Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

doc 29 trang LinhLan 07/12/2025 1520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 28 Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt ƠN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc rành mạch, tương đối lưu lốt bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết cĩ ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. *HS năng khiếu đọc tương đối lưu lốt, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 85 tiếng/ phút) 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng BT2 để HS điền. - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách TV4, tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động - Hỏi HS: Từ đầu học kì II tới nay, các em đã được học những chủ điểm nào? - GV ghi lên bảng lớp tên các chủ điểm, giới thiệu nội dung ơn tập. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động1. Kiểm tra TĐ và HTL: (khoảng 1/3 số HS) - Từng HS lên bốc thăm, chuẩn bị bài, sau đĩ đọc bài theo chỉ định trong phiếu - GV đặt câu hỏi theo nội dung bài cho từng em, HS TLCH của GV. GV cho điểm theo quy định. - Những HS chưa đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để KT lại trong tiết sau. Hoạt động2. Tĩm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm « Người ta là hoa đất » - Một HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm - GV nhắc HS lưu ý: Chỉ tĩm tắt nội dung các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm đĩ. HS làm bài vào VBT. - GV phát phiếu cho các nhĩm. - Các nhĩm làm bài trên phiếu. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Nghe hiệu lệnh của GV các nhĩm dán sản phẩm lên bảng lớp. - Các nhĩm nhận xét bài làm của nhĩm bạn. Sau khi các nhĩm nhận xét và bổ sung, GV hướng dẫn cả lớp chốt lại kết quả đúng. Tên bài Nội nung chính Nhân vật - Ca ngợi sức khoẻ, tài năng nhiệt - 4 anh em Cẩu Khây Bốn anh thành làm việc nghĩa: Trừ ác cứu dân - yêu tinh tài lành của 4 anh em Cẩu Khây. - bà lão chăn bị. Anh hùng - Ca ngợi anh hùng LĐ Trần Đại - Trần Đại Nghĩa lao động Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc Trần Đại cho sự nghiệp quốc phịng và XD nền Nghĩa khoa học trẻ của đất nước. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS xem lại 3 kiểu câu kể đã học để chuẩn bị cho bài ơn tập sau. Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích của hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hành và hình thoi. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS làm bài 23 - 11 3 x 5 8 : 1 5 3 4 6 5 3 - GV nhận xét giới thiệu bài ơn tập 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân sau đĩ chữa bài chung trước lớp Bài 1: - HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD trong SGK. - Sau đĩ lần lượt đối chiếu các câu a, b. c với các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật. - Từ đĩ HS xác định được câu nào là phát biểu đúng, câu nào sai rồi chọn chữ tương ứng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV theo dõi, giúp đỡ HS . - Gọi một số HS trả lời, cả lớp nhận xét, kết luận. + Ý a, b,c là ý đúng . Ý d là sai. Bài 2: Tiến hành tương tự như bài 1. + Ý a sai, ý b,c,d là đúng. Bài 3: - HS lần lượt tính diện tích của từng hình. - So sánh số đo diệnu tích của các hình (với đơn vị đo là xăng-ti-mét vuơng) và chọn số đo lớn nhất. Một số HS trả lời. - Cả lớp nhận xét và chữa bài. Bài 4: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS đọc bài tốn. - HS làm bài vào vở. (1 HS làm trên bảng phụ), sau đĩ nhận xét, chữa bài. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 56 : 2 = 28 ( m ) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là: 18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập chưa hồn chỉnh. - Tuyên dương những HS học tốt. Tiếng Việt ƠN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15phút), khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả. - Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học ( Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu. * HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 85 chữ /phút); hiểu nội dung bài. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1. HS: VBTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Khởi động - Cả lớp hát bài. - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ơn tập. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động1: Nghe - viết chính tả - GV đọc đoạn văn Hoa giấy. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc HS chú ý các hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn. - Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn văn. - HS viết bài vào vở Hoạt động2 : Làm bài tập Bài tập: - HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp theo dõi. GV hỏi: + Bài tập yêu cầu chúng ta đặt các câu văn theo các kiểu nào? - HS làm bài vào VBT (3 HS làm bài trên phiếu, mỗi em một ý). - Nhận xét, chữa bài. Ví dụ: a, Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây bàng. b, Lớp em mổi bạn một vẻ, bạn Cẩm thì luơn dịu dàng, vui vẻ. Bạn Nghĩa thì bộc tuệch thẳng như ruột ngựa. c, Em xin giới thiệu với chị các thành viên của tổ em. Em là Tâm, em là tổ trưởng của tổ hai. Bạn Vĩnh là học sinh giỏi tốn của lớp. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa được kiểm tra chuẩn bị nội dung cho tiết ơn tập sau. Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được đơi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786): + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786). + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đĩ; năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Nắm được cơng lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. - Cĩ kĩ năng kể lại được chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trong việc lật đổ chính quyền họ Trịnh 2. Năng lực - NL ngơn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Cĩ ý thức học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn. Bản đồ Việt Nam. + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ XVI, XVII? + Theo bạn, cảnh buơn bán sơi động ở các thành thị nĩi lên tình hình kinh tế nước ta thời đĩ như thế nào? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Sự ra đời của nghĩa quân Tây Sơn - Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, TLCH - HS đọc sách cá nhân – thảo luận nhĩm 2 – Trao đổi trước lớp. + Nghĩa quân Tây Sơn ra đời như thế nào?( Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn) + Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Thăng Long?( Sau khi đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1771), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh) - GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng đất Tây Sơn. - GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ. Hoạt động 2: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long - Kết quả, ý nghĩa - GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn theo nhĩm 4 - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận: + Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ cĩ quyết định gì?(Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.) + Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?( Chúa Trịnh Khải đứng ngồi khơng yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi, cuống cuồng ) + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế nào?( Quân thủy và quân bộ của Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về phía Thăng Long ) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV theo dõi các nhĩm để giúp HS tập luyện. Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đĩng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên lớp . - Mời các nhĩm nhận xét. GV khen ngợi/ động viên HS - GV cho HS thảo luận cặp đơi về kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. - Mời đại diện 1 vài cặp chia sẻ KQ thảo luận trước lớp, mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý đúng: Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngồi cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt. - HS đọc ghi nhớ nội dung bài. 3. Vận dụng - HS kể chuyện: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long - GV nhận xét giờ học. Dăn HS về nhà xem trước bài học tiết sau. Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023 Tốn TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được các bước giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ. - Giải được các bài tốn dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ. - Bài tập cần làm: Bài 1. HS cĩ năng khiếu làm thêm các bài tập cịn lại. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhĩm, NL tính tốn, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi HS viết tỉ số của 3 và 5; 4 và 7; 9 và 6; 5 và 3 - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Bài tốn 1: - Gv nêu bài tốn. Phân tích yêu cầu rồi vẽ sơ đồ đoạn thẳng. - Yêu cầu HS nêu số phần của số bé và số phần của số lớn.( Số bé là 3 phần, số lớn là 5 phần.) + Vậy tổng số phần bằng nhau là bao nhiêu?( Tổng số phần bằng nhau là 8.) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS tự tìm giá trị số bé và số lớn. - HS nêu các bước giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần) Số bé là: 96 : 8 x 3 = 36 Số lớn là: 96 – 36 = 60 Đáp số: Số bé: 36; số lớn: 60 * Bài tốn 2: - HS nêu bài tốn, GV phân tích và vẽ sơ đồ. - GV gợi ý HS tìm số phần và giá trị của từng phần rồi ghi thành bài giải (sgk T.148). Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3=5 (phần) Số vở của Minh là: 25: 5 x 2 =10 (quyển) Số vở của Khơi là: 5 x 3 =15 (quyển) Đáp số Minh: 10 quyển; Khơi : 15 quyển 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại các bước tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhĩm. Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2+7= 9 (phần) Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là: 333 - 74 = 259 Đáp sơ: số bé là 74, số lớn là 259 Bài 2: Dành cho HS cĩ năng khiếu - 1 HS nêu y/c của bài. - HS nêu các bước giải bài tốn. - HS làm bài vào vở. rồi đọc bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Số thĩc ở kho thứ nhất là: 125 : 5 x 3 = 75 (tấn) Số thĩc ở kho thứ hai là: 125 - 75 = 50 (tấn) Đáp số: Kho 1: 75 tấn thĩc Kho 2: 50 tấn thĩc Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Bài 3: Dành cho HS cĩ năng khiếu - 1 HS nêu y/c của bài. - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ. - HS làm bài vào vở. rồi đọc bài giải Bài giải Số lớn nhất cĩ hai chữ số là 99 cũng là tổng của hai số. Nêu kết quả: Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 Số bé là (99: 9) x 4 = 44 Số lớn là 99 – 44 = 55 Đáp số: số bé 44, số lớn 55. 4. Vận dụng - HS nêu ghi nhớ các bước giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ + Bước 1: Vẽ sơ đồ + Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau + Bước 3: Tìm giá trị một phần + Bước 4: Tìm các số - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hồn thành bài tập. Tiếng Việt ƠN TẬP(TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát. 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 3. Thái độ - HS cĩ thái độ học tập tích cực, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muơn màu. - HS: VBT, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát bài. - GV giới thiệu bài ơn tập. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc học thuộc lịng - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc (- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV cĩ thể đưa ra những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. - Cho HS trình bày nội dung chính của mỗi bài. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: (GV treo bảng tiổng kết về nội dung chính của các bài). Hoạt động2: Ơn lại các bài Tập đọc chủ điểm Vẻ đẹp muơn màu - GV giao việc: Các em đọc tuần 22, 23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muơn màu. a. Trong chủ điểm Vẻ đẹp muơn màu cĩ những bài tập đọc nào? - GV hướng dẫn làm bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập, một em làm bảng phụ. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV hướng dẫn viết chính tả bài Cơ Tấm của mẹ b. GV hướng dẫn HS viết chính tả + Cơ Tấm trong bài thơ đã làm được những việc gì? ( giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước, bế em). - HS nêu các từ dễ viết lẫn, luyện viết các từ này. - GV hương dẫn HS về nhà viết bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Chữa lại các lỗi sai trong bài viết - Dặn về nhà ơn các bài tập đọc, học thuộc lịng đã học. Tiếng Việt ƠN TẬP (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muơn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). 2. Kĩ năng - Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). 3. Thái độ - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2. + Bảng phụ/ phiếu nhĩm viết nội dung BT3a, b, c. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài ơn tập tiết trước. - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ơn tập tiếp theo. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1, 2 - GV giao việc: Sau khi các nhĩm nhận bảng mẫu, mỗi nhĩm mở SGK tìm lại lời giải các BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào các cột tương ứng. Mỗi nhĩm chỉ làm một chủ điểm. - GV cĩ thể yêu cầu HS giải thích lại một số từ ngữ khĩ, đặt câu với từ ngữ hoặc nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ, tục ngữ Đáp án Chủ điểm: Người ta là hoa đất a. Từ ngữ - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng. - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn. - Những hoạt động cĩ lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí b.Thành ngữ, tục ngữ - Người ta là hoa đất. - Chuơng cĩ đánh mới kêu Đèn cĩ khêu mới rạng. - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm, như beo). - Nhanh như cắt (như giĩ, chĩp, sĩc, điện). - Ăn được, ngủ được là tiên Khơng ăn khơng ngủ mất tiền thêm lo Chủ điểm: Vẻ đẹp muơn màu a. Từ ngữ - Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giịn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt - Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm, đậm đà, đơn hậu, bộc trực, cương trực, chân thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, lịch sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khí khái - Tươi đẹp, sặc sỡ huy hồng, tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hồnh tráng. - Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng. - Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vơ cùng, khơng tả xiết, khơn tả, là tưởng tượng được, như tiên b.Thành ngữ, tục ngữ - Mặt tươi như hoa. - Đẹp người đẹp nết. - Chữ như gà bới. - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Người thanh tiếng nĩi cũng thanh. Chuơng kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu - Cái nết đánh chết cái đẹp - Trơng mặt mà bắt hình dong Con lợn cĩ béo cỗ lồng mới ngon. Chủ điểm: Những người quả cảm a.Từ ngữ - Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan, gan gĩc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược - Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xơng lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nĩi lên sự thật. b.Thành ngữ, tuc ngữ - Vào sinh ra tử. Bài 3: Tổ chức trị chơi thi tiếp sức. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ơn lại các bài TĐHTL lịng để giờ sau tiếp tục kiểm tra. Địa lí NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển. + Các nhà máy, khu cơng nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đống bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đĩng mới, sửa chữa tàu thuyền. - HS năng khiếu: + Giải thích vì sao cĩ thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đĩng mới, sửa chữa tàu thuyền ở đồng bằng duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển. + Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hố. 2. Năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan mơi trường. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Bản đồ hành chính Việt Nam. Tranh, ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB DHMT; Một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân ở miền Trung HS: SGK, VBTĐL. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Kể tên một số nghề sản xuất chính ở đồng bằng duyên hải miền Trung? - GV nhận xét. Giới thiệu bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động du lịch - GV cho HS quan sát lược đồ - HS trả lời câu hỏi ĐBDHMT mằm ở vị trí nào so với biển? Cĩ thuận lợi gì để phát triển du lịch?. - Yêu cầu từng cặp HS quan sát hình 9 và cho biết: Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp đĩ để làm gì? - GV dùng bản đồ Việt nam gợi ý tên các thành phố, thị xã ven biển để HS dựa vào đĩ trả lời. - GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch và việc tăng thêm các hoạt động dịch vụ du lịch sẽ gĩp phần cải thiện đời sống nhân dân ở vùng này. - GVKL: ĐBDHMT Nằm ở vị trí sát biển, DHMT cĩ nhiều bãi biển đẹp, bằng phẳng, phủ cát trắng, rợp bĩng dừa, nước biển trong xanh. Ngồi ra ở vùng DHMT cịn cĩ nhiều di tích được xếp hạng di sản thế giới là những điều kiện lí tưởng để phát triển du lịch. + Hãy kể tên những bãi biển du lịch cĩ ở DH miền trung mà em biết ? Sầm Sơn, Nha Trang, Thiên Cầm .. Hoạt động 2: Phát triển cơng nghiệp - Yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ bài trước để giải thích lí do cĩ nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các thành phố, thị xã ven biển. - GV khẳng định: Các tàu thuyền được sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an tồn. - Yêu cầu các nhĩm quan sát hình 11 để nĩi cho nhau biết về cơng việc sản xuất đường; liên hệ kiến thức từ bài trước về hoạt động trồng mía, các nhà máy đường hiện đại như trong ảnh của bài. + Vì sao ở đây lại phat triển ngành cơng nghiệp mía đường, sửa chữa và đĩng mới tàu thuỷ? - GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh tế mới đang xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi: khu cơng nghiệp Dung Quất Hoạt động 3: Lễ hội - GV giới thiệu thơng tin về một số lễ hội ở miền Trung cho HS biết. - Yêu cầu HS đọc trong SGK, quan sát hình 13 và mơ tả khu Tháp Bà. - GVKL: Người dân ĐBDHMT cĩ rất nhiều lễ hộ truyền thống gĩp phần thu hút khách du lịch từ nhiều vùng. 3. Vận dụng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK. - GV nhận xét tiết học. Thứ tư, ngày 29 tháng 3 năm 2023 Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ - HS vận dụng giải được các bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ - Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2. Học sinh cĩ năng khiếu hồn thành các bài tập 2. Năng lực - Gĩp phần phát triển các NL: NL tự học, làm việc nhĩm, NL tính tốn, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ? 2 + Tìm hai số khi biết tổng của hai số là 120, tỉ số giữa số bé và số lớn là 3 - 1 HS lên bảng. Cả lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại các bước tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ. - HS làm bài vào vở, HS làm trên bảng nhĩm. - Chữa bài chung cả lớp. Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 8 = 11 (phần) Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54 Số lớn là: 198 – 54 = 144 Đáp sơ: số bé là 54, số lớn là 144 Bài 2: - HS nêu yêu cầu của bài. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS nêu các bước giải bài tốn. - HS làm bài vào vở. 1 HS làm trên bảng nhĩm - HS chữa bài – GV chốt kết quả đúng. Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số cam đã bán là: 280 : 7 x 2 = 80 (quả) Số quýt đã bán là: 280 – 80 = 200 (quả) Đáp số: cam: 80 quả, quýt là 200 quả Bài 3: Dành cho HS cĩ năng khiếu - HS nêu y/c của bài. - HS nêu các bước giải bài tốn. - HS làm bài vào vở rồi đọc bài giải Bài giải Tổng số học sinh của hai lớp là: 34 + 32 = 66 (học sinh) Mỗi học sinh trồng được số cây là: 330 : 66 = 5 (cây) Lớp 4A trồng được số cây là: 34 x 5 = 170 (cây) Lớp 4B trồng được số cây là: 32 x 5 = 160 (cây) Đáp số: 4A: 170 cây, 4B: 160 cây Bài 4: Dành cho HS cĩ năng khiếu - 1 HS nêu y/c của bài. GV phân tích y/c - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ. - HS làm bài vào vở, rồi đọc bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng của HCN là: 175 : 7 x 3 = 75 (m) Chiều dài của HCN là: 175 – 75 = 100 (m) Đáp số: Chiều rộng: 75m Chiều dài: 100m 3. Vận dụng - HS nêu các bước giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hồn thành bài tập. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Tiếng Việt ƠN TẬP (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Đọc rành mạch, tương đối lưu lốt bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Nắm được nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. 2. Kĩ năng - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhĩm,.... 3. Thái độ - Cĩ ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Một tờ giấy to kẻ bảng theo mẫu trong SGK + 1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1. Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2. - HS: Vở, bút, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV kiểm tra bài viết chính tả ở nhà Cơ tấm của mẹ - GV nhận xét dẫn vào bài mới 2.Thực hành, luyện tập Hoạt động1; Kiểm tra đọc và học thuộc lịng - Kiểm tra những em cịn lại: HS lên bốc thăm, chuẩn bị bài, sau đĩ đọc bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH của GV. - GV nhận xét. Hoạt động2; Hướng dẫn HS làm bài tập Tĩm tắt vào bảng nội dung các bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. - Một HS đọc yêu cầu. Cả lớp theo dõi để nắm yêu cầu. - HS làm bài vào phiếu theo nhĩm. - Đại diện nhĩm thi trình bày kết quả làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Tên bài Nội dung Nhân vật - Ca ngợi hành động dũng cảm của bác - Bác sĩ Ly, Khuất phục tên sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp - Tên cướp biển. cướp biển biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. - Ca ngợi lịng dũng cảm của chú bé Ga-- Ga-vrốt Ga-vrốt ngồi vrốt bất chấp hiểm nguy, ra ngồi chiến - Ăng-giơn-ra chiến luỹ luỹ nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa quân. - Cuốc-phây-rắc Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Ca ngợi nhà khoa học Cơ-péc-ních và - Cơ-péc-lích Dù sao trái đất Ga-li-lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân vẫn quay - Ga-li-lê lí khoa học. - Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân - Sẻ mẹ cứu con của sẻ mẹ. - Sẻ con Con sẻ - Chĩ săn, nhân vật (tơi) 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà tiếp tục ơn các kiểu câu: Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? Khoa học ƠN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng. + Các kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm. + Những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến phần vật chất và năng lượng. 2. Năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhĩm,.... 3. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên, cĩ thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật, lịng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV: Bảng phụ; Một số tranh, ảnh của các tiết học trước HS: SKH, VBTKH. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu tiết học. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản - GV lần lượt cho HS trả lới các câu hỏi trong SGK. - Treo bảng phụ cĩ ghi nội dung câu hỏi 1,2. - Yêu cầu HS tự làm bài.( 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào VBT). - Gọi HS nhận xét, chữa bài. GV chốt lại lời giải đúng. - Gọi HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả lời.( Cả lớp thảo luận nhĩm 2). - Các nhĩm trả lời, bổ sung cho nhau, GV kết luận. - Câu hỏi 4, 5, 6 tiến hành tương tự như câu hỏi 3. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Hoạt động 2: Trị chơi: Nhà khoa học trẻ - GV chuẩn bị sẵn câu hỏi vào phiếu: Ví dụ: Nêu thí nghiệm để chứng tỏ: Nhĩm 1: + Nước ở thể lỏng, khí khơng cĩ hình dạng nhất định. + Nước ở thể rắn cĩ hình dạng nhất định. + Nguồn nước đã bị ơ nhiễm. Nhĩm 2: + Khơng khí cĩ ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. + Khơng khí cĩ thể bị nén lại hoặc giãn ra. Nhĩm 3: + Sự lan truyền âm thanh; + Ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi cĩ ánh sáng từ vật tới mắt; + Bĩng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đĩ thay đổi. Nhĩm 4: + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nĩng lên và co lại khi lạnh đi. + Khơng khí là chất cách nhiệt. - Yêu cầu các nhĩm lên bốc thăm và về chỗ suy nghĩ trong 3 phút sau đĩ lên trình bày trước lớp. - Nhận xét, kết luận. - Treo bảng phụ cĩ ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật và gọi 1 HS lên chỉ vào bảng và trình bày sự trao đổi chất ở động vật. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS thực hiện tốt những việc nên, khơng nên làm để bảo vệ mơi trường sống - Dặn HS chuẩn bị tốt cho giờ sau. Tiếng Việt ƠN TẬP (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). - Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đĩ cĩ sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học (BT3). * HS năng khiếu viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, cĩ sử dụng 3 kiểu câu kể đã học (BT3). 2. Kĩ năng - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhĩm,.... 3. Thái độ - Cĩ ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Một tờ giấy to kẻ bảng theo mẫu trong SGK + 1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1. Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2. - HS: Vở, bút, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 2. Khởi động - GV kiểm tra bài viết chính tả ở nhà Cơ tấm của mẹ - GV nhận xét dẫn vào bài mới 2.Thực hành, luyện tập Hoạt động1; Kiểm tra đọc và học thuộc lịng - GV tổ chức tương tự tiết trước - HS lần lượt bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của thăm. Hoạt động2; Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - GV đưa bảng phân biệt 3 kiểu câu đã chuẩn bị trước để chốt lại: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? - Chủ ngữ trả lời - Chủ ngữ trả lời - Chủ ngữ trả lời câu câu hỏi: Ai (con câu hỏi: Ai (cái gì, hỏi: Ai (cái gì, con gì) ? con gì) ? gì)? Định - Vị ngữ trả lời - Vị ngữ trả lời câu - Vị ngữ trả lời câu nghĩa câu hỏi: Làm gì ? hỏi: Thế nào ? hỏi: Làm gì ? - Vị ngữ là động - Vị ngữ là tính từ, - Vị ngữ thgường là từ, cụm động từ. cụm tính từ, cụm danh từ, cụm danh ĐT từ. Bài 2 - HS kể tên các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. - GV ghi tên các bài tập đọc, số trang lên bảng lớp - HS hồn thành các yêu cầu cịn lại của bài tập. - Đại diện nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà tiếp tục ơn các kiểu câu: Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? Luyện Tốn ƠN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho học sinh kiến thức đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 1.Luyện tập - GV tổ chức cho HS làm các bài tập sau Khoanh vào đáp án đúng 3 Câu 1: Phân số rút gọn bằng phân số nào? 12 A. 1 B. 1 C. 1 2 4 5 b) Phân số tối giản là: A. 5 B. 6 C. 6 7 4 9 Câu 2: Phân số nào dưới đây lớn hơn 1 A. 5 B. 3 C. 2 4 4 4 Câu 3: 85 dm2 = ...... cm2 A . 850 cm2 B. 8500 cm2 C. 5800 cm2 Câu 4: Diện tích khu vườn hình bình hành cĩ độ dài đáy 34m, chiều cao 12m là : A. 46m2 B. 520 m2 C. 408 m2 Câu 4: Tính: 4 1 2 a) b) : 4 5 3 3 .. . .. . .. . .. . .. . .. . 13 7 4 2 c) - d) 7 7 9 5 .. . .. . .. . .. Câu 5: Tìm x: x : 3 = 5 4 6 Câu 6: Một mảnh vườn hình chữ nhật cĩ chiều dài 60 m, chiều rộng bằng 3 5 chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đĩ. 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Khoa học ƠN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG(TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hướng dẫn HS ơn tập các kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. 2. Kĩ năng - Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ. - Thực hành kiểm tra sự thay đổi của bĩng tối 3. Thái độ - GD cho HS ý thức bảo vệ mơi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh, ảnh, bảng phụ - HS: SGK, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động + HS nêu vai trị của nhiệt đối với con người, động vật, thực vật? - GV nhận xét và dẫn vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ơn tập Câu 1: N2 hồn thành bảng ơn tập hệ thống như sgk. - Đại diện các nhĩm nêu kết quả, nhận xét. - GV chốt kết quả đúng. Nước thể Nước thể Nước thể lỏng khí rắn Cĩ mùi khơng? Khơng Khơng Khơng Cĩ vị khơng? Khơng Khơng Khơng Cĩ nhìn thấy bằng mắt thường khơng? Cĩ Khơng Cĩ Cĩ hình dạng nhất định khơng? Khơng Khơng Cĩ Câu 2: GV gắn nội dung bài tập lên bảng, HS đọc yêu cầu bài tập. - N4 thảo luận hồn thành bài tập. - Đại diện nêu kết quả, nhận xét, GV chốt kết quả đúng. Nước thể lỏng đơng đặc nước thể rắn nĩng chảy Nước thể lỏng bay hơi Hơi nước ngưng tụ Nước thể lỏng. Câu 3: Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta lại nghe tiếng gõ? ( Vì phát ra âm thanh). Câu 4: Nêu 1 VD về một vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Câu 5: HS quan sát tranh ở sgk. + GV nêu yêu cầu: Giải thích tại sao bạn nhỏ lại nhìn thấy quyển sách? ( Vì cĩ ánh sáng chiếu vào quyển sách) - HS nêu kết luận của mình, nhận xét chốt kết quả đúng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà