Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà

doc 35 trang LinhLan 01/12/2025 1530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_thu_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 TUẦN 3 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoat động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP Sinh hoạt dưới cờ: HƯỞNG ỨNG DỰ ÁN HÀNH LANG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau tuần học này, HS biết: - HS biết và hiểu được nội dung dự án Hành lang xanh do nhà trường phát động. HS nhiệt tình, tích cực hưởng ứng dự án bằng những việc làm phù hợp.Thực hiện được những việc làm cụ thể giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Xây dựng kế hoạch dự án Hành lang xanh. - Có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giấy, bút, bút màu.Phiếu khảo sát theo mẫu. b. Đối với học sinh - Học sinh: ghế, dụng cụ dọn vệ sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn HS hàng ngũ, trang phục . 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần học mới theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần - Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần. - HS lắng nghe và hưởng ứng tham gia phong trào. Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề “Hưởng ứng dự án Hành lang xanh” - GV phát động dự án Hành lang xanh. - HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng dẫn của GV. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV giới thiệu về ý nghĩa dự án Hành lang xanh. - GV phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể của dự án: + Sáng tạo chậu trồng cây từ vật liệu tái chế. + Trang trí hành lang lớp học. + Xây dựng góc Nghệ thuật thiên nhiên. - GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động trong dự án. 3. Vận dụng + Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? + Em có thích “Hưởng ứng dự án Hành lang xanh” không? - Một số HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ............................................................................................................................ .................................................................................................................. Toán CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiếp theo - tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu) + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó. +Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó; - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Các tấm bìa. Mât mã két HS chuẩn bị: Bút dạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn” * Luật chơi: HS chia làm 2 đội, mỗi đội chuẩn bị những miếng bìa ghi các số có nhiều chữ số. Đôi này đọc số của đội kia đã chuẩn bị. Đội viết cách đọc nhanh và chính xác thì thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em tiếp tục đọc, viết các số có nhiều chữ số và củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp. 2. Thực hành - luyện tập Bài 3: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu: + Số 2196245 gồm mấy triệu, mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - Hãy viết số 2196245 thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của bài. - Cho HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi 3 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chốt kết quả đúng Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS thảo luận nhóm 4, các bạn trong nhóm có thể đặt câu hỏi để chia sẻ thông tin có được khi đọc bảng. - Tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” + Dân số Việt Nam là bao nhiêu người? + Trong bảng trên, quốc gia nào đông dân nhất? + Dân số Thái Lan tính đến ngày 21 tháng 6 2019 là bao nhiêu người? + Trong bảng trên, quốc gia nào ít dân nhất? Bao nhiêu người? - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trò chơi: Truy tìm mật mã - GV đưa ra tình huống: Bạn A có mua 1 chiếc két nhỏ nhưng bạn đã quên mất mật mã của nó, các con hãy cùng nhau giúp bạn A tìm lại mật mã để mở được chiếc két này nhé! - GV chiếu màn hình những gợi ý về mật mã của chiếc két - HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả - Mời 1 nhóm nhanh nhất báo cáo kết quả tìm được và chia sẻ cách làm. - Em học được gì qua bài học? - Dặn HS về xem lại bài và hoàn thiện bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến - Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở trường học, gia đình hoặc địa phương Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại hoa phổ biến ở địa phương - Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống - Yêu thích hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh, mẫu vật về các loại hoa trong SGK - Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa mai, hoa mười giờ. - Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS - Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi tình huống: Trong dịp Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng loại hoa nào? - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Em thấy loại hoa này có ý nghĩa như thế nào? - HS nêu các loại hoa ở gia đình thường dùng để trang trí phòng khách của gia đình trong dịp Tết Nguyên Đán như hoa đào, hoa mai, hoa cúc, hoa lay ơn, 2. Khám phá Hoạt động 1. Nhận biết hoa đào - GV chia nhóm đôi theo bàn, yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 1, 2, 3 trang 8 SGK và trả lời các câu hỏi: + Hoa đào thường nở vào thời điểm nào? + Hoa đào có những màu sắc nào? - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi - GV chốt đáp án: + Hoa đào thường nở vào mùa xuân + Hoa đào có những màu sắc như hồng nhạt, đỏ, trắng - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK trả lời câu hỏi: Hình nào là hoa đào cánh đơn, hình nào là hoa đào cánh kép? - GV giải thích vì sao lại gọi là hoa đào cánh đơn (hoa có một lớp cánh), hoa đào cánh kép (hoa có nhiều lớp cánh xếp chồng lên nhau) và hỏi thêm: Em thích loại hoa đào nào? - Gọi HS lên mô tả đặc điểm của một số loại hoa đào trong SGK - GV đưa đáp án của câu hỏi: Hình 1 là hoa đào màu đỏ (đào bích) canh kép, hình 2 là hoa đào màu trắng (đào bạch) cánh kép, hình 3 là hoa đào màu hồng nhạt (đào phai) cánh đơn. - GV có thể mở rộng thêm về các loại hoa đào như đào phai cánh kép, đào Thất thốn, - GV chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Bắc nước ta. Hoa đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa đào có nhiều màu sắc như đỏ, trắng, hồng nhạt, Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Hoạt động 2. Nhận biết hoa mai - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau : + Hoa mai thường nở vào thời điểm nào ? + Hoa mai có những màu sắc nào ? - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi - GV chốt câu trả lời : + Hoa mai thường nở vào màu xuân + Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là vàng và trắng - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Hình nào là hoa mai cánh đơn, hình nào là hoa mai cánh kép ? - GV chốt đáp án: Hình 1, 2 là hoa mai cánh kép, hình 3 là hoa mai cánh đơn - GV mở rộng thực tế còn nhiều loại hoa mai. - GV chốt kiến thức: Hoa mai thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Nam nước ta. Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là màu vàng và trắng. Hoa mai có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoạt động 3. Nhận biết hoa hồng - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trang 9 SGK và cho biết các đặc điểm của hồng - GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời. - GV chốt câu trả lời : Hoa hồng nở quanh năm. Hoa hồng có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng, Hoa hồng có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm - GV yêu cầu HS: Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng mà em biết - GV chốt câu trả lời: Một số màu sắc khác của hoa hồng như xanh, son môi, tím, - GV mở rộng thêm một số đặc điểm khác của cây hoa hồng: thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc mọc leo, phân cành nhiều, thường có gai, lá kép lông chim, màu xanh, hình răng cưa, 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm bài bài: Em hãy nối các cột sao cho được câu đúng: Tên loài hoa Đặc điểm Hoa nở quanh năm, có nhiều màu sắc như đỏ trắng Hoa đào vàng. Hoa có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm. Hoa thường nở vào mùa xuân, có nhiều màu sắc như đỏ Hoa mai trắng hồng nhạt, có 5 cánh hoặc cánh kép xếp chồng lên nhau. Hoa thường nở vào mùa xuân. Hoa có hai màu phổ biến Hoa hồng là vàng và trắng. Hoa thường có 5 cánh hoặc cánh kép xếp chồng lên nhau, mọc thành chùm. - GV gọi HS lên làm bài. GV nhận xét chốt đáp án đúng 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 + Em hãy cùng người thân trồng và chăm sóc một chậu hoa mà em thích. + Hãy chia sẻ với các bạn về chậu hoa em đã trồng. - GV nhận xét tiết học. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH Tiếng Việt BÀI 2: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: VĂN HAY CHỮ TỐT(2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học HS biết: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát. + Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt. - Hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân Cao Bá Quát. - Yêu nước: Biết tự hào về truyền thống, về các danh nhân của đất nước. - Chăm chỉ: kiên trì, quyết tâm trong công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. HS chuẩn bị: Bài hát Chị ong nâu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động CHIA SẺ CHỦ ĐIỂM Hoạt động 1. Trò chơi hỏi - đáp - GV giới thiệu chủ đề Măng non và tên chủ điểm Chăm học, chăm làm; mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp câu hỏi và các gợi ý trong SGK. - Cho HS nghe bài hát “Chị ong Nâu và em bé” + Em có nhận xét gì về chị ong Nâu trong bài hát? a, Trò chơi: - Giới thiệu và tổ chức trò chơi Tìm đường: - Yêu cầu HS đọc qua bài chia sẻ 1. - Phổ biến luật chơi: Cả lớp sẽ chia làm 2 đội Chăm học (ong cánh xanh), Chăm làm (ong cánh hồng) cùng tham gia trò chơi tiếp sức, các thành viên trong đội lần lượt đọc to tên hoạt động trong mỗi thẻ, dùng bút nối thẻ đó với thẻ tiếp theo phù hợp sau đó chuyển bút cho bạn khác. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Tổ chức cho học sinh chơi. - Tổ chức cho cả lớp đánh giá kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. b, Trao đổi: + Em đã làm được những việc gì giống các chị ong? - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Tổng kết ý kến, giới thiệu chủ điểm mới: Những việc các em vừa chia sẻ thể hiện đức tích chăm chỉ (Chăm học, chăm làm). Đó chính là tên của bài học của chúng ta sẽ học. 2. Khám phá BÀI ĐỌC: VĂN HAY CHỮ TỐT Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu cho HS bài Văn hay chữ tốt - GV hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài: Với giọng chậm rải, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng nhân vật. + Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - Trả lời:3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu .cháu xin sẵn lòng. + Đoạn 2: Từ Lá đơn .sao cho đẹp. + Đoạn 3: Từ Sáng sáng kiểu chữ khác nhau. + Đoạn 4: Từ Kiên trì luyện tập .đến hết - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn. + GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. - Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: thưở, khẩn khoản, oan uổng, xin sẵn lòng, yên trí, kiên trì - Hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng ở các câu: + Thưở đi học./ Cao Bá Quát viết chữ rất xấu? nên nhiều bài văn/ dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. + Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan/, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn/, có được không? + Ông biết/ dù văn hay đến đâu/ mà chữ không ra chữ /cũng chẳng ích gì. + Chữ viết đã tiến bộ/, ông lại mượn những cuốn sách có chữ viết đẹp làm mẫu/ để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: khẩn khoản, huyện đường, ân hận, câu đối, xuất khẩu thành thơ - Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm bàn - GV mời đại diện một số nhóm đọc (2 – 3 lượt), sau đó cho các HS khác nhận xét. - Một số HS đọc tốt đọc lại toàn bộ bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV cho 4 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia chia sẻ + Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát Quát dù hay vẫn bị điểm kém? (Vì chữ ông xấu quá, quan đọc không được) + Điều gì xảy ra khiến Cao Bá Quát quyết tâm luyện viết chữ thật đẹp? (Một cụ hàng xóm nhờ ông viết một lá đơn kêu oan, nhưng vì chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường. Ông ân hận vì đã làm lỡ việc của bà) + Tìm những chi tiết cho thấy quyết tâm luyện viết chữ của Cao Bá Quát? (Ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp; sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp; mỗi buổi tối, ông viết xong 10 trang vở mới chịu đi ngue; ông mượn những cuốn sách có chữ viết đẹp để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau; ông kiên trì luyện tập suốt mấy năm). + Thành ngữ “xuất khẩu thành thơ”, “văn hay chữ tốt” nói lên điều gì về Cao Bá Quát? (Ông là người rất giỏi văn chương- mỗi lời nói ra là thành thơ ý nói thơ rất hay, viết chữ rất đẹp.) + Từ câu chuyện Cao Bá Quát luyện chữ, em đã rút ra được bài học gì cho bản thân? (Không có khó khăn nào mà không thể vuwotj qua, chỉ cần kiên trì thì việc gì cũng có thể thành công.) - GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và tuyên dương HS. 3. Luyện đọc nâng cao - Yêu cầu HS chọn đọc đọc diễn cảm và giải thích vì sao em chọn đoạn đó. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3: Giọng đọc chậm rải thể hiện sự quyết tâm và kiên trì luyện chữ viết, nhấn giọng ở các từ ngữ Sáng sáng, vạch lên, mỗi buổi tối, mười trang vở, lại mượn, luyện thêm. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - Mời 1 HS đọc đoạn diễn cảm. - Nhận xét, tuyên dương. - Mời 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3. - Nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - Giáo viên nêu câu hỏi: + Câu chuyện trên chúng ta điều gì? - Cho học sinh xem những quyển vở chữ viết đẹp của bạn. + Theo em để luyện chữ viết đẹp em cần làm gì? - Hướng dẫn HS tự viết lời nhắc nhở về ý thức rèn chữ viết đẹp để dán ở góc học tập, hộp bút - Nhắc nhở thêm về ý thức rèn chữ viết, tính kiên trì, quyết tâm trong công việc. - Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học. - Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở nhà. - Hướng dẫn học sinh tự đọc sách báo theo hướng dẫn của sách giáo khoa IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ............................................................................................................................ ............................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu) - Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho và viết số dưới dạng khai triển thập phân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Phiếu bài tập 2 HS chuẩn bị: Phiếu nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đường đua kì thú” * Luật chơi: HS tung xúc xắc và trả lời câu hỏi đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu) trong ô có số tương ứng với số chấm trên xúc xắc. - GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên bài học. 2. Thực hành - luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở bài tập - Gọi 2 HS lên bảng hoàn thành bài vào bảng phụ - GV nhận xét, chốt đáp án. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Bài 2. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài nhóm 2 vào phiếu học tập - 1 nhóm báo cáo kết quả + khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau trên tia số thứ nhất là bao nhiêu? + Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ nhất ta làm thế nào? + khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau trên tia số thứ hai là bao nhiêu? + Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ nhất ta làm thế nào? - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 3. a. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS chia sẻ nhóm đôi đọc số và cho biết chữ số 7 trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? - Gọi 1-2 nhóm lên chia sẻ kết quả, nhóm khác nhận xét b. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS phân tích mẫu: + Số 9156372 gồm mấy triệu, mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - Hãy viết số 9156372 thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của bài. - Cho HS làm bài cá nhân vào vở rồi đổi chéo vở trong nhóm bàn kiểm tra kết quả c. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Mẫu: 32 000 000 viết là 32 triệu + Số 32 000 000 được viết gọn như thế nào? - Số 32 000 000 viết là 32 triệu là cách viết gọn kết hợp cả chữ số và lời nói, “triệu” lúc này được sử dụng giống như đơn vị - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - GV nhận xét, chốt đáp án 3. Vận dụng - GV gọi HS đọc thông tin trong sách giáo khoa (BT4) - Tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm bàn, ghi lại những số mà em đọc được trong 2 bản thông tin. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Gọi HS báo cáo những số em đọc được trong 2 bản tin + Em có nhận xét gì về cách viết số trong 2 bản tin đó? + Để viết số có nhiều chữ số, ta có mấy cách viết số? - HS nêu ý kiến cá nhân - GV và cả lớp nhân xét tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo: Các số có nhiều chữ số (tiếp theo) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ(TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số có nhiều chữ số - Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2 trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Tranh khởi động, các bảng ghi các hàng từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hái sao” *Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội sẽ lần lượt hái những ngôi sao và trả lời câu hỏi, mỗi 1 câu trả lời đúng đội đó dành được 10 điểm, trả lời sai không được điểm và đội còn lại được trả lời và chọn sao. - GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội thắng cuộc. - GV giới thiệu và ghi bảng tên bài So sánh các số có nhiều chữ số. 2. Khám phá a. So sánh hai số không có cùng số chữ số: - GV đưa ví dụ: So sánh 264 115 và 3 366 967 + Em có nhận xét gì về số chữ số của 2 số trên? + Theo em, số nào lớn hơn? - HS trả lời - GV nhận xét đưa kết luận: 264 115 < 3 366 967 (vì 6 chữ số ít hơn 7 chữ số) - Muốn so sánh hai số không có cùng số chữ số ta làm thế nào? - HS nêu nhận xét: Trong hai số không có cùng số chữ số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. b. So sánh hai số có cùng số chữ số: - GV đưa ví dụ: So sánh 217 466 và 213 972 + Em có nhận xét gì về số chữ số của 2 số trên? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - HS phân tích số theo bảng ghi các hàng từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị. - Em hãy so sánh từng cặp số trên cùng 1 hàng tính từ trái sang phải của 2 số trên và rút ra kết luận? - Từ ví dụ trên, theo em, muốn so sánh hai số có cùng số chữ số, ta so sánh như thế nào? - GV nhận xét, kết luận: Muốn so sánh hai số có cùng số chữ số, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng (kể từ trái sang phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số đầu tiên đó, chữ số nào lớn hơn thì số chứa chữ số đó lớn hơn. 3. Thực hành - luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - Gọi 1 HS điền bảng, lớp nhận xét - GV chốt kết quả đúng Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở bài tập rồi trao đổi kết quả với bạn cùng bàn - Gọi 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét - GV nhận xét chốt kết quả đúng 4. Vận dụng - Đọc số tiền trên hoá đơn điện tháng 6 và 7 rồi so sánh số tiền điện giữa 2 tháng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Em có nhận xét gì về số tiền trên mỗi hoá đơn tiền điện? Nêu 1 số cách tiết kiệm điện trong mùa hè? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu cấu tạo của lá đơn. - Nêu được một số trường hợp cần viết đơn và xác định được người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. - Nhận ra được một số việc cần đề nghị người có trách nhiệm hoặc cơ quan, tổ chức giải quyết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Đoạn văn mẫu HS chuẩn bị: Vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Xếp chữ - Phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm sẽ nhận được 1 phong thư gồm có 7 chữ cái. Trong vòng 3 phút đội nào xếp thành từ có nghĩa nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. - Cho HS đọc từ vừa xếp được. - GV nhận xét và tuyên dương - GV dẫn dắt để giới thiệu bài học 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận xét về cấu tạo đơn - Mời HS đọc nội dung phần Nhận xét. + Lá đơn trong bài là do ai viết, gửi ai, nhằm mục đích gì? - 3 HS đọc nối tiếp. - Đơn do bạn chu Hoàng Minh Khôi viết, gửi Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ “Em muốn giỏi toán”, với mục đích xin tham gia câu lạc bộ. - Tổ chức hoạt động nhóm 4 trao đổi về các câu hỏi gợi ý của SGK: +Về hình thức, đơn gồm mấy phần? Mỗi phần có những mục nào? + Về nội dung, đơn cần viết những gì? - Thảo luận nhóm 4: a/ Về hình thức đơn có 3 phần: + Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, thời gian viết đơn; tên đơn; tên người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. + Phần nội dung: Giới thiệu bản thân, trình bày nguyện vọng; lời cam kết. + Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của người viết đơn. b/ Về nội dung đơn cần viết: + Giới thiệu bản thân: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; nơi ở; nơi học. + Trình bày nguyện vọng (lời đề nghị). Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 + Lời cam kết (lời hứa); lời cám ơn. - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Rút ra bài học - GV nêu câu hỏi: + Cấu tạo của một lá đơn gồm mấy phần?(3 phần) + Phần đầu gồm những mục nào?( Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, thời gian viết đơn; tên đơn; tên người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn.) *Giải nghĩa thêm từ: quốc hiệu, tiêu ngữ. + Phần nội dung gồm những mục nào? (Giới thiệu bản thân, trình bày nguyện vọng; lời cam kết.) - Chiếu nội dung bài học, gọi HS đọc - GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét (2 lần). 3: Luyện tập Bài tập 1: Kể một số trường hợp cần viết đơn. -Yêu cầu HS đọc đề bài. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi về các yêu cầu của bài - 1 – 2 HS đọc đề. - Thảo luận nhóm 2: a/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của em. VD: viết đơn xin tham gia câu lạc bộ, viết đơn xin vào Đội, viết đơn xin phép nghỉ học, b/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của tổ hoặc lớp em. VD: viết đơn xin sắp xếp lại nhóm học tập, viết đơn xin bố trí lại chỗ ngồi, viết đơn xin thành lập câu lạc bộ bóng đá, c/ Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện vọng của gia đình hoặc xóm, phố em. VD: Viết đơn đề nghị làm khu vui chơi cho trẻ em,viết đơn đề nghị thu gom rác đúng nơi quy định, viết đơn đề nghị thành lập quỹ khuyến học của khu phố ơn. - Đại diện nhóm trình bày lần lượt kết quả thảo luận của từng yêu cầu. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Bài tập 2: Xác định người, cơ quan, tổ chức nhận đơn. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi về các yêu cầu của bài tập - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - Mời HS đọc lại nội dung bài học. - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV nhận xét tiết học . - Dặn dò HS cần nắm vững cấu tạo của đơn để chuẩn bị cho bài viết 2 “Luyện tập viết đơn”. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ............................................................................................................................ ............................................................................................................... Thứ tư, ngày 25 tháng 9 năm 2024 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số có nhiều chữ số - Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2 trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Tranh khởi động, các bảng ghi các hàng từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất?” - GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên bài học. 2. Thực hành - luyện tập Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi 2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt kết quả Bài 4. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Gọi 1 đại diện nhóm báo cáo kết quả và chia sẻ cách làm - HS thảo luận nhóm 4 + Tại sao em điền chữ số 9 vào ô trống này? (Số chứa ô trống lớn hơn số 65 098 mà ô trống này nằm ở hàng đơn vị nên con điền chữ số 9 vì 9>8) Tại sao con điền chữ số 5 vào ô trống này? (Số chứa ô trống bằng số 235 400 100 mà ô trống này nằm ở hàng triệu nên con điền chữ số 5 vì 5=5) Bài 5. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi 1 HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét 3. Vận dụng - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Tổ chức lớp thảo luận nhóm 4 trao đổi về các thông tin trong bảng và so sánh đường kính của trái đất với đường kính của các hành tinh: Sao Mộc, Sao Thuỷ, Sao Hoả, Sao Thổ. - HS thảo luận nhóm + Đường kính của trái đất là bao nhiêu? (12 756 km) + Đường kính của sao Thuỷ là bao nhiêu? (4 879 km) + Vì sao bạn biết đường kính của trái đất lớn hơn sao Thuỷ? (vì 12 756 km > 4 879 km) - Trong bảng trên, hành tinh nào có đường kính bé nhất? Hành tinh nào có đường kính lớn nhất? (Sao Thuỷ có đường kính bé nhất là 4 879 km; Sao Thổ có đường kính lớn nhất là 120 536 km) - 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: TẤM HUY CHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học HS biết + Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Tấm huy chương. + Biết cách trao đổi với bạn về câu chuyện. + Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đổi. - Biết cảm thông và tôn trọng sự khác biệt của mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: tranh minh hoạ của câu chuyện HS chuẩn bị: Sổ ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh xem video tổng hợp thành tích về huy chương SEA Games 32. (50 giây) + Với thành tích 136 HCV, 105 HCB, 114 HCĐ, xếp thứ nhất toàn đoàn, em có nhận xét gì về các các vận động viên của đội tuyển. - Giới thiệu bài: Như các em vừa nhận xét để đạt được huy chương cần có sự rèn luyện và nỗ lực hết mình. Câu chuyện hôm nay chúng ta học cũng có tên là Tấm huy chương kể về một cậu bé “Chậm hiểu”. Vậy cậu bé ấy có chậm hiểu thật không? Vì sao cậu bé “Chậm hiểu” lại được thưởng huy chương? Chúng ta cùng lắng nghe câu chuyện nhé! - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “ Tấm huy chương” Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Tấm huy chương cho cả lớp nghe. ( Kết hợp với giải nghĩa từ ngữ khó nếu có từ học sinh chưa hiểu nghĩa.) + Giải thích: Ở một số nước, khi tổng kết năm học, nhà trường trao tặng huy chương cho HS đạt thành tích học tập, rèn luyện tốt thay cho giấy khen. - Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.23 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện. - Thảo luận nhóm đôi. + Bố của Xtác-đi lo lắng điều gì về con trai? (Bố của Xtác-đi lo lắng vì con trai chậm hiểu). + Khi bị các bạn trêu, thái độ của Xtác-đi thế nào? (Khi bị các bạn trêu, Xtác-đi không tự ái. Cậu học mọi nơi, mọi lúc). + Nhờ cố gắng, Xtác-đi đã đạt được kết quả học tập như thế nào? (Cậu làm bài không chút nhầm lẫn, cậu đứng thứ hai của lớp về thành tích học tập và được thầy giáo tặng huy chương). + Bố của Xtác-đi llàm gì và nói gì khi biết kết quả học tập của con trai? (Ông phá lên cười, rồi vỗ một cái vào đầu con trai và nói rất to “Giỏi lắm! Cái đầu to này!”). - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Kể chuyện a.Kể chuyện trong nhóm - Tổ chức cho HS kể chuyện nhóm 4. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh. - Nhận xét về tinh thần hoạt động kể chuyện của các nhóm b.Kể chuyện trước lớp - Tổ chức cho HS kể nối tiếp từng đoạn trước lớp. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 về 2 nội dung: + Điều gì ở cậu bé Xtác – đi khiến các bạn khâm phục?( Xtác–đi có nghị lực phi thường trong học tập, học mọi lúc, mọi nơi, tập trung cao độ trong học tập; không tự ái khi bị người khác chê, không tự mãn khi được khen. ) + Câu chuyện trên gợi cho em những cảm nghĩ gì?( Câu chuyện giúp em rút ra bài học: Sự chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến cho ta những thành công trong học tập. X tác-đi là một tấm gương chăm học, có quyết tâm cao trong học tập mà mọi người cần noi theo.) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận về 2 nội dung trên trước lớp. Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn. - Các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu chuyện. 3. Vận dụng + Chi tiết nào trong câu chuyện làm em ấn tượng, thích thú? + Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? - GDKNS: Tôn trọng sự khác biệt. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ............................................................................................................................ ............................................................................................................... Thứ năm, ngày 26 tháng 9 năm 2024 Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (Tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm tròn được số đến tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Chủ động trả lời câu hỏi, làm bài tập; Chịu khó học hỏi, chủ động hoàn thành các yêu cầu từ giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Các tấm thẻ ghi số HS chuẩn bị: Bút dạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò Ghép đôi. - GV chiếu 6 thẻ: 3 thẻ số (512 000; 1 060 000; 800) và 3 thẻ từ (số tròn nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn). Yêu cầu HS quan sát và dựa vào kiến thức đã học để tìm thẻ từ tương ứng với thẻ số. * Cách chơi: 6 HS cầm 6 thẻ đi vòng tròn, cả lớp hát. Khi cô có hiệu lệnh Ghép đôi, ghép đôi, 2 bạn cầm thẻ từ, thẻ số tương ứng sẽ ghép lại với nhau. - YC HS làm tròn số 512 000 đến hàng chục nghìn và giải thích cách làm. - GV nhận xét, tổng kết, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn Ví dụ: Làm tròn các số 320 000, 370 000 và 350 000 đến hàng trăm nghìn - Gọi 1 HS đọc yêu cầu ví dụ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà