Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà

doc 37 trang LinhLan 01/12/2025 1590
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_thu_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoat động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP Tiết 4 - Sinh hoạt dưới cờ: CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau tuần học này, HS biết: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc - Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động trong nhà trường. Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn. Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức tự lập kế hoạch giữ gìn vệ sinh trường học xanh, sạch, đẹp - ATGT: HS biết đi xe đạp đúng làn đường quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Tranh ảnh liên quan chủ đề môi trường. - Tranh ảnh liên quan chủ đề ATGT b. Đối với học sinh - Học sinh: ghế, dụng cụ dọn vệ sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - Nhà trường tổchức lễ chào cờ đầu tuần học mới theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca, ) - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần - Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần. - HS lắng nghe và hưởng ứng tham gia phong trào. Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề “Cổng trường an toàn” 2.1. Tổ chức hướng dẫn về những quy định tham gia giao thông an toàn với các nội dung sau: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV chia sẻ, hướng dẫn HS tham gia giao thông an toàn. - Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn giao thông. - Hướng dẫn HS những quy định tham gia giao thông an toàn, nhấn mạnh một số lưu ý cơ bản cần nhớ: + Khi đi học về cần đi bên phải đường. + Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. + Chú ý quan sát khi đợi người thân đón. + Không đi xe dàn hàng 2, hàng 3. + Không nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài cổng trường vào giờ tan trường. + Tuân thủ luật giao thông. - Tổ chức cho HS thi trả lời câu hỏi tìm hiểu về an toàn giao thông. - Ví dụ các câu hỏi: Câu 1: Theo em, để đảm bảo an toàn khi đi bộ em cần chú ý điều gì? A. Cùng các bạn đi dàn hàng ngang trên đường để người lái xe dễ quan sát thấy. B. Đi bộ dưới lòng đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan sát các phương tiện giao thông. C. Đi bộ trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan sát các phương tiện giao thông. Câu 2: Em nên chọn mũ bảo hiểm như thế nào để có thể bảo vệ phần đầu của mình? A. Mũ bảo hiểm của người lớn và đảm bảo chất lượng. B. Mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng và vừa cỡ đầu của mình. C. Mũ bảo hiểm nào cũng được, miễn là vừa với cỡ đầu của mình. Câu 3: Em và bạn em muốn qua đường nhưng quãng đường ấy có nhiều xe cộ đi lại, em làm thế nào để qua đường an toàn? A. Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ chạy nhanh qua đường. B. Nắm tay nhau cùng xin đường để qua. C. Nhờ người lớn dắt qua. - GV mời một số HS trả lời các câu hỏi trên. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). - GV chốt lại đáp án các câu hỏi: + Câu 1: đáp án C. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 + Câu 2: đáp án B. + Câu 3: đáp án C. 3. Vận dụng + Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? + Em có thích phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” không? - Một số HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ............................................................................................................................ ...................................................................................................................... Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000 + Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1 000 000 + Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn - Trao đổi, thảo luận với thầy cô và bạn bè về các ví dụ thực tế liên quan đến các số trong phạm vi 1 000 000 - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục, khối lập phương; - Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau 2. Đối với học sinh: bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng". Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu. - GV ghi 3 số lên bảng, gọi bạn đọc. Bạn trả lời đúng sẽ đưa câu hỏi tiếp cho các bạn dưới lớp trả lời (có thể đọc hoặc viết số có 6 chữ số theo yêu cầu) - GV đọc 3 số cho HS viết bảng - GV dẫn dắt HS vào bài học 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV yêu cầu HS lấy tấm 100 nghìn rồi nói: Có một trăm nghìn khối lập phương, yêu cầu HS viết số tương ứng biểu thị số khối lập phương - HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn và viết bảng con số 100 000 + 10 trăm nghìn còn đọc là gì? Nếu HS không trả lời được, GV giới thiệu: 10 trăm nghìn là 1 triệu và viết là 1 000 000 + Số 1 000 000 viết như thế nào? → GV chốt lại cách đọc, viết số: 10 trăm nghìn = 1 triệu, viết là 1 000 000. - GV cho HS đọc và nhận xét về các số 100000, 200 000, 300 000, , 1000 000 rồi giới thiệu với HS các số tròn trăm nghìn. - GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. Ví dụ: 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có 5 chữ số 0; 1 000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6 chữ số 0. - HS viết và nêu nhận xét về các số tròn nghìn - GV lưu ý cách đọc, viết các số có nhiều chữ số 3. Luyện tập- Thực hành Bài 1. - HS nêu yêu cầu bài a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560 000, 730 000, 1 000 000. - GV ghi số lên bảng, gọi HS nối tiếp đọc số - HS nối tiếp đọc số - Kết quả: a) 200 000: Hai trăm nghìn 400 000: Bốn trăm nghìn 560 000: Năm trăm sáu mươi nghìn 730 000: Bảy trăm ba mươi nghìn 1 000 000: Một triệu - GV nhận xét Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai mươi nghìn, tám trăm chín mươi nghìn. - GV đọc số cho HS ghi bảng con - HS ghi bảng Một trăm nghìn: 100 000 Sáu trăm nghìn: 600 000 Chín trăm nghìn: 900 000 Một triệu: 1 000 000 Hai trăm ba mươi nghìn: 230 000 Bốn trăm hai mươi nghìn: 420 000 Tám trăm chín mươi nghìn: 890 000 - GV nhận xét Bài 2. - Gọi HS nêu yêu cầu(Số ?) - GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để điền số thích hợp. - GV gợi ý: + Câu a: HS đếm cách 1 trăm nghìn để điền số. Tia số 1: Các số trong ô ? lần lượt là: 300 000, 400 000, 600 000, 800 000, 1 000 000. + Câu b: HS đếm cách 1 chục nghìn để điền số. Tia số 2: Các số trong ô ? lần lượt là: 780 000, 800 000, 810 000, 830 000, 850 000. - GV cùng HS điền vào ô trống. - Cho HS suy nghĩ, làm nháp - Chữa bài và nêu cách làm - Nhận xét Bài 3. - HS đọc yêu cầu bài a) Mỗi bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV cho HS hoạt động nhóm 4 người, thảo - Cho HS quan sát 4 con lợn của 4 bạn và ghi số tiền của mỗi con lợn - Kết quả: a) Hiền: 100 000 4 + 20 000 = 420 000 đồng Thư: 500 000 + 100 000 + 200 000 = 800 000 đồng. Phúc: 200 000 3 + 50 000 = 650 000 đồng. Toàn: 500 000 2 = 1 000 000 đồng. b) Hà mua một chiếc tai nghe với giá 260 000 đồng. Quan sát các tờ tiền Hà đưa cho cô bán hàng. Theo em, Hà đã trả đủ tiền chưa? - Yêu cầu HS quan sát và đếm số tiền - HS quan sát và ghi số tiền của mỗi con lợn và trả lời câu hỏi - HS quan sát, đếm số tiền và trả lời: Hà đủ tiền mua chiếc tai nghe Số tiền Hà đưa cô bán hàng là:100 000 2 + 20 000 2 + 10 000 2 = 260 000 (đồng)→ Hà đã trả đủ tiền. 4. Vận dụng - GV cho HS ghi kết quả nhanh vào bảng con Các số còn thiếu trong dãy số sau: 250 000, 300 000, ?, ?, 450 000, ? A. 310 000, 320 000, 460 000 B. 350 000, 400 000, 500 000 C. 305 000, 400 000, 505 000 D. 301 000, 302 000, 501 000 - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện điền vào các số còn thiếu để chọn đáp án đúng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV gợi ý HS: Số sau cách số trước 5 chục nghìn. - GV mời HS chọn đáp án, và chốt đáp án đúng. - Gọi HS chia sẻ về những điều học được - HS chia sẻ - Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì? - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Hoạt động thư viện CHỦ ĐỀ: MĂNG NON (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp các em hiểu hơn những hy sinh vất vả của ba mẹ đã dành cho con cái. - Giúp HS có ý thức được rằng dù trong cổ tích hay ngoài đời thì tấm lòng của ba mẹ dành cho con cái luôn dào dạt ấm áp yêu thương. - Giúp HS luôn nghĩ và hướng về gia đình - mái ấm của mình. - Học sinh yêu thích đọc sách và biết giữ gìn sách, truyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo viên và thủ thư chuẩn bị một số truyện về: + Tình thương của mẹ. + Truyện đạo đức xưa về tình cảm gia đình. + Sự tích hoa mẫu đơn. + Sự tích cây vú sữa. + Tâm hồn cao thượng. 