the hiện tình cảm của người viêt với nhân vật. - HS nêu lại bài học. 3. Luyện tập - Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện tập (2 lần). - Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi Ngựa. - GV giới thiệu về quy tắc bàn tay: + Viết về ai? + Tìm ý + Sắp xếp ý: + Viết đoạn văn: + Hoàn chỉnh đoạn văn - GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT và quy tắc Bàn tay, xác định những việc cần làm - Học luyện đọc và tự nhớ lại theo nhóm đôi - Đại diện nhóm trình bày theo các bước của quy tắc Bàn tay để trả lời. + Viết về ai? (Viết về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa.) + Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm gì về ngoại hình, về tính cách? + Em có nhận xét, tinh cảm gì với bạn nhỏ trong bài thơ? - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn của mình. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Sắp xếp các ý em tìm được; có thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý. + Dựa vào kết quả bước 3 để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. + Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa lỗi (nếu có); có thể điều chinh đoạn văn (thêm hoặc bớt từ ngừ, thay từ ngữ...) cho hay. - Một số HS giới thiệu về đoạn văn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... Lịch sử và Địa lí LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi; Lược đồ trận Chi Lăng, bản đồ hành chính Việt Nam 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gợi mở vấn đề: “Lịch sử và Địa lí là một môn học thú vị. Để học tốt môn này, em cần một số phương tiện học tập hỗ trợ. Hãy kể với các bạn một vài phương tiện học tập mà em biết?” (bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, sơ đồ, tranh ảnh, hiện vật, ) - GV chuyển ý để giới thiệu bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bản đồ, lược đồ: - GV chia lớp thành nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Các nhóm cùng thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Quan sát hình 1 và đọc thông tin, em hãy: + Kể tên các yếu tố của bản đồ. +Nêu nội dung chính được thể hiện trong bản đồ ở hình 1. +Xác định trên bản đồ vị trí của Thủ đô Hà Nội. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 2 và trả lời + Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa: Hát Môn – nơi có cắm cờ (đọc từ bảng chú giải và xác định trên lược đồ) + Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa: tháng 3 năm 40 (Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa, tiến đánh Cổ Loa và đánh Luy Lâu vào tháng 4 năm 40, quân Tô Định rút chạy về nước). - GV phát hiệu lên cho các nhóm thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi đại diện nhóm trình bày sản phẩm, HS trong lớp nhận xét, góp ý (Đại diện nhóm trình bày sản phẩm, HS trong lớp nhận xét, góp ý.) - GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm những HS làm tốt. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về biểu đồ: - GV giao nhiệm vụ như SGK. - Quan sát hình 3, em hãy cho biết: + Các yếu tố của một biểu đồ. + Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân số các vùng. + Vùng nào có số dân nhiều nhất, ít nhất. Số dân các vùng đó là bao nhiêu? - GV phát hiệu lệnh cho HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm 2 - Bước 3. GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm những HS làm tốt. 3. Vận dụng - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS về nhà đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Thứ tư,, ngày 11 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập; Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi; Bảng nhóm. 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện trò chơi “Đố bạn” bài tập 1 tr. 8 SGK. - GV nêu luật trò chơi và HS thực hiện chơi theo nhóm 4. + Kể tên các hình đã học. (Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác.) + Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác (Hình tam giác, hình tứ giác: bằng tổng độ dài các cạnh của hình đó. - HS trình bày: + Hình chữ nhật: bằng chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. + Hình vuông: bằng độ dài một cạnh nhân với 4. ) + Nêu cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật (Hình chữ nhật: bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). + Hình vuông: bằng độ dài một cạnh nhân với chính nó.) + Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng, dung tích, diện tích đã học. (Các đơn vị đo đã học: mi-li-mét, gam, mi-li-lít, xăng-ti-mét vuông.) - Gọi HS nhận xét, GV kết luận. 2. Luyện tập Bài 2. Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS làm nhóm đôi, cùng thực hiện và nói cho nhau nghe tên các góc vuông - Gọi đại diện các nhóm trình bài câu a. + Góc vuông, đỉnh N, cạnh NM, NO + Góc vuông đỉnh I, cạnh IK, IH + Góc vuông đỉnh B, cạnh BA, BC b. Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi, diện tích mỗi hình sau: - HS làm bài cá nhân. + Hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 2 cm. Chu vi hình chữ nhật ABCD là: Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 (4 + 2) × 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 4 × 2 = 8 (cm2) Hình vuông GHIK có cạnh bằng 2 cm. Chu vi hình vuông GHIK là: 2 × 4 = 8 (cm) Diện tích hình vuông GHIK là: 2 × 2 = 4 (cm2) - GV nhận xét, kết luận. Bài 3. Gọi HS nêu yêu cầu bài: Sơn mỗi mặt của từng khối hình bên bằng một màu khác nhau. Theo em, cần bao nhiêu màu để sơn hết các mặt của từng khối hình đó? - GV hỏi: Muốn biết cần bao nhiêu màu để sơn các mặt của từng hình khối ta làm thế nào? (Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài toán hỏi. Ta đếm xem có bao nhiêu hình, từ đó tìm số màu tương ứng.) - HS làm việc cá nhân, rồi chia sẻ. + Khối lập phương có 6 mặt: Cần 6 màu để sơn hết các mặt. + Khối chữ nhật có 6 mặt: Cần 6 màu để sơn hết các mặt. - GV và HS nhận xét, chữa bài Bài 4. Gọi HS nêu yêu cầu bài: Đọc nhiệt độ ghi trên mỗi nhiệt kế ở trong SGK: - HS làm miệng. * Kết quả: A. 10℃ B. 25℃ C. 40℃ D. 22℃ - GV, HS nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 - Ôn tập về hình học và đo lường (tiết 2) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học HS biết: - Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Làm chị. - Biết cách trao đổi với các bạn về câu chuyện. - Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 của bạn trong trao đồi. - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tinh cảm, cảm xúc khi kể chuyện. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi; Tranh minh hoạ của bài Làm chị 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài học: Ở bài đọc “Tuổi Ngựa” các em đã được làm quen với một em bé giàu lòng nhân ái, yêu thiên nhiên, đất nước. Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một cô bé, dù còn nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ mẹ và chăm sóc em. Các em hãy chú ý lắng nghe câu chuyện nhé. - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Làm chị” 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể chuyện (BT1) - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Làm chị cho cả lớp nghe. - Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.8 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện. Hoạt động 2: Kể chuyện - GV mời đại diện 1 HS đọc BT1. Cả lớp đọc thầm theo. - GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi về câu chuyện “Làm chị”. - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm (mỗi nhóm 3 - 4 HS). - Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện.(HScos năng khiếu) - Các HS khác và GV góp ý. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (BT 2) - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (mỗi nhóm 5- 6 HS) về 4 nội dung: + Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và em trai? + Giữa em với anh (hoặc chị, em) của mình có những đi êm gì giống Hồng và Thái? + Từ những thay đôi của Hồng trong việc giúp đỡ mẹ và chăm sóc em trai, em có suy nghĩ gì? + Câu chuyện trên giúp em hiếu điểu gì?(ghi vở) - Thảo luận nhóm theo câu hỏi được phân công. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở vòng 1 và trình bày vào bảng phụ. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Hồng và em Thái rất hay cãi nhau, chẳng ai chịu nhường ai + HS có thê nêu nhiều ý kiên khác nhau, phù hợp với thực tế. VD: Em trai em đôi khi không nghe lời em. / Em cũng hay bướng với anh, chị. / Hai chị em em cũng hay tị nạnh nhau. / Em và anh trai em rât hoà thuận. /... GV có lời khuyên hoặc lời khen đối với HS. + Hồng là cô bé biết thương mẹ, nghe lời mẹ, biết thay đôi đe làm mẹ vui lòng. + Muốn em ngoan thì phải nói nhẹ nhàng với em. / Muốn em ngoan thì phải gương mẫu. / Muốn làm người khác thay đổi, trước tiên minh phải thay đổi đe làm gương cho người đó. - HS lắng nghe và bổ sung câu trả lời. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương các nhóm. 3. Vận dụng - GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. + Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì sao? + Qua câu chuyện, em đã học được điều gì ? - Liên hệ GD HS về đạo đức con người trong thời đại hiện nay. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Chân dung của em, của bạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Thứ năm,, ngày 12 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS hát tập thể bài hát - GV giới thiệu tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập Bài 5. Gọi HS nêu yêu cầu bài: Chọn thẻ ghi cân nặng thích hợp với mỗi hình vẽ trong SGK. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - HS thảo luận nhóm đôi làm bài - GV: Muốn biết chọn thẻ ghi cân nặng đúng với mỗi hình? (Cộng khối lượng của các vật trong hình) - HS thảo luận, trình bày: + Hoa quả sấy cân nặng 5 kg. + Lạc rang cân nặng 2 kg. + Hạt điều rang cân nặng 1 kg. - GV nhận xét, kết luận Bài 6. Gọi HS nêu yêu cầu bài: Chọn đáp án đúng. Hệ thống xử lí nước thải trong một cơ sở sản xuất mỗi ngày xử lí 36 000 l nước thải được chứa trong 4 chiếc bể như nhau. Mỗi bể chứa số lít nước thải là: A. 4 000 l B. 6 000 l C. 9 000 l D. 12 000 l - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính toán và chọn đáp án đúng. + Muốn biết mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước thải ta làm thế nào? (ta lấy 36 000 : 4) - HS làm cá nhân, rồi chia sẻ. Mỗi bể chứa số lít nước thải là: 36 000 : 4 = 9 000 (lít nước) - GV và HS nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng - GV cho HS đọc yêu cầu bài 7: Quan sát sơ đồ các gian hàng của một Hội chợ về sản phẩm thủ công mĩ nghệ và cho biết gian hàng nào có diện tích lớn nhất. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, trình bày + Muốn biết mỗi gian hàng chiếm bao nhiêu diện tích, ta làm thế nào? (đếm số ô vuông mỗi gian có) + Hãy so sánh diện tích các gian hàng, sau đó tìm ra gian hàng có diện tích lớp nhất - HS trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung và nêu cách làm + Gian hàng gốm sứ có: 16 ô. + Gian hàng sơn mài có: 8 ô. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Hai gian hàng điêu khắc, mỗi gian có có: 6 ô. + Hai gian hàng mây tre, mỗi gian có có: 2 ô. + Gian hàng đồ gỗ có: 12 ô. + Gian hàng gốm sử có diện tích lớn nhất. - GV tổng kết - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CÁI RĂNG KHỂNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học HS biết: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mồi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc diêm khác biệt). - Thế hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện. - Biết lễ phép, lịch sự; tự tin và yêu quý bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi; Giấy A4 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mời 1- 2 HS đọc lại một đoạn hoặc toàn bài thơ Tuổi Ngựa và nêu nội dung, ý nghĩa của bài, đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm “Chân dung của em”, các em đã học bài “Tuổi Ngựa”. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục học về chủ điểm này với bài đọc “Cái răng khểnh”, bài đọc trích trong tác phẩm “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” của nhà văn Nguyễn Ngọc Thuần. Tác phẩm từng đoạt giải A cuộc thi sáng tác văn học thiếu nhi năm 2020 do Nhà xuất bản Trẻ và Hội Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và giải thưởng Peter Pan 2008 của Ủy ban Quốc tế về Sách thiếu nhi tại Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Thụy Điển. Hãy cùng tìm hiểu xem câu chuyện kể về ai, bí mật của nhân vật đó là gì và nhân vật trong câu chuyện có gì đáng yêu nhé! - GV ghi tên bài học: Đọc 2 - Cái răng khểnh. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác. - GV lưu ý cho HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương trong từng đoạn: răng khểnh, đơn giản, sẽ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn câu chuyện: + Đoạn 1: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”. + Đoạn 2: Từ “Một hôm, bố tôi hỏi” đến “những người xung quanh mình”. + Đoạn 3: Từ “Một hôm, tôi thuật lại câu nói” đến “cùng giữ chung một bí mật”. + Đoạn 4: Từ “Tôi đã kể” đến hết. - GV lưu ý HS: + Về cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu dài. * Ví dụ: Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất nhiều điều bí mật/ về những người xung quanh mình. + Về cách đọc lời đối thoại giữa các nhân vật: thể hiện sự trao – đáp giữa các nhân vật; lên giọng cuối câu hỏi, câu khiến và câu cảm, xuống giọng cuối câu kể. - GV mời đại diện 1 - 2 HS đọc toàn bài trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: rạng rỡ, giùm. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm nghĩa của từ ngữ khác (nếu cần). Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV cho 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi. - Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia chia sẻ. + Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng khểnh?( Vì bạn nhỏ có một chiếc răng khểnh và bị bạn bè trêu là do không chịu đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ cái răng khênh làm cho bạn xấu đi) + Khi nghe bạn nhỏ giải thích, người bổ đã nói gì?( Bố bạn nhó nói cái răng khểnh chính là nét riêng của bạn, làm cho nụ cười của bạn khác các bạn khác. Đó là điều đáng tự hào) + Em có suy nghĩ gì về điều người bố nói?( Lời động viên cùa bố giúp bạn nhỏ hiểu ra và tự hào về điểm riêng của mình, không còn mặc cảm, xấu hổ vì điều đó nữa) Giáo viên: Đoàn Thị Vị