Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà

doc 31 trang LinhLan 01/12/2025 1520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_thu_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 TUẦN 5 Thứ hai, ngày 7 tháng10 năm 2024 Hoat động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM Sinh hoạt dưới cờ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham dự tiết chào cờ nghiêm túc, hát Quốc ca to rõ ràng;Trang trí hành lang lớp học.; Xây dựng góc Nghệ thuật thiên nhiên. - Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai. - Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy, bút, bút màu. - Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để chào cờ - HS thực hiện yêu cầu 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - Nhà trường tổchức lễ chào cờ đầu tuần học mới theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần - Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần. - HS lắng nghe và hưởng ứng tham gia phong trào. Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề - GV triển khai cuộc thi : Viết thư cho tương lai. - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết thư cho tương lai gồm nội dung chính sau: + Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho tương lai. + Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho chính mình ở một thời điểm trong tương lai + GV hướng dẫn cụ thể như sau: - HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời điểm trong tương lai. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự hào của mình và những ước mơ mong muốn đạt được. 3. Vận dụng - GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ sau buổi triển lãm. - GV dặn dò chuẩn bị cho tiết học tới IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ......................................................................................................................... ..................................................................................................................... Toán TẤN, TẠ, YẾN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. - Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản) - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Ghép thẻ” + Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong nhóm đôi. - Mời 1 HS lên điều khiển lớp chia sẻ. - GV nhận xét trò chơi. - Cho HS lên bảng thực hành cân túi gạo 10kg và một số đồ vật có trong lớp. - Giới thiệu bài : Tấn, tạ, yến. 2. Khám phá - Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe thông tin trong sách. - HS thực hiện theo nhóm 2: đọc 10 kg là1yến,100 kg là 1 tạ,1000 kg là1tấn - GV chốt: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn. 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1 000 kg - GV trình chiếu tranh trong SGK, yêu cầu vài HS đọc trước lớp - Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. HS thực hiện theo nhóm 4. - Yêu cầu HS kể trước lớp. - Yêu cầu HS viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, 25 yến; . Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - Yêu cầu HS đọc và nhận xét bảng con của một số HS. - Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn 1 yến = kg 1 tạ = kg 1 tạ = yến 1 tấn = kg 100 kg = tạ 10kg = yến 10 yến = tạ 1000kg = tấn 1 tấn = tạ 10 tạ = tấn - GV nhận xét trò chơi + Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị đo nào nhỏ nhất? + Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? Tấn, tạ yến, kg + Em đã biết những đơn vị đo khối lượng nào?(Yến, tạ, tấn) 3.Luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc đề bài 1. + Bài 1 yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó trao đổi nhóm 2và chia sẻ trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn. - Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với con vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là chiến thắng. - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. + Con mèo cân nặng 2 kg + Con chó cân nặng 1 yến. + Con voi cân nặng 5 tấn. + Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ. Bài 2. Điền số thích hợp + Bài 2 a yêu cầu em làm gì ? - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân - Chia sẻ trước lớp. - HS làm bài Cá nhân vào vở BTT - HS đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, sửa sai cho nhau nếu có - GV chốt kết quả đúng 1 yến=10kg 2 tạ=20 kg 8 yến=80kg 5tấn=5000kg 1 tấn=10 tạ 1 tấn=100 yến 20 yến=2 tạ 30 tạ= 3 tấn 40kg=4 yến 600kg=6 tạ 7000kg=7 tấn 100 tạ=10 tấn - Yêu cầu HS đọc Bài 2b. - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân vào vở BTT- Trao đổi N2- 1 HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS, chấm vở 1 số HS. - GV nhận xét, tuyên dương. + Khi thực hiện các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý điều gì? 4. Vận dụng + Các em vừa học đơn vị đo khối lượng nào? + Em dùng những đơn vị đo khối lượng này để cân các vật gì mà em biết? - GV nhận xét dặn HS đọc thuộc bảng đơn vị đo khối lượng đã học Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... Công nghệ BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một sô loại cây cảnh phổ biến, rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ - Có thói quen tìm hiểu, nhận biết, mô tả đặc điểm các loại cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương - Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh trong SGK: cây quất cây lưỡi hổ cây kim phát tài, cây thiết mộc lan + Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Thi kể” Yêu cầu HS kể tên một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường học, gia đình hoặc khu vực sinh sống - HS kể tên một số loại cây cảnh, tên loại cây cảnh kể sau không trùng với người đã kể trước đó - GV đặt thêm câu hỏi: Những cây cảnh này có đặc điểm như thế nào?, Có vai trò gì?,... - GV dẫn dắt HS cùng tìm hiêu một số loại cây cảnh thường được trồng phổ biến là: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết cây quất - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô tả đặc điểm của cây quất: Cây quất là cây thân gồ nhỏ, phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. Quả quất tròn đều, khi chín có màu vàng. + Cây quất ngoài việc dùng làm cảnh còn được trồng để làm gì? (Trang trí vào dịp Tết; Làm đẹp không gian sống; Làm thực phẩm1 mírt quất,...; Qua là vị thuốc dân gian chữa ho, long dòm, viêm họng,...) - GV mời một số HS trình bày - GV mời HS khác nhận xét - GV có thể chiếu cho HS xem video về đặc điểm, tác dụng của cây quất - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Cây quất là cây thân gỗ nhỏ phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. Quả quất có hình tròn đều, khi chín có màu vàng. Cây quất thường được trưng bày vào dịp Tết với ý nghĩa Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 mang lại sự may mắn, sung túc cho gia chủ Hoạt động 2: Nhận biết cây lưỡi hổ - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô tả đặc điểm của cây lưỡi hổ: Cây lưỡi hổ là loại cây thân thảo; Lá dài và cứng, đầu lá nhọn; Lá cây thường có vằn xanh đậm hoặc mép lá màu vàng; Ưa sáng, chịu hạn tốt - GV mời một số HS trình bày - GV mời HS khác nhận xét - Một số loại cây lưỡi hổ như: cây lưỡi hổ vàng, cây lưỡi hổ xanh, cây lưỡi hổ thái vàng, cây lưỡi hổ thái vằn, cây lưỡi hổ thái xanh, cây lười hổ thái trắng, cây lưỡi hổ búp sen,... Cây lưỡi hổ có khả năng loại bỏ các chất độc trong không khí, vào ban đêm cây lưỡi hổ hấp thụ khí CO2 và thải ra khí 0 2 nên rất phù hợp làm cây cảnh đề trong nhà. Cây lưỡi hổ có ý nghĩa mang lại may mắn, tài lộc,... - GV cho HS quan sát video về các loại cây lưỡi hổ và tác dụng của cây lưỡi hổ; yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi sau: Có những loại cây lười hổ nào? Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lười hổ còn có tác dụng gì? - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Lưỡi hổ là loại cây thân thảo. Lá dài và cứng, đầu lá nhọn, thường có vàn xanh đậm hoặc mép lá có màu vàng. Lười hổ là cây ưa sáng, chịu hạn tốt. Hoạt động 3: Nhận biết cây kim phát tài - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô tả đặc điểm của cây kim phát tài Kim phát tài là loại cây thân thảo, thân ngắn, phình to ở phía gốc cây, mọng nước. Lá hỉnh bầu dục, màu xanh sẫm và bóng; Cây xanh tốt quanh năm. + Tên gọi khác của cây kim phát tài là gì? (Tên gọi khác của cây kim phát tài là cây kim tiền. Cây kim phát tài có ý nghĩa mang lại sự thịnh vượng, may mắn,...) - GV mời một số HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Kim phát tài là loại cây thân thảo.Thân ngắn, phình to ở phía gốc cây, mọng nước. Lá hình bầu dục, màu xanh sẫm và bóng. Cây xanh tốt quanh năm. Hoạt động 4: Nhận biết cây thiết mộc lan - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời + Em hãy đọc thông tin, quan sát hình và mô tả đặc điểm của cây thiết mộc lan: Loại cây thân gỗ nhỏ, thẳng; Lá