2. Học sinh: Nhật kí đọc sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh. - HS nhắc lại về nội quy thư viện - GV dẫn dắt vào tiết học: Hôm nay, cô cùng các em sẽ tham gia học tiết đọc thư viện với chủ đề: MĂNG NON 2. Luyện tập a.Trong khi đọc - GV tổ chức cho HS đọc cá nhân theo các yêu cầu sau: + Chọn tên sách truyện để đọc + Đọc thầm câu chuyện để ghi chép các nội dung : Truyện có tên là gì ? Của tác giả nào? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Trong truyện có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? Theo em nhân vật chính có những đức tính gì đáng quý? b.Sau khi đọc - Giáo viên tổ chức cho HS trình bày kết quả của mình. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp các nội dung em đã ghi - HS lắng nghe nhận xét 3. Vận dụng - GDHS: Dù trong truyện hay ngoài đời thì tấm lòng của ba mẹ dành cho con cái luôn luôn dào dạt ấm áp yêu thương, các em nên luôn nhớ và hướng về gia đình mái ấm của mình. - Tổ chức cho HS vẽ về nhân vật trong câu chuyện mà em thích - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện em đã đọc cho người thân nghe - Ghi vào sổ nhật ký đọc. III. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học HS biết: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện. + Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời điểm. + Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện. - Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ và các chi tiết miêu tả. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương và sự thông cảm dành cho bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: giấy A4. tranh minh hoạ bài đọc 2. Đối với học sinh: bảng con, bút dạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết - HS hát múa vận động phụ hoạ theo lời bài hát + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?( Phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau) - Chuyển ý giới thiệu bài: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện ngắn của tác giả Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Nguyễn Thị Kim Hoa kể về những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu yêu thương, sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé - GV ghi tên bài học: Đọc 3 - Vệt phấn trên mặt bàn. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện được tâm trạng của Minh, lưu ý lời thoại của Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê ra, ranh giới, lốm đốm... - GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn câu chuyện: 4đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ. + Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến hết một tuần. + Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay trái nữa. + Đoạn 4: phần còn lại - GV lưu ý HS: + Về cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu dài. “Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm chữ nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.// - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc toàn bài trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: Coi, xem nào - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm nghĩa của từ ngữ khác Nè: này Tay mặt: tay phải Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn như hình vẽ trên mặt gỗ Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV cho 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi. - Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia chia sẻ. + Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý? (Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và mái tóc xù lông nhím.) + Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết ? (Vì Thi Ca viết bằng tay trái) + Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì?(Để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay Minh khi viết.) + Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì? (Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải vào trong hộc bàn, nhớ ánh mặt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng.) + Câu chuyện muốn nói với em điều gì?(Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của bạn, Minh rất ân hận, cảm thấy thương bạn Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 và mong cho bạn sớm khỏi bệnh. Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh.) - GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và tuyên dương HS. - GV cho HS liên hệ bản thân + Qua bài đọc, em học tập điều gì từ bạn Minh?( Cảm thông, chia sẻ với bạn) 3. Luyện đọc nâng cao - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm nhóm 4 - HS đọc trong nhóm + Lưu ý giọng đọc: HS thay đổi giọng đọc cho phù hợp với các nhân vật: Người dẫn chuyện Lời thoại của Minh (chú trọng đoạn tả tâm trạng của Minh) Lời thoại của cô giáo - Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích - Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét - Tổ chức thi đọc nhóm + Nhận xét - Lưu ý đoạn: “Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên: - Bạn xê ra chút coi ! Đụng tay mình rồi nè !” - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 3. Vận dụng - Giáo viên nêu câu hỏi: + Em hãy nêu lại nội dung bài đọc?( Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh.) + Em hãy nói về những điều học được qua bài học?( biết chia sẻ, cảm thông, yêu thương mọi người.) + Các em sẽ làm gì để không mắc lỗi giống bạn Minh?( quan tâm đến bạn cùng bàn, hỏi thăm và chia sẻ với những khó khăn của bạn.) - GDHS tình yêu thương và sự cảm thông, chia sẻ dành cho bạn - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Những vết đinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000000 (Tiếp theo-tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phân tích các số (trong phạm vi 1000 000) theo hàng gồm các hàng: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng học toán 2. Đối với học sinh: bảng con, giấy A4, bút dạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng? - GV nêu luật chơi và cách chơi (Đọc số và viết số theo yêu cầu) + Lượt 1, GV có thể viết một số lên bảng, yêu cầu HS giơ tay nhanh nhất đọc số đó. Ví dụ: 580 000 + Lượt 2, GV đọc và yêu cầu HS viết lại số đó. Ví dụ: Chín trăm mười nghìn + Các lượt sau thực hiện tương tự. Qua 10 lượt, GV tuyên bố HS dành chiến thắng - HS lắng nghe, thực hiện ra bảng con - Tổng kết, nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh mở đầu: - GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số: - Yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dùng 1 tấm 100 nghìn, 2 thanh 10 nghìn, 3 khối nghìn, 1 tấm trăm, 4 thanh chục và 5 khối lập phương. Yêu cầu viết số - HS thực hiện và viết số ra bảng 123145 - Gọi HS nêu giá trị từng chữ số. - GV chỉ, nêu giá trị từng chữ số và cho HS nhắc lại. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Dựa vào trực quan, GV hướng dẫn HS phân tích số theo các hàng: Số 123 145 gồm 1 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 4 chục, 5 đơn vị. - Yêu cầu HS lấy ví dụ 1 số có sáu chữ số và nêu hàng của từng chữ số - HS lấy ví dụ, tự nêu và nói cho bạn nghe trong nhóm bàn - Gọi HS chia sẻ 3. Luyện tập - Thực hành - Cho HS làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài và phân tích Thực hiện (theo mẫu): - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện điền số vào bảng và đọc số. - 2 HS đọc - Lưu ý cách đọc cho HS Bài 2 a) GV viết 1 số số lên bảng và gọi HS đọc: 235 136; 907 853; 726 408; 918 205; 542 765 - HS đọc số - Nhận xét, lưu ý HS đọc các số có chữ số 5 (năm/lăm) 48 456: Bốn mươi tám nghìn bốn trăm năm mươi sáu 809 824: Tám trăm linh chín nghìn tám trăm hai mươi tư 315 211: Ba trăm mười lăm nghìn hai trăm mười một 673 105: Sáu trăm bảy mươi ba nghìn một trăm linh năm b) Gọi HS nêu số cho các bạn viết - HS nghe, viết bảng con - HS nhận xét và phân tích số vừa viết. Tám mươi bảy nghìn sáu trăm linh một: 87 601 Chín nghìn không trăm ba mươi tư: 9034 Hai mươi hai nghìn năm trăm hai mươi lăm: 22 525 Bốn trăm mười tám nghìn ba trăm linh bốn: 418 304 Năm trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi mốt: 527 641 - GV nhận xét. Bài 3 - HS đọc yêu cầu bài: Nói (theo mẫu): Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Số 957 418 gồm 9 trăm nghìn5chục nghìn7 nghìn4 trăm1chục 8đơn vị. Số 434 715 gồm? trăm nghìn,?chục nghìn,? nghìn, ? trăm, ? chục,? đơn vị. Số 658 089 gồm? trăm nghìn, ? chục nghìn, ? nghìn, ?trăm,? chục,?đơn vị. Số 120 405 gồm?trăm nghìn,?chục nghìn,? nghìn, ? trăm, ? chục, ? đơn vị. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” theo nhóm 4. Một bạn đọc số và chỉ bạn bất kì trong nhóm nêu số đó gồm mấy trăm nghì, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. Cả nhóm xác nhận kết quả và HS đó nêu số tiếp theo rồi chỉ định một bạn tuỳ ý trong nhóm tiếp tục như thế cho đến số cuối cùng. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu (dạng phân tích số theo hàng) - HS thực hiện theo nhóm - Kết quả: a) Số 434 715 gồm 4 trăm nghìn 3 chục nghìn 4 nghìn 7 trăm 1 chục 5 đơn vị. Số 658 089 gồm6 trăm nghìn5 chục nghìn 8 nghìn 0 trăm 8 chục 9 đơn vị. Số 120 405 gồm1trăm nghìn 2 chục nghìn 0 nghìn 4 trăm 0 chục 5 đơn vị. - GV quan sát, nhận xét 4. Vận dụng - Gọi HS chia sẻ về những điều học được - HS chia sẻ - Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì? - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................... Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết. - Thể hiện được cảm nghĩ của bản thân về nhân vật và nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV chuẩn bị: Đoạn văn mẫu 2. HS chuẩn bị: Vở bài viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp xếp ý) trong một đoạn văn về một nhân vật - GV nhận xét và tuyên dương Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV dẫn dắt để giới thiệu bài học 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn - GV cho HS đọc đề bài trong SGK - GV cho 2-3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý ở tiết trước (thực hiện nhanh) - GV hướng dẫn tất cả HS đọc thầm lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý của mình ở tiết trước. Hoạt động 2: Viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết vào vở đoạn văn - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình viết Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết - GV mời một vài HS đọc đoạn văn của mình, mời các HS khác nhận xét. - HS đọc + Các bạn nghe và viết lại những gì mình đã nghe - Nhận xét bài bạn - GV nhận xét bài làm của HS - HS hoàn chỉnh đoạn văn của mình dựa trên góp ý của GV và các bạn. - HS nộp bài viết 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tiết học - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: Những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau: Trả bài viết đoạn văn về một nhân vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (Tiếp theo - tiết 2) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng? - GV nêu luật chơi và cách chơi (Đọc số và viết số theo yêu cầu) - HS lắng nghe, thực hiện ra bảng con - Tổng kết, nhận xét, giới thiệu bài 2. Thực hành – luyện tập Bài 4 - Gọi HS đọc đề Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): Mẫu: 152 314 = 100 000 + 50 000 + 2 000 + 300 + 10 + 4 35 867, 83 769, 283 760, 50 346, 176 891 - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu: tách số đã cho thành tổng theo các hàng (dạng khai triển thập phân). - GV cho HS làm bài cá nhân, nhận biết yêu cầu đề bài. - GV mời một số HS đọc kết quả, lớp nhận xét. Kết quả: 35 867 = 30 000 + 5 000 + 800 + 60 + 7 83 769 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60 + 9 283 760 = 200 000 + 80 000 + 3 000 + 700 + 60 50 346 = 50 000 + 300 + 40 + 6 176 891 = 100 000 + 70 000 + 6 000 + 800 + 90 + 1 - GV chữa bài. Bài 5 -HS đọc yêu cầu bài a) Lấy các thẻ như sau: 8, 0, 1, 9, 5, 3 Xếp số có đủ cả sáu chữ số trên, trong đó chữ số hàng chục nghìn là 1 rồi ghi lại số vừa xếp được, chẳng hạn: 810 593, 319 850. b) Em hãy xếp năm số tương tự như trên rồi ghi lại kết quả. - GV hướng dẫn: + HS quan sát mẫu và xếp một vài số theo mẫu (yêu cầu chữ số hàng chục nghìn là 1). + HS xếp 5 số tương tự câu a và ghi kết quả. GV lưu ý HS xếp 5 số với yêu cầu chữ số hàng chục nghìn là 1 và chữ số hàng trăm nghìn phải khác 0. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi với các thẻ số theo nhóm bàn, thi xem nhóm nào viết được nhiều số nhất và nhanh nhất theo yêu cầu ra giấy A4 - 2-3 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm cùng góp ý, đánh giá kết quả của nhóm khác a) Các số có thể xếp được là: 819 053, 918 530, 319 805, b) Năm số: 813 905, 910 538, 518 093, 319 850, 815 093 - Tổng kết, tuyên dương Bài 6 - HS đọc yêu cầu: Đọc các số nói về sức chứa của một số sân vận động trên thế giới được thống kê trong bảng dưới đây: - GV cho HS làm bài cá nhân, đọc bảng, lấy thông tin về sức chứa của các sân vận động và đọc số. - Cho HS đọc miệng + Sân vận động nào có chứa được số người ít nhất, nhiều nhất? - HS chia sẻ. GV nhận xét Tên sân vận Số lượng Quốc gia Đọc số động chỗ ngồi Tây Ban Nu-cam 120000 Một trăm hai mươi nghìn Nha Oem-bờ-li Anh 90000 Chín mươi nghìn Mỹ Đình (Hà Bốn mươi nghìn một trăm chín mươi Việt Nam 40192 Nội) hai Thiên Trường Việt Nam 30000 Ba mươi nghìn (Nam Định) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Thống Nhất (Thành phố Hồ Việt Nam 25000 Hai mươi lăm nghìn Chí Minh) 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS: Em hãy tìm trên sách, báo, tạp chí các số có sáu chữ số và ghi lại những thông tin liên quan đến các số đó. - GV cho HS hoạt động nhóm bàn, thu thập các số theo yêu cầu. - GV cho các nhóm chia sẻ thông tin của mình, các nhóm cùng góp ý, đánh giá kết quả của nhóm khác. Ví dụ: Theo số liệu thống kê năm 2019, nước ta có khoảng 751 067 người dân tộc Dao sinh sống chủ yếu ở các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh. - Em học được gì qua bài học? - Dặn HS về xem lại bài và hoàn thiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: CHÂN DUNG CỦA EM, CỦA BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học HS biết + Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, của bạn + Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn. + Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe. - Có kĩ năng cảm nhận, so sánh về đặc điểm nhân vật trong văn bản văn học. - Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV chuẩn bị: giấy A0, A4. 2. HS chuẩn bị: bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hoạ sĩ mù với 4 đội chơi - Nêu luật chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn làm hoạ sĩ. Bạn ấy có nhiệm vụ quan sát rồi vẽ lại khuôn mặt của một bạn nam hoặc nữ trong tổ. Trong khi vẽ sẽ dùng khăn bịt mắt. Sau đó cả tổ sẽ đoán tên bạn được vẽ - HS chuẩn bị chơi Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV nhận xét – tuyên dương - GV giới thiệu và ghi tên bài học 2. Khám phá Hoạt động 1: Nêu cảm nghĩ về đặc điểm của các nhân vật trong những câu chuyện, bài thơ đã học (BT1) - GV cho HS đọc yêu cầu của BT - HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm - Tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép +Bước1: 4 nhóm chuyên trao đổi về 4 nhân vật trong 4 văn bản (bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa, nhân vật Hồng trong câu chuyện Làm chị, bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng khểnh, nhân vật Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.) + Bước 2: Các nhóm ghép trao đổi về cả 4 nhân vật. + Bước 3: Đại diện của các nhóm ghép trình bày trước lớp về ý kiến của nhóm. - GV tổ chức cho HS nhận xét đánh giá bài nói của nhau - HS nhận xét, đánh giá bài viết của bạn - GV có thể nêu ví dụ: Cậu bé trong câu chuyện Cái răng khểnh ban đầu không thích cái răng khểnh của mình, sợ các bạn trêu nên cậu rất ít khi cười. Sau lần nói chuyện với bố, cậu bé đã hiểu ra rằng, mỗi người đều có một “nét riêng”, một điều bí mật làm nên vẻ đẹp riêng của người đó. Cậu bé không còn mặc cảm nữa, đã tự tin về nụ cười của mình và cậu còn sẵn sàng chia sẻ điều bí mật của mình với cô giáo. Điểm đáng yêu của bạn nhỏ này là đã tiếp thu và thay đổi quan niệm rất nhanh sau khi được nghe bố giải thích, biết yêu quý những đặc điểm riêng biệt của bản thân mình. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS khi nghe - HS nghe và ghi chép (đây là một kĩ năng mới cần được rèn luyện) Hoạt động 1: Nói về cách ứng xử của em (BT 2) - GV gọi HS nêu tình huống - HS nêu tình huống: Em sẽ ứng xử thế nào: a) Nếu bạn em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người ? b) Nếu em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người ? - HS thảo luận nhóm 4 trao đổi về 2 tình huống - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - Đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp - GV nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận xét chung VD: + Nếu bạn của em có một đặc điểm ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em sẽ luôn tôn trọng những khác biệt đó của bạn. Nếu như một người khác nói về điều đó, em sẽ giúp người đó hiểu rằng ai cũng có đặc điểm riêng, cần tôn trọng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 + Nếu em có một đặc điểm về ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em sẽ tự tin thể hiện điều đó, không cần che giấu. Em sẽ luôn sống thật với mình, yêu quý những gì mình có. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS trong khi nghe. - HS nghe và ghi chép nội dung đã nghe Hoạt động 3: Nói về những đức tính mà em thích ở một người bạn - GV gọi HS nêu tình huống - HS nêu tình huống: Nói về những đức tính mà em thích ở một người bạn - HS thảo luận nhóm 2 trao đổi về tình huống - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp - GV nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận xét chung - HS nghe và nhận xét VD: Mỹ Linh là bạn gái dễ thương nhất lớp em. Linh hấp dẫn mọi người bởi nụ cười tươi và sự nhiệt tình giúp đỡ bạn bè. Trong lơp, có bạn quên đồ dùng học tập, Linh sẵn sàng lấy đồ dự phòng của mình cho bạn mượn. Không phải phiên tổ mình trực nhật, Linh vẫn sẵn sàng giúp các bạn lau bảng, lấy nước rửa tay. Vào những giờ giải lao, Linh còn tranh thủ giảng Toán, Tiếng Việt cho các bạn còn chậm của lớp. Em rất yêu quý Linh và thấy mình cần học tập những đức tính tốt của bạn. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS trong khi nghe. - HS nghe và ghi chép nội dung đã nghe 3. Vận dụng - GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập, kết quả của tiết học, tuyên dương HS có tiến bộ về kĩ năng nói - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV khuyến khích HS về nhà nói lại cho các thành viên trong gia đình nghe những điều em mới học được về tôn trọng sự khác biệt hoặc về một người bạn mà em quý mến. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................ ......................................................................................................................... Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024 Toán CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đếm, đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu). HS nhận biết được 10 trăm triệu = 1 tỉ và 1 000 triệu = 1 tỉ - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1.GV chuẩn bị: Bộ đồ dùng Toán học 2. HS chuẩn bị: Bộ đồ dùng Toán học, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để có cảm nhận về các số triệu - HS đọc và nêu cảm nhận - GV đưa thêm thông tin về diện tích, số dân của xã, huyện, tỉnh mình : + Xã Tùng ảnh có tổng số diện tích theo km2 là 8,82 km², tổng số dân vào năm 1999 là 6695 người, mật độ dân số tương ứng 759 người/km². + Huyện Đức Thọ có diện tích tự nhiên 203 km2, 28 đơn vị hành chính, dân số 103.000 người. + Diện tích tỉnh Hà Tĩnh gần 6000 km2 với dân số hơn 1 triệu 300 ngàn người gồm 31 dân tộc khác nhau. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS: + 10 trăm nghìn gọi là 1 triệu, viết là 1 000 000 + 10 triệu gọi là 1 chục triệu, viết là 10 000 000 + 10 chục triệu gọi là 1 trăm triệu, viết là 100 000 000 + 10 trăm triệu gọi là 1 tỉ, viết là 1 000 000 000 + GV giới thiệu thêm: Ngoài ra, người ta còn sử dụng cách nói khác “Một nghìn triệu gọi là một tỉ”. - GV chốt lại cách đọc, viết các số tròn triệu nói trên. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà