Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc

pdf 15 trang LinhLan 17/08/2025 1840
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_tran_thu_c.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc

  1. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 TUẦN 4 (Từ ngày 30/9 đến 4/10/2024) Công nghệ 5 BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. - Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong học tập. - Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh trong SGK - Sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng chế công nghệ trên thế giới và Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nêu vai trò của sáng chế trong đời sống. - Nêu vai trò của sáng chế với sự phát triển công nghệ. - GV gọi 1-2 HS trả lời. - Gọi HS khác nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Khám phá * Tìm hiểu lịch sử một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu a. HS làm việc theo nhóm 4 - Nhóm 1,2,3,4: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động cơ hơi nước và động cơ điện. GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin gợi ý trong SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi: + Ai là người sáng chế ra động cơ hơi nước? + Động cơ hơi nước được sáng chế vào năm nào? + Ai là người sáng chế ra động cơ điện? + Động cơ điện được sáng chế vào năm nào? + Hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện? - Nhóm 5,6,7,8: Tìm hiểu về lịch sư sáng chế máy tính điện tử và điện thoại GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin gợi ý trong SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi: + Ai là người sáng chế ra máy tính điện tử? + Máy tính điện từ được sáng chế vào năm nào? + Hãy nêu một số công dụng của máy tính điện tử mà em biết? + Ai là người sáng chế ra điện thoại? + Điện thoại được sáng chế vào năm nào? Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  2. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Điện thoại ra đời có tác dụng gì? b. HS báo cáo kết quả - GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận - GV gọi nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chốt kiến thức: + Động cơ hơi nước do Giêm Oát sáng chế năm 1784. Động cơ hơi nước ra đời giúp giải phóng sức lao động của con người trong sản xuất, tạo thuận lợi trong việc di chuyển và lưu thông hàng hóa + Động cơ điện do En-ni-ốt Giéc-lít, nhà khoa học người Hung-ga-ri sáng chế năm 1828. Động cơ điện ra đời làm đổi mới máy móc cơ khí; tạo ra dây chuyền sản xuất và các đồ dùng điện phục vụ sản xuất và đời sống. + Một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện: quạt điện, xe máy điện, ô tô điện, tàu điện, + Máy tính điện tử ra đời năm 1946, do hai Giáo sư người Mĩ là Giôn Mau- li và học trò của ông là Prét – pơ Éc-cơ sáng chế. + Máy tính điện tử ra đời giúp việc tính toán, xử lí dữ liệu nhanh chóng và chính xác. + Điện thoại được sáng chế vào năm 1876, do nhà khoa học A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng chế. + ĐT ra đời đã giúp con người ở cách xa nhau vẫn có thể liên lạc được với nhau. Điện thoại được kết nối Internet không chỉ để liên lạc mà còn có thể tìm kiệm thông tin, đọc báo, xem phim, dễ dàng và thuận tiện hơn. 3. Luyện tập - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng? Trang 13 SGK.GV chia lớp thành hai nhóm, một nhóm cử 4 đại diện nhận thẻ tên sáng chế (1,2,3,4); nhóm kia nhận thẻ năm sáng chế(A,B,C,D). Sau hiệu lệnh, các bạn cầm thẻ A, B, C, D chạy sang đứng cạnh bạn cầm thẻ tên sáng chế tương ứng. Các bạn ở dưới nhận xét. - HS chơi - Gọi HS nhận xét kết quả của 2 nhóm và tuyện dương - GV nhận xét, chốt chốt kiến thức về lịch sử sáng chế một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu. 4. Vận dụng - HS về tìm hiểu qua sách báo, Internet hay thực tế xung quanh sau đó ghi chép các tên sáng chế, năm sáng chế, tên người sáng chế và ứng dụng của sáng chế đó vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 2 – 5C (sáng) Thứ ba: Tiết 1 – 5B (sáng) Thứ năm: Tiết 3 – 5D (chiều) Thứ sáu: Tiết 1 – 5A (chiều) Lịch sử và Địa lí 4 ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) GDĐP: HÀ TĨNH (T4) Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  3. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở Hà Tĩnh; nêu được các dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động tìm hiểu về Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh tiêu biểu về danh nhân của Hà Tĩnh - Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Mô tả một số nét món ăn hay lễ hội của Hà Tĩnh cho bạn nghe - GV dẫn dắt, kết nối giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện danh nhân Hà Tĩnh - GV yêu cầu HS đọc thông tin sau và thảo luận nhóm 2 + Kể tên các danh nhân Hà Tĩnh được nêu trong bài và giới thiệu về một danh nhân mà em biết? Hà Tĩnh là mảnh đất địa linh nhân kiệt, quê hương của các danh nhân nổi tiếng, những nhà cách mạng của đất nước như: Sử Hy Nhan, Nguyễn Nghiễm, Phan Huy Ích, Nguyễn Thiếp, Bùi Cầm Hổ, Nguyễn Công Trứ, Phan Đình Phùng, Nguyễn Huy Oánh, Bùi Dương Lịch, Nguyễn Du,... Thời hiện đại, vùng đất này cũng là nơi sinh trưởng của Hoàng Xuân Hãn, Lê Văn Thiêm, Nguyễn Khắc Viện, Xuân Diệu, Huy Cận, Nguyễn Đổng Chi, Nguyễn Phan Chánh, Nguyễn Đình Tứ,... Đây cũng là quê hương của hai nhà hoạt động cách mạng, Tổng Bí thư là Trần Phú và Hà Huy Tập. - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, tuyên dương - GV cho HS xem video về Trần Phú, Phan Đình Đình là người con trên xã nhà Hoạt động 2: Nhận diện các dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh - Đọc thông tin dưới đây và thực hiện các yêu cầu sau: + Kể tên một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh + Giới thiệu về một dòng họ ở Hà Tĩnh mà em biết Hà Tĩnh là quê hương của nhiều dòng họ lớn, có nhiều người đỗ đạt được coi là những dòng họ hiếu học, khoa bảng như họ Nguyễn ở Tiên Điền (huyện Nghi Xuân), họ Nguyễn Huy ở Trường Lưu (huyện Can Lộc), họ Phan Huy ở Thạch Châu (huyện Lộc Hà), Ngoài ra, Hà Tĩnh còn có nhiều dòng họ võ tướng như: họ Võ Tá ở Hà Hoàng (thành phố Hà Tĩnh), họ Ngô ở Trảo Nha (huyện Can Lộc), - HS suy nghĩ cá nhân rồi chia sẻ trước lớp Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  4. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh - Đọc các đoạn thông tin dưới đây và thực hiện yêu cầu: + Kể tên một số danh nhân tiêu biểu của các dòng họ + Nêu đóng góp của một dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh Họ Phan Huy Dòng họ Phan Huy ở xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà giàu truyền thống văn chương và khoa bảng. Dòng họ này có hai nhân vật nổi tiếng là Phan Huy Ích và Phan Huy Chú. Phan Huy Ích (1751 - 1822) đỗ Tiến sĩ năm 1775, làm quan các triều Lê trung hưng, Tây Sơn và Nguyễn. Ông được vua Quang Trung cử đi sứ nhà Thanh và là tác giả của một số tác phẩm văn học. Phan Huy Chú (1782 - 1840), là nhà thơ, nhà thư tịch nổi tiếng, được mệnh danh là nhà bác học. Họ Nguyễn Họ Nguyễn ở thị trấn Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, có truyền thống khoa bảng và văn chương nổi tiếng với nhiều tác giả, tác phẩm tiêu biểu như: Nguyễn Quỳnh, Nguyễn Nghiễm, Nguyễn Khản, Trong số đó nổi tiếng nhất là Nguyễn Du. Nguyễn Du (1765 - 1820) thi đỗ Tam trường năm 1783, làm quan đến chức Tham tụng. Ông sáng tác nhiều thơ văn nhưng đỉnh cao nhất là tác phẩm Truyện Kiều. Họ Nguyễn Huy Dòng họ Nguyễn Huy ở làng Trường Lưu, xã Kim Song Trường, huyện Can Lộc nổi tiếng với nhiều người đỗ đạt, nhiều nhân vật tiêu biểu trên các lĩnh vực. Dòng họ này có ba cha con ông cháu đỗ đạt cao và giữ nhiều trọng trách trong triều đình đó là: Thám hoa Nguyễn Huy Oánh (ông), danh nhân Nguyễn Huy Tự (con), danh nhân Nguyễn Huy Hổ (cháu). Trong đó, nổi bật nhất là Nguyễn Huy Oánh. Nguyễn Huy Oánh (1713 - 1789) đỗ Tiến sĩ năm 1748, làm quan đến chức Đô ngự sử, Thượng thư Bộ Công. Ông là người mở đầu cho văn học dòng họ Nguyễn Huy và là tác gia tiêu biểu trong nền văn học Việt Nam thế kỉ XVIII. Nguyễn Huy Oánh cùng với Nguyễn Huy Tửu, Nguyễn Huy Cự, Nguyễn Huy Quýnh và Nguyễn Huy Tự chế tác Mộc bản Trường học Phúc Giang phục vụ việc giáo dục, khoa cử, chọn nhân tài cho quốc gia cuối thời Hậu Lê. Họ Ngô Họ Ngô ở Trảo Nha (thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc) thuộc dòng dõi của Ngô Quyền. Họ Ngô có 4 người đỗ Tạo sĩ và nhiều người đỗ tam trường võ, trong đó, nổi tiếng nhất là Ngô Phúc Vạn. Ngô Phúc Vạn (1577 - 1652) là người văn võ toàn tài, thông hiểu thiên văn, địa lí, toán học. Ông là người đầu tiên mở con đường thiên lý từ Thượng Huề (huyện Can Lộc) đến phủ Kỳ Hoa (huyện Kỳ Anh). Ngô Phúc Vạn làm quan đến chức Phó tướng, tước Thái bảo. Họ Võ Tá Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  5. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Họ Võ Tá ở làng Hà Hoàng (xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh). Dòng họ có nhiều người đỗ Tạo sĩ (Tiến sĩ võ), tiêu biểu như: Võ Tá Liễn, Võ Tá Sắt, Võ Tá Quán, Võ Tá Đoan, Võ Tá Lý,... Trong đó, Võ Tá Liễn là người đỗ Tạo sỹ đầu tiên. Ông là người mưu lược, nổi tiếng gan góc, chỉ huy tài giỏi, được vua giao làm tướng đánh thắng nhiều trận lớn, - HS suy nghĩ cá nhân rồi chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Vẽ một bức tranh về một phong cảnh cụ thể của địa phương như: dòng sông, ngọn núi, ngôi làng, con đường, toà nhà, ngôi chùa, trường học,... - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 3 – 4C (sáng) Thứ năm: Tiết 1 – 4A (sáng) Lịch sử và Địa lí 4 MMMMMMM THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ hoặc lược đồ, nắm được tên vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung - Biết tìm hiểu, trình bày về vị trí địa lí vùng Duyên hải miền Trung. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí; có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể * Lồng ghép Quốc Phòng an ninh + Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa + Thêm tự hào, yêu mến quê hương, đất nước, yêu mến vùng biển, đảo của Tổ quốc, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Lược đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, clip về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV hỏi: + Các em đã được học những chủ đề nào về các vùng miền ở nước ta? (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ) + Theo em, vùng miền nào sẽ tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ cũng như vùng Đồng bằng Bắc Bộ nước ta? (Vùng Duyên hải miền Trung) + Em biết gì về vùng Duyên hải miền Trung? - Dẫn dắt, giới thiệu bài: Cô trò mình cùng đến với Chủ đề 4 “Duyên hải miền Trung” để tìm hiểu về vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu thuộc vùng Duyên hải miền Trung qua tiết học hôm nay. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  6. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 2. Khám phá Hoạt động 1: Vị trí địa lý * Tìm hiểu về vị trí địa lý vùng Duyên hải miền Trung - Trình chiếu lược đồ địa hình vùng Duyên hải miền Trung, yêu cầu HS mở SGK/66 quan sát và nêu tên lược đồ - Giới thiệu: Lược đồ này giúp các em nhận biết về vị trí địa lí và các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung nước ta - Giao nhiệm vụ 1: Quan sát hình 2, đọc thầm thông tin trong mục 1 và trả lời câu hỏi vào phiếu BT trong hời gian 2 phút - Yêu cầu HS đọc câu hỏi : + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung - Giao nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm 4, trao đổi kết quả bài làm cùng bạn trong nhóm trong thời gian 2 phút + Mời đại diện các nhóm lên xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ + Yêu cầu HS nhận xét việc xác định vị trí, giới hạn của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ + Nhận xét, đánh giá kĩ năng sử dụng lược đồ của HS - GV kết luận: Sử dụng hiệu ứng nhấp nháy toàn bộ vùng Duyên hải miền Trung trên màn hình - Hãy cho biết vùng Duyên hải miền Trung của nước ta tiếp giáp với những vùng, quốc gia nào? - 1-3 HS đại diện nhóm nêu ý kiến: Vùng duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia: Lào, Campuchia; tiếp giáp các vùng: trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ,Tây Nguyên, Nam Bộ nước ta. - Chốt: Sử dụng que chỉ, nêu lại tên các quốc gia, các vùng tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung * Nhận xét về vị trí địa lí vùng Duyên hải miền Trung - Giao nhiệm vụ: Đọc thầm thông tin trang 65, 66, nêu nhận xét về vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung? - Mời HS chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS - Vùng Duyên hải miền Trung là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ tỉnh Thanh Hóa đến tỉnh Bình Thuận có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta - Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa - Các đảo và quần đảo này có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta Hoạt động 2: Lồng ghép GD QPAN - Từ xưa đến nay, dân tộc ta đồng lòng, đoàn kết dành nhiều công sức để khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Trong đó, hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa nằm ở biển Đông là của Việt Nam. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  7. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - Để giúp các em hiểu rõ hơn về Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa thiêng liêng của Tổ quốc ta, mời cả lớp cùng xem đoạn clip sau (Trình chiếu clip về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa) - Em biết bài thơ, bài hát nào nói về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa? Hãy chia sẻ cho cả lớp cùng biết - Cho HS nghe bài “Nơi đảo xa” - Cô trò mình đều thấy được tình cảm của mỗi người dân Việt Nam đối với biển đảo quê hương, trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Cô mong rằng mỗi em sẽ là một tuyên truyền viên tích cực, tuyên truyền tới mọi người về niềm tự hào, và ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương ta mà cha ông ta từ bao đời nay đã khai phá, gìn giữ và xây dựng 4. Vận dụng - Tiết học hôm nay giúp em khám phá thêm những nội dung gì? - GV dặn dò về nhà: + Tập chỉ lại trên lược đồ vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung. + Chia sẻ với các bạn về các bài thơ, bài hát hoặc những hình ảnh, clip về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa + Tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 4 – 4C (sáng) Thứ năm: Tiết 2 – 4A (sáng) Khoa học 5 BÀI HỌC STEM: TÁCH MUỐI RA KHỎI DUNG DỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài học này giúp các em: + Thực hành được tách muối ra khỏi dung dịch muối + Nêu được cách làm muối ăn từ biển - Biết ứng dụng cách tách các chất ra khỏi dung dịch vào cuộc sống. - Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo trong thực hiện làm thí nghiệm và các hoạt động khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các phiếu học tập (trong phụ lục) - Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục) - Hình ảnh về các chất, hình ảnh hỗn hợp, dung dịch, phiếu đánh giá tiêu chí. - Các nguyên liệu: Muối, nước. - Dụng cụ: Đèn cồn, giấy thấm, cốc, thìa, que gạt, pipet nhựa, lưới tản nhiệt. - Đoạn video về thực hành thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch nước muối. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (Xác định vấn đề) Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  8. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV đặt vấn đề: Muối ăn là loại khoáng chất được sử dụng như một loại gia vị, có vai trò cực kì quan trọng với sức khoẻ và đời sống của chúng ta. Để hiểu được muối được làm ra như thế nào cô mời các con xem video để biết bà con nông dân vùng biển làm muối nhé. - GV đặt vấn đề để dẫn dắt vào bài mới: Việc làm nước bay hơi để thu được muối người ta gọi là tách muối đấy. Vậy tách muối không cần ánh nắng mặt trời ta làm như thế nào? Để trả lời cho câu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Bài học STEM: Tách muối ra khỏi dung dịch. 2. Khám phá - GV nêu: Để tách được muối chúng ta cần có tiêu chí cụ thể và đây là một tiêu chí. 1 HS lên đọc. + Tiêu chí sản phẩm: * Thu được 10g muối từ nước muối. * Sử dụng các dụng cụ đơn giản trong lớp để làm nước bay hơi mà không cần phơi nắng. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra tiêu chí sản phẩm của nhóm. - GV mời các nhóm lên trình bày tiêu chí của nhóm mình. - GV nhận xét và yêu cầu HS điều chỉnh lại tiêu chí nếu cần. 2.1. Đề xuất ý tưởng và cách tách muối ra khỏi dung dịch - GV: Để xây dựng ý tưởng YC HS thảo luận các yêu cầu sau, 1 HS đọc (GV chiếu yêu cầu). - GV: Phiếu Đánh giá tiêu chí sản phẩm Tiêu chí Hoàn thành Hoàn Cần cố gắng tốt thành Thu được muối * Sử dụng các dụng cụ đơn giản để làm nước bay hơi mà không cần phơi nắng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra tiêu chí: Để thực hành tách muối được tốt, cần xây dựng tiêu chí riêng cho nhóm mình nhé. - GV mời các nhóm lên chia sẻ tiêu chí của nhóm mình. - GV chiếu các dụng cụ: Đây là hình ảnh một số dụng cụ của cô và các con đã chuẩn bị có trong gian hàng. Dựa trên tiêu chí và các dụng cụ đã có trong lớp. Các nhóm thảo luận phác thảo ý tưởng tách muối ra khỏi dung dịch trong thời gian 5p và lên trình bày. - GV mời các nhóm lên chia sẻ ý tưởng thực hiện. - GV mời các bạn trong nhóm khác góp ý. - GV cho các nhóm điều chỉnh tiêu chí nếu cần. 2.2. Tách muối ra khỏi dung dịch - GV: Dựa vào bản ý tưởng, mỗi nhóm cử hai bạn lên lựa chọn đồ dùng, nguyên liệu có trong gian hàng để làm thực hành tách muối nào. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  9. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Lưu ý: Trong khi thực hành, nếu thấy thiếu, có thể lên lấy thêm, Sử dụng lửa, đèn cồn, các thiết bị sử dụng điện cần phải cẩn thận, đảm bảo an toàn, phòng tránh cháy bỏng. Khi khuấy dung dịch phải đều tay, tránh bị đổ. Thời gian cho các nhóm làm thí nghiệm bằng một bản nhạc dài 20 phút, khi bản nhạc kết thúc cũng là hết thời gian làm thí nghiệm. - GV quan sát hỗ trợ các nhóm khi cần thiết. - GV mời các nhóm lên báo cáo kết quả thực hiện. 2.3. Báo cáo sản phẩm - GV mời các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình, sau đó xếp sản phẩm thu được trên bàn. - GV mời các nhóm khác tham gia đặt câu hỏi còn thắc mắc về cách làm của bạn. - GV: Dựa theo tiêu chí đánh giá và góp ý của các bạn. Các nhóm có thời gian 1p để thảo luận và đưa ra nội dung cần điều chỉnh cho các bước làm thí nghiệm để dạt được kết quả tốt nhất. Thời gian bắt đầu. - GV kết luận: Qua phần thí nghiệm vừa rồi, các em đã biết tách muối ra khỏi dung dịch bằng các khác nhau và đã thu được muối. - GV giảng: + Trong thực tế ngoài tách muối, chúng ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp theo phương pháp khác nhau, hãy về tìm hiểu và làm thí nghiệm . + GV: lượng muối trong dung dịch các em thực hiện cao hơn nhiều so với lượng muối trong nước biển, lượng muối trong nước biển chỉ chiếm khoảng 3,5%, nghĩa là 100g nước biển chỉ có 3,5g muối. Vậy trong thực tế, người dân làm cách nào làm ra muối. Qua video đầu buổi chúng ta đã xem và các tách muối ra khỏi dung dịch, chúng ta hãy nhớ và trình bày lại quy trình làm muối này. - GV yêu cầu: Hãy thảo luận nhóm 6 và hoàn thành cho cô phiếu bài tập sau, cô mời một bạn đọc. - HS trình bày - GV chiếu soi phiếu học tập của HS. Gợi ý: Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  10. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Quy trình làm muối biển gồm có hai công đoạn đó là cung cấp nước biển và kết tinh, thu muối. Hai công đoạn này, gồm có các bước: Dẫn nước biển lọc qua con mương, qua giếng, múc nước lên ruộng và phơi nắng. Cuối cùng là thu hoạch muối. - GV đặt câu hỏi: Tại sao phải phơi nắng nước biển mới thu được muối? (Vì khi phơi nắng nước sẽ bay hơi còn lại muối ta sẽ thu được muối). - YC HS dựa vào hình ảnh sau đây đóng vai một nhà khoa học giới thiệu lại cho các bạn nghe. - GV nhận xét, khen ngợi - GV: Người dân cần mất 3 – 4 ngày dưới nắng to mới thu được muối. Làm ra muối rất vất vả nên chúng ta cần quý trọng và sử dụng muối hợp lý trong cuộc sống hằng ngày. 4. Vận dụng - Sau tiết học, các con biết thêm điều gì? - Trong tiết học, các em đã được vận dụng kiến thức của môn học nào ? - Cả lớp cùng hát vàng bài hát “Đường đến vinh quang” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ ba: Tiết 2 – 5C (sáng) Khoa học 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên thành phần chính của không khí; Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi. - Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các thành phần của không khí, các tính chất của không khí, ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống. - Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  11. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 1. Thiết bị dùng chung cho cả lớp: Hình ảnh về biểu đồ thành phần không khí; các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa cho các thí nghiệm về không khí được thực hiện. 2. Thiết bị dùng để thực hành theo nhóm, cá nhân: Bộ dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm: hai cốc nước như nhau, các viên nước đá; một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp; một chiếc bơm tiêm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp vận động và hát theo bài hát “Tập thể dục buổi sáng”. - GV đặt câu hỏi: + Hãy cho biết sau khi đếm 1, 2, 3, 4 thì các bạn nhỏ trong bài hát làm gì? + Khí nào trong không khí cần thiết cho sự hô hấp của con người, động vật và thực vật? - GV dẫn dắt vào bài mới: “Không khí xung quanh ta”. 2. Khám phá Hoạt động 1. Xác định thành phần của không khí - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 17. Dựa vào các hình dưới đây, cho biết: + Thành phần chính của không khí. + Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa những gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3; sau đó thảo luận nhóm 2 để trả lời: + Các thành phần chính của không khí. + Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa những gì? - GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). Hoạt động 2. Thực hành thí nghiệm nhận biết trong không khí có hơi nước - GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để nhận biết trong không khí có hơi nước như sau: *Chuẩn bị: Hai cốc nước như nhau và các viên nước đá. *Tiến hành: + Quan sát bên ngoài thành cốc A và cốc B. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  12. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Cho một số viên nước đá vào cốc B. Sau khoảng từ 3 đến 5 phút, quan sát hiện tượng xảy ra ở bên ngoài thành cốc A và cốc B. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm 6 và đưa ra lí do giải thích thành cốc B bị bám những giọt nước nhỏ. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). 3. Luyện tập, vận dụng Hoạt động 3. Liên hệ thực tế về việc không khí có chứa bụi, hơi nước - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để nêu một số ví dụ chứng minh trong không khí có chứa hơi nước, bụi. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đặt câu hỏi để HS rút ra kết luận: + Trong không khí gồm có những thành phần nào? + Đâu là thành phần chính của không khí? - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). *Tiếp nối: - GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài. - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung tiết học tiếp theo: “Không khí xung quanh ta (tiết 2)”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ ba: Tiết 3 – 4A (sáng) Thứ tư: tiết 3 – 4B (sáng) Thứ năm: Tiết 1 – 4D (chiều) Thứ sáu: Tiết 3 – 4C (chiều) Khoa học 4 BÀI 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được không khí có ở khắp nơi; Nhận biết được một số tính chất của không khí; Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống. - Nhận biết và giải thích được ở mức độ đơn giản các hiện tượng về môi trường không khí xung quanh thông qua các thí nghiệm được thực hiện. - Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Thiết bị dùng chung cho cả lớp: Hình ảnh về biểu đồ thành phần không khí; các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa cho các thí nghiệm về không khí được thực hiện. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  13. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 2. Thiết bị dùng để thực hành theo nhóm, cá nhân: Bộ dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm: hai cốc nước như nhau, các viên nước đá; một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp; một chiếc bơm tiêm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - YC HS kể tên các thành phần của không khí - GV dẫn dắt, kết nối giới thiệu bài 2. Khám phá 2.1. Không khí có ở khắp nơi Hoạt động 4. Thực hành thí nghiệm nhận biết không khí có ở khắp nơi - GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để nhận biết không khí có ở khắp nơi như sau: * Chuẩn bị: Một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp. * Tiến hành: + Mở nắp, để chai ở bất kì vị trí nào xung quanh em rồi đóng nắp lại. Dự đoán trong chai có chứa gì. + Nhúng phần miệng chai đã được đậy kín ngập trong nước rồi mở nắp chai, em thấy có gì nổi lên mặt nước. Vậy bên trong chai rỗng đó có chứa gì? + Hãy đưa ra cách làm để chứng minh bên trong những lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp khô có chứa không khí và thực hiện theo cách làm đó. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đặt câu hỏi: “Qua hai thí nghiệm trên, cho biết không khí có ở đâu?” - GV yêu cầu HS nêu thêm một số vật có chứa không khí xung quanh em. - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). 3. Một số tính chất của không khí Hoạt động 5. Tìm hiểu một số tính chất của không khí - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 18 – 19. “Sử dụng các giác quan để trả lời những câu hỏi sau: + Em có nhìn thấy không khí không? Vì sao? + Không khí có mùi, vị không? + Khi em ngửi thấy mùi thơm hay mùi khó chịu thì đó có phải là mùi của không khí không? Cho ví dụ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời từng câu hỏi, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 19. + Em có nhận xét gì về hình dạng của không khí chứa trong các vật dưới đây. Từ đó cho biết không khí có hình dạng nhất định không. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  14. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đưa ra nhận xét về hình dạng của không khí chứa trong các vật trên. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đặt câu hỏi: “Không khí có hình dạng nhất định không?” - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính chất giãn nở của không khí như sau: * Chuẩn bị: Một chiếc bơm tiêm như hình 10a. * Tiến hành: + Bịt kín đầu dưới bơm tiêm rồi dùng tay ấn ruột bơm tiêm như hình 10b. Sau đó thả tay ra. + Mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số tính chất của không khí qua các hoạt động trên. - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). 3. Luyện tập, vận dụng Hoạt động 6. Tìm hiểu một số ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 19. “Tính chất nào của không khí được ứng dụng để làm những đồ dùng trong mỗi hình dưới đây?” - GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  15. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số ví dụ khác về việc ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). + Khi ta dùng cây bơm để bơm xe đạp: Khi đẩy ruột cây bơm xuống thì không khí bị nén xuống và bị đẩy vào lốp xe. + Ta thấy quả bóng bay theo nhiều hình dạng khác nhau vì không khí trong quả bóng phụ thuộc vào tạo hình của quả bóng. - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). *Tiếp nối: - GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài. - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo: “Sự chuyển động của không khí”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ ba: Tiết 4 – 4A (sáng) Thứ tư: tiết 4 – 4B (sáng) Thứ năm: Tiết 2 – 4D (chiều) Thứ sáu: Tiết 3 – 4C (chiều) Người thực hiện: Trần Thu Cúc