dài, màu xanh sẫm hoặc có sọc màu vàng ở giữa lá. + Tên gọi khác của cây thiết mộc lan là gì? (Tên gọi khác của cây thiết mộc lan cây phát tài hoặc cây phất dụ thơm. Cây thiết mộc lan có tác dụng thanh lọc không khí, có ý nghĩa mang lại sự may mắn, tài lộc, hạnh phúc, sức khoẻ,...) - GV mời một số HS trình bày - GV mời HS khác nhận xét Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Thiết mộc lan là loại cây thân gỗ nhỏ, thẳng. Lá dài, màu xanh sẫm hoặc cỏ sọc màu vàng ơ giữa lá. Hoạt động 5: Tổ chức trò chơi “Ai ghép đúng?” - GV HD cách chơi: + Vòng 1: Chơi theo nhóm 2, 2 HS cùng nhau ghép tên loại cây cảnh với hình ảnh phù hợp. Nhóm nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc (xếp vị thứ 1,2,3 ) - GV nhận xét chung, sơ kết vòng 1, nhóm nào nhất, nhóm nào nhì, Tuyên dương tất cả các nhóm đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi - Vòng 2: Làm việc chung cả lớp: GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các loại cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm: + Hình ảnh cây trầu bà + Hình ảnh cây vạn niên thanh + Hình ảnh cây lan ý + Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép các loại cây với hình ảnh tương ứng - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất, ai nhì, Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi - GV chốt nội dung: Mỗi loại cây cảnh đều có đặc điểm riêng 3. Vận dụng - HS chia sẻ những hiểu biết của mình về 4 loại cây cảnh vừa học - GV nhận xét tuyên dương - GV nhận xét sau tiết dạy - Dặn dò về nhà: sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu đặc điểm một số cây cảnh mà e biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI 3: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CAU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học HS biết: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động CHIA SẺ CHỦ ĐIỂM Hoạt động 1. Trò chơi “ Giải ô chữ” - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS cùng làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + GV gọi 1 HS phát biểu + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh. - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. 1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV hỏi : + Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ nói về điều gì? + Em hiểu trung thực là như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương 2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Truyền điện” ( tìm các từ có chứa tiếng trung) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC THẲNG - GV giới thiệu bài đọc 1 : Cau Hoạt động 2. Giải nghĩa tên chủ điểm: Chân dung của em 2. Khám phá BÀI ĐỌC: CAU Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng. - HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia khổ: 5 khổ + Khổ 1: bốn dòng thơ đầu + Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo + Khổ 5: còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. - GV gọi 2 - 3 nhóm thi đọc trước lớp - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, ra ràng) - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa một số từ - Một số HS đọc tốt đọc lại toàn bộ bài thơ. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV cho 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. - GVgiao nhiệmvụ choHSđọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn: Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: a. Tả hình dáng cây cau; b. Nêu ích lợi của cây cau; c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau. Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người?( Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; “Thân bền khinh bão tố”) Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?( “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở những bài ca vui”.) Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì?( Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người như: khiêm nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác.) Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ này về cách tả cây cối?( Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình dáng, phẩm chất và ích lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con người.) - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?(Miêu tả hình dáng, ích lợi của cây cau. Thông qua đó, mượn hình ảnh cây cay ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người.) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - HS nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 3. Luyện đọc năng cao - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách ngắt giọng ở một số dòng thơ, nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả, thể hiện giọng đọc phù hợp. VD: Nơi/ cho mây dừng nghỉ// Để đi/ bốn phương trời// Nơi/ chim về ấp trứng// Nở/những bài ca vui.// Tai/ lắng tiếng ríu ran// Thoảng thơm/ trong hơi thở// Chắc/ chim mới ra ràng// Ôi/ Hoa cau đang nở!// - Cho HS lựa chọn đoạn thơ yêu thích để đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về lí do lựa chọn đoạn đọc. - HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về giọng đọc, cách đọc diễn cảm. 4. Vận dụng + Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn HS về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn trong SGK. + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Hoạt động thư viện CHỦ ĐỀ: TỚI TRƯỜNG (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS có thêm nhiều trải nghiệm trong môi trường học tập để tự tin hơn. - Giúp HS có thêm kinh nghiệm và biết cách giao tiếp ứng xử đúng mực. - Giúp HS có nhiều niềm vui khi đọc những mẩu chuyện về trường lớp và bè bạn và thầy cô - Học sinh yêu thích đọc sách và biết giữ gìn sách, truyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Truyện “ Bài học đầu tiên” 2. Học sinh: Nhật kí đọc sách Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh. - HS nhắc lại về nội quy thư viện - GV dẫn dắt vào tiết học: Hôm nay, cô cùng các em sẽ tham gia học tiết đọc thư viện với chủ đề: TỚI TRƯỜNG 2.Khám phá Hoạt động 1: Trò chơi “Truyền điện” - Nêu yêu cầu và giới thiệu: Tên câu chuyện em đã chọn đọc ở tiết học trước (HS thực hiện theo nhóm) - Các nhóm thi đua nhóm nào nêu được đúng và nhiều câu chuyên hơn thì nhóm đó thắng cuộc - Trình bày, nhận xét. - Tuyên bố nhóm thắng cuộc là nhóm nhanh, chính xác, nhiều từ. Hoạt động 2: Giới thiệu sách - Chủ điểm Tiếng việt tháng này là gì?(Tới trường) - Giới thiệu một số truyện thuộc chủ đề “Mái ấm” có nhân vật là ông bà, cha mẹ, về những người thân trong gia đình. - Yêu cầu HS chọn truyện. - Nêu thêm một số truyện thuộc chủ đề “Tới trường” - Nhận xét, bổ sung. - Mỗi nhóm chọn một truyện mà mình thích. Nêu truyện của nhóm chọn. 3. Luyện tập a.Trong khi đọc - GV hướng dẫn đọc cá nhân. - GV theo dõi giúp đỡ những HS còn lung túng - GV đọc câu hỏi, nêu những gì cần chú ý khi đọc ở các câu hỏi: + Truyện có tên là gì ? Của tác giả nào? + Trong truyện có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? + Theo em nhân vật chính có những đức tính gì đáng quý? - HS thực hiện nói câu nói mà em thích nhất của nhân vật chính. - HS làm vào phiếu học tập Những nhân vật: . Truyện có tên Các nhân vật có là . trong truyện là: . b.Sau khi đọc - Giáo viên tổ chức cho HS trình bày kết quả của mình. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - HS giới thiệu về cuốn sách của mình vừa đọc cho các nhóm khác xem, nghe - HS nhận xét – GV tuyên dương khen HS 4. Vận dụng + Qua tiết học hôm nay các em học được điều gì? - Nêu cảm nghĩ của mình - Nhận xét tuyên dương bạn học tốt. - Tìm đọc thêm một số truyện khác nói về chủ điểm tới trường. - Kế lại chuyện cho người thân nghe. - Ghi vào sổ nhật ký đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Toán TẤN, TẠ, YẾN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. - Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản) - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc bảng đơn vị đo khối lượng đã học - GV nhận xét giới thiệu bài : Tấn, tạ, yến(tiết 2) 2.Luyện tập Bài 3. - Gọi HS đọc bài 3. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở- HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp Tấn Tạ Yến Kg 1tấn=10 tạ = 1000 kg 1 tạ = 10yến 1 yến=10kg = 100kg + Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, kg ?(Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10 lần.) - HS chia sẻ ý b: HS nêu cách để điền kết quả + 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg + 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 + 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg + 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 kg 1 yến 8 kg = 18 kg 4 tạ 2kg = 402 kg 1 tấn 25kg = 1025kg 7 tấn 450kg = 7450 kg - GV chốt bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì? - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4.- Yêu cầu HS đọc đề - HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn, giải thích cách làm. Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1 3 Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5 2 Tổng số chuyến xe phải sử dụng 6 5 - HS giải thích cách làm 4. Vận dụng(Bài 5) -Yêu cầu HS đọc Bài 5. + Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào?( Cấm xe 10 tấn đi qua cầu) + Những xe có khối lượng như thế nào sẽ được đi qua cầu?( Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi qua cầu.) - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân - 1HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp - 1HS chia sẻ trước lớp: Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng là: 5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối lượng của xe không vượt mức cấm của cầu là quá 10 tấn. + Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì?( Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo khối lượng là tấn.) + Khi tham gia giao thông chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an toàn ?( Phải chấp hành đúng nội dung các biển báo.) - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TẢ CÂY CỐI (cấu tạo của bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được các đoạn của bài văn. - Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối, cách tả một loài cây cụ thể theo trình tự nhất định. - Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả cây cối. - Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Đoạn văn mẫu Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây xanh xanh”. - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học trước, các em đã học bài thơ “Cau”. Các em đã được học cách nhà thơ miêu tả đặc điểm của cây cau. Hôm nay, các em sẽ học cách viết một bài văn tả cây cối qua việc tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cây cối. - GV ghi tên bài học: Viết 1 - Tả cây cối. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận xét - GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải thích các từ ngữ khó VD: hòn non bộ, thân phụ, loà xoà, . - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài văn. Các HS khác đọc thầm theo. - GVgiao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài: a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của từng đoạn. b. Cây si được miêu tả theo trình tự nào? - GV mời đại diện 1- 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Bài văn có 4 đoạn. Nội dung của từng đoạn: + Đoạn l: Giới thiệu đặc điểm chung của cây si. + Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si. + Đoạn 3: Miêu tả lá cây si. + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si. b. Cây si được miêu tả theo trình tự các bộ phận của cây. Hoạt động 2: Rút ra bài học - Mời HS đọc to nội dung bài học trong SGK. Các HS khác đọc thầm theo. - GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày trong bài học, các từ ngữ khó - Mời HS nhắc lại cho cả lớp nghe về cấu tạo của bài văn tả cây cối. - GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to “Mở bài”, “Thân bài”, “Kết bài”. GV úp 3 tấm bìa lại, để trên mặt bàn GV. - Mời 3 HS lên bảng, mỗi HS lựa chọn 1 tấm bìa. HS chọn được tấm bìa nào sẽ nói lại nội dung từng phần bài văn tả cây cối. VD: HS chọn được tấm bìa “Mở bài” sẽ nói: “Phần mở bài giới thiệu đối tượng miêu tả (cây, hoa, quả,...)” Tương tự, tấm bìa “Thân bài” – “Phần thân bài gồm 2 ý. Thứ nhất là tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của đối tượng miêu tả. Thứ hai là nêu ích lợi của đối tượng miêu tả”. Tấm bìa “Kết bài” – “Phần kết bài nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu tả”.) 3. Luyện tập - thực hành BT1: HS đọc yêu cầu bài Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đọc bài văn “Cây bàng” và so sánh trình tự miêu tả giữa bài văn đó với bài văn “Cây si”. - GV mời 2- 3 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong bài văn Cây bàng. Các HS khác đọc thầm theo. - GV giải thích các từ khó trong bài văn. (VD: màu tía, trơ trụi, trơ trơ, li ti, điểm, ). - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận về sự khác nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và cây si. - GV mời 2 - 3 HS phát biểu trước lớp về sự khác nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và cây si. - HS trả lời câu hỏi: Cây si được miêu tả theo trình tự: đặc điểm chung của cây - rễ cây - lá cây - ích lợi của cây; cây bàng được miêu tả theo trình tự thời gian (các mùa trong năm). - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: - GV chốt: Có thể miêu tả cây cối theo trình tự khác nhau: tả từng bộ phận của cây (như ở bài “Cây si”) hoặc tả sự thay đổi của cây theo thời gian (như ở bài “Cây bàng”). BT2: HS đọc yêu cầu bài - GV nêu câu hỏi: Trình tự miêu tả trong bài trên khác bài thơ Cau ở điểm nào? - HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ kết quả - GV chốt ý đúng: Cây cau được miêu tả theo trình tự: đặc điểm chung của và ích lợi của cây; cây bàng được miêu tả theo trình tự thời gian (các mùa trong năm) 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc nhở HS: + Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài viết 2: Quan sát cây cối. + Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) để thực hành quan sát IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 9 tháng 10 năm 2024 Toán GIÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo thời gian: giây - Biết mối quan hệ giữa giây và phút. - Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống. - Năng lực giao tiếp toán học; Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - Giáo viên: Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Gọi tên” để trả lời các câu hỏi về đơn vị đo thời gian. - GV trình chiếu các câu hỏi: + Bạn hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà bạn đã học ? + Một năm có bao nhiêu tháng ? + Một tháng có bao nhiêu ngày ? + Một tháng có bao nhiêu tuần ? + Một tuần có bao nhiêu ngày ? + Một ngày có bao nhiêu giờ ? + Một giờ có bao nhiêu phút ? + Hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi “Còn bao nhiêu giây nữa nhỉ?”. + Theo các em mọi người dừng xe chờ đèn đỏ trong bao nhiêu giây ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - Giới thiệu bài: Ở lớp 3 chúng ta đã học các đơn vị đo thời gian là năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút. Hôm nay các em sẽ học đơn vị đo thời gian nhỏ hơn tất cả các đơn vị trên đó là giây. - GV ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá - GV cho HS quan sát đồng hồ thật hoặc trên màn hình, trả lời các câu hỏi: + Đồng hồ có mấy kim ? Đó là những kim chỉ gì ? + Một giờ bằng bao nhiêu phút ? - Khi kim phút chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim giờ chạy được 1 giờ. Như vậy mỗi vạch trên đồng hồ là 1 phút. Ta có 1 giờ = 60 phút. + Hãy quan sát xem khi kim giây chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim phút chạy được bao nhiêu phút ? + Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây ?(Ta có: 1 phút = 60 giây) - GV chốt: Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại - GV nói thêm: Kim giây chuyển động liên tiếp từ vạch này đến vạch kia trên mặt đồng hồ là 1 giây. Chúng ta có thể ước lượng khoảng thời gian 1giây bằng cách đếm hoặc gõ theo nhịp chuyển động của kim giây. + Em hãy đi từ chỗ mình ngồi lên bảng và ước lượng xem mình đã đi trong bao nhiêu giây. - HS thực hành và nêu kết quả 3. Luyện tập Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 Bài 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở BT toán, trao đổi nhóm đôi, đọc cho nhau nghe thời gian chỉ trên các cặp đồng hồ, chia sẻ bài trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học 10 - Yêu cầu 2-3 HS đọc thời gian trên từng cặp đồng hồ trước lớp. - HS đọc: 6 giờ 30 phút; 12 giờ 9 phút 50 giây; 19 giờ 35 phút 15 giây - GV nhận xét, tuyên dương + Bài tập 1 giúp em hiểu điều gì ?( Em đã nhận biết, đọc được các đơn vị đo thời gian giờ, phút, giây trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử.) Bài 2. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2 - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập toán, trao đổi nhóm đôi, giải thích cách làm và chia sẻ trước lớp bằng cách thực hiện bài tập - Yêu cầu vài HS giải thích cách làm trước lớp(vì 1phút = 60 giây nên 3 phút bằng 60 x 3 = 180 giây, em điền 180 vào chỗ chấm. Vì 1phút = 60 giây nên 1 phút 15 giây = 75 giây.) - GV nhận xét, tuyên dương + Bài tập 2 giúp em hiểu điều gì ?(Mối quan hệ giữa giây và phút) Bài 3. - Yêu cầu HS đọc bài tập 3 - Yêu cầu 2 HS phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? Làm thế nào để biết được điều đó ? - HS thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến trước lớp - HS làm bì vào vở - một HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng Bài giải Đổi: 1 phút = 60 giây Vận động viên đó chạy hết số giây là: 1 phút 45 giây = 105 (giây) Đáp số: 105 giây 4. Vận dụng (Bài 4) - Yêu cầu HS đọc bài tập 4 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ghi nhanh các hoạt động trong thực tế có sử dụng đơn vị đo là giây vào bảng nhóm. - Yêu cầu vài nhóm chia sẻ trước lớp.(Giây được sử dụng trong các cuộc thi chạy ngắn, bơi lội, các trò chơi tính thời gian, đèn tín hiệu giao thông, ) - HS chia sẻ, nhận xét, đánh giá lẫn nhau. + Qua bài học hôm nay các em biết thêm những điều gì ? - Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời gian là giây thì các em chú ý điều gì ?(Thời gian trôi qua không bao giờ trở lại dù là 1 giây. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng thời gian. Hãy chăm chỉ học tập, rèn luyện và làm nhiều việc tốt để thời gian không trôi đi một cách vô ích.) - Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo: Thế kỉ Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học HS biết + Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví. + Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện. + Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn. + Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục - Biết thông cảm với những người nghèo khó; đề cao đức tính trung thực trong mọi hoàn cảnh; biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh hoạ của câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường em ”. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các em sẽ nghe câu chuyện về một chiếc ví bị thất lạc. Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi về sự việc xảy ra trong câu chuyện và về các nhân vật trong câu chuyện. - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Chiếc ví” 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GVkể lần, kết hợp giải nghĩa từ khó, nếu có (VD: danh thiếp, tống tiền). - GV kể lần 2, 3 hoặc chiếu video (nếu có). - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK. Hoạt động 2: Kể chuyện Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi. - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng yêu cầu của BT. Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp - GV mời HS xung phong kể toàn bộ (hoặc một đoạn của câu chuyện). Các HS khác lắng nghe, góp ý. - GV mời HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Các HS khác lắng nghe, góp ý. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - GV nhận xét, đánh giá, góp ý. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện - GV mời 2- 3HS phát biểu ý kiến. Các HS khác lắng nghe, góp ý. a. Em có suy nghĩ gì về tính cách của các nhân vật trong câu chuyện (nhà từ thiện, cậu bé, người trợ lí)? b. Qua câu chuyện, em thấy thái độ của người trợ lí đối với cậu bé thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó? c. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS phát biểu ý kiến: a.Nhà từ thiện là người tốt bụng, luôn tin tưởng và đồng cảm với những người nghèo khó. Cậu bé là người rất trung thực, biết giữ lời hứa. Người trợ lí là người đa nghi và không có thiện cảm với những người nghèo nhưng đã thay đổi khi chứng kiến hành động đẹp của cậu bé. b.Lúc đầu, người trợ lí nghi ngờ cậu bé có âm mưu tống tiền nhà từ thiện, sau đó lại nghĩ rằng cậu bé xin tiền nhà từ thiện. Nhưng khi biết được sự thật, người trợ lí vô cùng xấu hổ. Sở dĩ có sự thay đổi đó là vì anh ấy chứng kiến cách ứng xử rất trung thực và cao thượng của cậu bé. c. Hãy trung thực, luôn quan tâm và giúp đỡ những người xung quanh mình; cần có niềm tin vào người khác, không nên đánh giá người khác qua hình thức. - GVtổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS; hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ đúng khi nghe và thảo luận (tôn trọng người nói, tích cực tham gia thảo luận). 3. Vận dụng + Chi tiết nào trong câu chuyện làm em ấn tượng, thích thú? + Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? - GDKNS: Tôn trọng sự khác biệt. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2024 Toán THẾ KỶ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: băng giấy vẽ sơ đồ về năm sinh của mỗi người trong gia đình như trong tranh khởi động - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 1. Khởi động: - Yêu cầu HS mở SGK, đọc câu hỏi của chú voi để trả lời được câu hỏi của chú voi. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Trục thời gian cho biết bố, mẹ, anh Hà, Dung sinh năm nào?( (Bố sinh năm 1983; Mẹ sinh năm 1986; Anh Hà sinh năm 2009; Dung sinh năm 2014) + Các thành viên trong gia đình bạn sinh năm nào ? + Năm nay là năm bao nhiêu ? - GV nhận xét: Qua trục thời gian, các em đã biết năm sinh của Bố, mẹ, anh Hà, Dung. Các em cũng đã kể cho nhau nghe những người thân trong gia đình mình sinh năm nào. Vậy năm đó thuộc thế kỉ nào? Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào? Để trả lời được câu hỏi của bạn Voi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: - GV giới thiệu và ghi bảng: Thế kỉ 2. Khám phá - Yêu cầu HS thảo luận N4 đọc thông tin trong sách và trả lời các câu hỏi : + Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy ? + Năm 2023 thuộc thể kỉ thứ mấy? + Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào? + Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm nào? - HS hỏi và trả lời 1 thế kỷ = 100 năm * Từ năm 1- năm 100 là thế kỉ thứ I * Từ năm 101- năm 200 là thế kỉ thứ II * Từ năm 1901- năm 2000 là thế kỉ thứ XX * Từ năm 2001 - năm 2100 là thế kỉ thứ XXI + Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy ?(Năm 101 thuộc thế kỷ thứ II) + Năm 2023 thuộc thể kỉ thứ mấy?(Năm 2023 thuộc thế kỷ thứ XXI) + Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào?(Thế kỉ X kéo dài từ năm 901 - 1000) + Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm nào?(Thế kỉ XV kéo dài từ năm 1501 - 1600) - Mời HS nhắc lại 1 thế kỷ bằng bao nhiêu năm ? 100 năm bằng bao nhiêu thế kỉ ?(1thế kỉ = 100 năm; 100 năm = 1 thế kỉ) + Em có nhận xét gì về cách ghi tên thế kỉ? - GV hướng dẫn cách ghi tên thế kỉ ghi bằng chữ số La Mã. - GV chốt: Thế kỉ là một đơn vị đo thời gian lớn nhất, 1 thế kỉ =100 năm, người ta dùng chữ số la mã để ghi tên thế kỉ. 3. Luyện tập Bài 1. Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm Cá nhân – Trao đổi N2 – Chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: + Mỗi người trong gia đình bạn Dung sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? + Hiện tại đang là năm bao nhiêu? Thuộc thế kỉ nào? - HS suy nghĩ trả lời cá nhân Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 + Bố Dung sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? (Bố Dung sinh năm 1983, năm đó thuộc thế kỉ XIX) + Mẹ Dung sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? (Mẹ Dung sinh năm 1986, năm đó thuộc thế kỉ XIX) + Anh Hà sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? (Anh Hà sinh năm 2009, năm đó thuộc thế kỉ XXI) + Dung sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? (Dung sinh năm 2014, năm đó thuộc thế kỉ XXI) + Hiện tại đang là năm bao nhiêu? Thuộc thế kỉ nào?(Hiện tại là năm 2023, thuộc thế kỉ XXI) - Vài nhóm chia sẻ trước lớp + Em biết xác định một năm thuộc thế kỉ nào chưa? + Chúng ta đang sống ở thế kỉ thứ mấy?(thế kỉ XXI) Bài 2. - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm cá nhân - chia sẻ trước lớp. - Khuyến khích HS có thể nêu thêm ví dụ về năm và thế kỉ theo bài 2 - 1HS chia sẻ trước lớp 1 thế kỉ=100 năm 100 năm=1 thế kỉ 4 thế kỉ= 400 năm 9 thế kỉ= 900 năm - Gvyêu câu HS giải thích cách làm: 1 thế kỉ =100 năm,Vậy 4 thế kỉ = 100x4=400 năm 1 thế kỉ =100 năm, Vậy 9 thế kỉ = 100x9=900 năm Bài 3. - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm cá nhân làm miệng trả lời: a. Bà Triệu(Triệu Thị Trinh) sinh năm 226. Năm đó thuộc thế kỉ nào? (thế kỉ thứ III). + Bà lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống quân Ngô năm 248, khi đó bà bao nhiêu tuổi ?( 248 – 226 = 22 ) b.Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Nguyễn Trãi sinh năm nào? Thuộc thế kỉ nào?(Ta có: 1980 – 600 = 1380. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc thế kỉ XIV) c. Bác Hồ sinh năm 1890. Như vậy, Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào ? XIX(Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX) - GV nhận xét tuyên dương Bài 4. - Yêu cầu HS đọc đề bài - Giải thích ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp - Yêu cầu HS làm Cá nhân - Chia sẻ trước lớp + Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất thuộc thế kỉ nào?(thế kỉ XVIII) + Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai thuộc thế kỉ nào?(thế kỉ XIX) + Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba thuộc thế kỉ nào?(thế kỉ XX) + Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư thuộc thế kỉ nào?(thế kỉ XXI) - GV nhận xét tuyên dương Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà