Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

doc 30 trang LinhLan 07/12/2025 1470
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 29 Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2023 Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước. - Thuộc hai đoạn cuối bài 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Tranh minh hoạ bài đọc về cảnh Sa Pa. 2.HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 2 HS đọc truyện Con sẻ, trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK. Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK, ảnh minh hoạ và giới thiệu chủ điểm Khám phá thế giới sau đó giới thiệu bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt) + Đoạn 1: Từ đầu đến ... liễu rủ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím nhạt. + Đoạn 3: Tiếp theo ... đến hết bài. - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng. - GV đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp Sa Pa, sự ngưỡng mộ, háo hức của du khách trước cảnh đẹp của con đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng hoe, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng diệu kì. - GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh minh họa; giúp HS hiểu các từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên ; lưu ý HS nghỉ hơi đúng trong câu sau để không gây mơ hồ về nghĩa: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô / tạo nên cảm giác bồng bềnh, huyền ảo. - HS luyện đọc theo cặp. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm từng đoạn trong SGK, lần lượt TLCH, rồi nêu ý chính của mỗi đoạn: + Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về người. Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy. (Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác nuớc trắng xoá tựa mây trời...) + Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy. (mỗi HS có thể nêu một chi tiết riêng các em cảm nhận được. VD: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh, huyền ảo. Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa ...). + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên”? (Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có.) + Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp của Sa Pa như thế nào? (Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta.) - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, nêu nội dung chính của bài. (HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) 3. Luyện tập, thực hành - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài văn và thể hiện đúng nội dung bài. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau: Xe chúng tôi leo chênh vênh .. lướt thướt liễu rủ (theo trình tự: GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS nhẩm HTL hai đoạn văn (Từ Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa đến hết). HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 4. Vận dụng - HS nêu nội dung bài(Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.) - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên mọi miền của Tổ quốc - HS giới thiệu một số tranh ảnh về Sa Pa. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục đọc thuộc lòng 2 đoạn của bài. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Ôn tập kiến thức về tỉ số và cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm Bài 1(a,b), bài 3, bài 4. HS có năng khiếu làm thêm các bài tập còn lại. 2. Năng lực - Góp phần phát triển các NL: NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số? - Kiểm tra chuẩn bị bài của HS - GV nhận xét - giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Viết tỉ số của a và b biết - GV hướng dẫn học sinh cách làm - Nhằm phân biệt tỉ số của a và b với tỉ số của b và a - HS làm bài cá nhân, sau đó đọc kết quả a. a = 3, b = 4. Tỉ số a = 3 . b 4 b. a = 5m; b = 7m. Tỉ số a = 5 . b 7 c. a = 12kg; b = 3kg. Tỉ số a =12 = 4. b 3 d. a = 6l; b = 8l. Tỉ số a = 6 = 3 . b 8 4 Bài 2:( HS có năng khiếu làm thêm) - Yêu cầu HS đọc đề toán. - Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số phải tìm; tỉ số của hai số đó. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS làm bài. Tổng của hai số 72 120 45 Tỉ của hai số 1 1 2 5 7 3 Số bé 12 15 18 Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Số lớn 60 105 27 Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề toán. - Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số phải tìm; tỉ số của hai số đó. - HS làm Bt vào vở, Một HS làm vào bảng phụ. - HS chữa bài. Giải Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai Nên số thứ nhất bằng 1 số thứ hai: 7 Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất : 135 Số thứ hai là: 945 Bài 4: GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - GV hướng dẫn cách làm. - HS làm bài cá nhân - nhóm 4 - lớp. Giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật: 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật: 125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50 m Chiều dài : 75 m 3. Vận dụng - GV hướng dẫn thêm bài 5(HSNK) Giải Chiều dài hình chữ nhật : (32 + 8 ) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhgật là: 32 – 20 = 12 (m ) Đáp số: Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập hôm nay. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Chính tả AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ... trình bày đúng bài báo cáo ngắn có các chữ số. - Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT). 2. Năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,.... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, yếu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng nhóm cho HS làm bài tập. 2. HS: Vở, bút mực, VBT Tiếng việt-tập2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS viết lại vào bảng con những từ hay viết sai: giao thừa, ranh giới. - GV nhận xét chung cho cả lớp. - GV kết nối, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết - GV đọc bài chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết. GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài chính tả, cách viết các chữ số; tự viết vào nháp các tên riêng nước ngoài (A-rập, Bát-đa, ấn Độ). - HS nói nội dung mẩu chuyện: Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4...không phải do người A rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người ấn Độ khi sang Bát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ 1,2,3,4... - HS gấp SGK, GV đọc từng câu ngắn hoặc từng bộ phận ngắn cho HS viết. - GV chấm chữa bài. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt. - Treo tranh minh hoạ để HS quan sát. + Nội dung câu truyện là gì? (Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm.) - 4 HS lên bảng làm bài trên phiếu. - Nhận xét, chữa bài. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ. - HS đọc lại mẩu chuyện sau khi đã hoàn chỉnh - GV hỏi thêm về tính khôi hài của truyện vui. * HS nào làm xong bài 3 mà đang còn thời gian thì làm BT2 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - GV hướng dẫn HS về nhà viết luyện viết đẹp hơn - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tường thuật lại sơ lược việc Quang trung đại phá quân Thanh. Chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. - Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: Đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. 2. Năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Lược đồ trận Quang trung đại phá quân Thanh (năm 1789). - Vở bài tập của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động + Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học, ghi tên bài 2. Khám phá Hoạt động1: Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh - GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh. - HS dựa vào SGK để trả lời. - Phong kiến phương Bắc từ lâu muốn thôn tính nước ta, mượn cớ nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo sang xâm lược nước ta. - GVKL: Cuối năm 1788, vua Lê Chiêm Thống cho người cầu viện nhà Thanh đánh nghĩa quân Tây Sơn. Mượn cớ này nhà Thanh cho 29 vạn quân do Tôn sĩ Nghị cầm đầu kéo sang xâm lược nước ta. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Hoạt động 2: Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh - GV đưa ra các mốc thời gian: + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1789). + Đêm mồng 3 Tết năm Kỉ Dậu (1789). + Mờ sáng ngày mồng 5. - HS dựa vào SGK, điền các sự kiện chính tiếp vào đoạn ( ) cho phù hợp với mốc thời gian mà GV đưa ra. + Nghe tin quân Thanh xâm lược Nguyễn Huệ làm gì ? + Vua Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp khi nào? Ở đây ông làm gì ? Việc làm đó tác dụng như thế nào ? - HS dựa vào SGK (kênh chữ và kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. - HS thi thuật lại diễn biến của trận đánh trên lược đồ. GV thuật lại cho HS thấy. - Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi nào? Kết quả ra sao?( Trận đánh mở màn ở Hà Hồi, cách Thăng Long 20 km, diễn ra vào đêm mồng 3 Tết Kỷ Dậu. Quân Thanh hoảng sợ xin hàng.) Hoạt động 3: Kết quả - ý nghĩa + Theo em vì sao quân ta đánh thắng 29 vạn quân Thanh? - Yêu cầu HS cho biết quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa v.v...) - GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến mồng 5 Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh. - Khuyến khích một số HS có thể thi kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. - Yêu cầu HS nói về công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với đất nước. 3. Vận dụng - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. + Nêu những dẫn chứng chứng tỏ tài trí của vua Quang Trung trong trận đại phá quân Thanh? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiêụ và tỉ số của hai số đó” - Bài tập cần làm: Bài 1. HS có năng khiếu làm thêm các bài tập còn lại. 2. Năng lực: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi HS nêu các bước để giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Bài toán 1: - GV nêu bài toán, phân tích bài toán, - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng: số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần như thế. ? - Hướng dẫn giải theo các bước: + Tìm hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 = 2 (phần). + Tìm giá trị một phần: 24 : 2 = 12 + Tìm số bé: 12 x 3 = 36 + Tìm số lớn: 36 + 24 = 60 GV lưu ý với HS khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là: 24 : 2 x 3 = 36. Bài toán 2: - GV nêu bài toán. Hướng dẫn HS phân tích đề toán và vẽ sơ đồ đoạn thẳng như SGK. - Hướng dẫn HS giải theo các bước: + Tìm hiệu số phần bằng nhau: 7 - 4 = 3 (phần). + Tìm giá trị một phần: 12 : 3 = 4 (m). + Tìm chiều dài hình chữ nhật: 4 x 7 = 28 (m) + Tìm chiều rộng hình chữ nhật: 28 - 12 = 16 (m). - GV lưu ý HS có thể gộp bước 2 và bước 3 là: 12 : 3 x 7 = 28 (m) 3. Thực hành, luyện tập GV hướng dẫn HS giải bài tập 1 trong SGK: Bài 1: - HS nêu các bước giải sau đó tự làm bài; mỗi bài tập yêu cầu một HS lên làm trên bảng phụ. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 2 = 3 (phần) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là : 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205 Bài 2(Khuyến khích cả lớp cùng làm) - GV nêu bài toán, Hướng dẫn HS làm theo các bước: + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau là + Tìm tuổi mẹ + Tìm tuổi con Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7- 2 = 5 ( phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: con : 10 tuổi Mẹ : 35 tuổi. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu các bước Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV hướng dẫn HS về nhà làm BT3. Giải + Số bé nhất có 3 chữ số là 100. + Vậy hiệu của hai số cần tìm là 100. + Vẽ sơ đồ. Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4 (phần) Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225 Số bé là: 225 – 100 = 125 Đáp số:số lớn : 225 Số bé: 125 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài, hoàn thành BT (nếu chưa xong) và chuẩn bị bài mới. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2), bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3, biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. 2. Năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK. VBTTV. III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Nối tiếp thực hiện tìm 3- 4 từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ "dũng cảm" và đặt câu với từ vừa tìm được. - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: ý b- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - Cách tiến hành tương tự BT1. Lời giải: ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, TLCH. - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: nghĩa của câu đó là: “Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn./ Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết”. Bài 4: - Một HS đọc nội dung bài tập 4. - GV chia nhóm và phát giấy cho các nhóm trao đổi, thảo luận, chọn tên các sông đã cho để giải đố nhanh. Nhắc HS chỉ cần viết ngắn gọn. - GV lập một tổ trọng tài: mời 2 nhóm thi trả lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ. Làm tương tự như thế với các nhóm sau. Cuối cùng các nhóm dán lời giải lên bảng lớp, GV cùng trọng tài chấm, kết luận nhóm thắng cuộc. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4) và câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGƯA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý. - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Bảng phụ 2.HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Kể lại câu chuyện Những chú bé không chết + Nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét- Giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động1. Nghe kể - GV kể chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng cho HS nghe. - GV kể lần 1: - Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại Bàng Núi; giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối – Ngựa Trắng đã biết phóng như bay. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. Hoạt động2. Thực hành kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện - Một HS đọc yêu cầu của BT1, 2. - Kể chuyện theo nhóm3(mỗi em kể 2 tranh),sau đó từng em kể toàn chuyện, cùng nhau trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng. - Thi kể chuyện trước lớp : Các nhóm lên thi kể từng đoạn câu chuyện theo 6 tranh. Kể xong nói ý nghĩa câu chuyện. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. Kể xong cần nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể hay nhất, hiểu ý nghĩa truyện nhất. 3.Vận dụng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Các câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? + Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? (Đi một ngày đàng học một sàng khôn). - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Địa lý THÀNH PHỐ HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉ được vị trí thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ) Việt Nam. - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: Đã từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn, thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều du khách. 2. Năng lực - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ 3. Phẩm chất - HS tự hào về cảnh đẹp quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV - Bản đồ hành chính Việt Nam; Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế. HS. - SGK. VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBDH miền Trung. + Kể tên các ngành công nghiệp có ở các tỉnh duyên hải miền Trung? + Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch đến tham quan miền Trung? - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới, ghi tên bài, xác định mục tiêu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Thành phố nằm bên dòng sông Hương thơ mộng - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chỉ thành phố Huế trên bản đồ và TLCH: + Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào? + Thành phố nằm ở phía nào của của dãy Trường Sơn? + Từ nơi chúng ta đang ở đi đến thành phố Huế theo hướng nào? - GV nhấn mạnh: Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên- Huế, tựa lưng vào dãy núi Trường Sơn, nằm cách biển không xa, trên vùng chuyển tiếp từ đồi thấp sang đồng bằng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV treo lược đồ thành phố Huế, yêu cầu HS quan sát và cho biết: + Dòng sông nào chảy qua thành phố Huế? + Chỉ hướng chảy của dòng sông? - GVKL: Sông Hương hay còn gọi là Hương Giang là dòng sông thơ mộng chảy qua thành phố Huế. Người ta cũng gọi thành phố Huế là TP bên dòng Hương Giang. - GV giới thiệu: Không chỉ nổi tiếng vì có thiên nhiên đẹp, Huế trở nên nổi tiếng vì từng là cố đô với nhiều công trình kiến trúc cổ Hoạt động 2: Thành phố đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ - Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ trong SGK và vốn hiểu biết của mình kể tên các công trình kiến trúc cổ kính của thành phố Huế (HS trả lời, GV ghi bảng), GV giới thiệu trên tranh ảnh cho HS rõ. - Hỏi: Các công trình này có từ bao giờ? Vào thời của vua nào? (có hơn 300 năm về trước, vào thời vua nhà Nguyễn) - GV nhấn mạnh: Thời kì đó Huế được chọn là kinh thành của nước ta cho nên bây giờ mới gọi là cố đô Huế, các triều vua nhà Nguyễn đã cho xây dựng rất nhiều công trình kiến trúc cổ có giá trị. Điều đó thể hiện sức mạnh và tài năng của người dân lao động. Vì vậy, năm 1993, cố đoo Huế với các công trình kiến trúc cổ cung điình, thành quách , đền miếu, lăng tẩm, đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới. Hoạt động 3: Thành phố Huế- thành phố du lịch - Yêu cầu HS quan sát hình 1, lược đồ thành phố Huế và cho biết: Nếu đi thuyền theo dòng sông Hương chúng ta có thể tham quan những địa điểm du lịch nào của Huế? - HS lên bảng trả lời và chỉ dọc theo sông Hương - GV giới thiệu thêm trên tranh, nhấn manh: Những cảnh đẹp này và những khu công trình kiến trúc cổ đã thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến thăm, khiến Huế trở thành thành phố du lịch nổi tiếng. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Mỗi nhóm chọn một địa danh, dùng tranh ảnh đã sưu tầm được để giới thiệu về địa danh đó. - GV nhấn mạnh: Huế có nhiều món ăn đặc sản như bánh Huế, thức ăn chay, món ăn cung đình Huế, đặc biệt điệu hát cung đình Huế đã được công nhận là di sản văn hoá phi vật thể của thế giới. Ngoài ra, ở Huế còn có nhiều làng nghề thủ công: đúc đồng, thêu kim hoàn. 3. Vận dụng - 1HS chỉ vị trí thành phố Huế trên bản đồ hành chính Việt Nam và nêu vị trí này; 1HS giải thích: Vì sao Huế trở thành thành phố du lịch? - GV cho HS nghe một bài hát hoặc bài thơ về Huế. + Em có tình cảm gì với thành phố Huế? - Dặn: Sưu tầm tranh ảnh về thành phố Đà Nẵng để phục vụ cho bài học sau. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Thứ tư, ngày 5 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” - Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2. Học sinh có năng khiếu hoàn thành các bài tập 2. Năng lực - Góp phần phát triển các NL: NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó? 2 + Tìm hai số khi biết hiệu của hai số là 20, tỉ số giữa số bé và số lớn là 3 - 1 HS lên bảng. Cả lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành GV tổ chức cho HS làm các BT trong SGK: Bài 1: HS tự đọc bài toán. - Yêu cầu HS nêu các bước giải sau đó tự làm bài vào vở (một HS làm trên bảng phụ). - GV hướng dẫn HS chữa bài, kết luận. Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 3 = 5 (phần) Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là : 85 + 51 = 136 Đáp số: Số bé: 51 Bài 2: HS đọc yêu cầu và nêu các bước giải BT - Các bước giải toán: + Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ số) + Tìm giá trị một phần? + Tìm từng số? - HS làm bài cá nhân rồi chữa chung cả lớp. - GV chốt kết quả đúng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3(phần) Số bóng đèn màu: 250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng: 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng; Đèn trắng: 375 bóng Bài 3(khuyến khích HS làm) - Yêu cầu HS đọc đề toán - Các bước giải toán: + Tìm hiệu hiệu số HS của 4A và 4B + Tìm số cây mỗi học sinh trồng. + Tìm số cây mỗi lớp trồng ? Bài giải Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là : 35 - 33 = 2 ( HS ) Số cây mỗi HS trồng là: 10 : 2 = 5 ( cây ) Số cây lớp 4A trồng: 5 x 35 = 175 (cây) Số cây lớp 4B trồng: 175 - 10 = 165 (cây) Đáp số : 4A : 175 cây; 4B : 165 cây 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS về nhà làm Bài 4 - Yêu cầu HS đọc đề toán + Vẽ sơ đồ minh hoạ + Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ số) + Tìm giá trị một phần? + Tìm số bé? + Tìm số lớn? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Tập đọc TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn của bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các CH trong SGK, thuộc 3 - 4 khổ thơ trong bài). 2. Năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS tình cảm đối với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: tranh minh hoạ bài đọc. 2.HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Kiểm tra 1 HS đọc bài Đường đi Sa Pa và TLCH3 trong SGK. 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn có yêu cầu, TLCH4 trong SGK. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới Con sẻ 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (2 lượt). GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, đọc đúng các câu hỏi, nghỉ hơi dài sau dấu 3 chấm. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải sau bài. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? (Mặt trăng được so sánh: Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá) + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? (Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi.) - HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo, trả lời: + Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì, những ai? (Đó là các đối tượng như sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú cuội..., ) - Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế nào? (Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.) - HS đọc thầm lại cả bài, suy nghĩ, nói nội dung của bài thơ. - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. 3. Luyện tập, thực hành - Ba HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện biểu cảm. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3 theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp; - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ, HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ. 4. Vận dụng - GV hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất? HS trình bày ý kiến, GV chốt lại. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị cho bài sau. Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. 2. Năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực - BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV. Hình trang 114, 115 SGK; phiếu học tập (VBT). - Chuẩn bị theo nhóm: 5 lon sữa bò: 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch; các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước bài học khoảng 3 tuần ; Một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít keo trong suốt. HS. SGK. VBTKH III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Thế nào là vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt? Kể tên một số vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt? + Quan sát tranh cho biết vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém? - GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu cần đạt. 2. Khám phá Bước1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu :Theo em thực vật cần gì đẻ sống? Bước2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn: + Thực vật cần có đủ ánh sáng, nước để sống. + Thực vật cần có đủ ánh sáng, nước, không khí để sống. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Thực vật cần có đủ phân, mùn, nước để sống. + Thực vật cần có đủ các chất khoáng để sống v.v.. + HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm. Bước3: Đề xuất câu hỏi - GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc. - HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học . + Liệu có đủ nước, ánh sáng cây có sống được không? + Chỉ có đủ ánh sáng, nước, không khí có sống và phát triển bình thường được không? + Có đủ chất khoáng nhưng không có ánh sáng cây có sống được không? + có đủ nước, chất khoáng, không khí nhưng thiếu ánh sáng cây có sống được không? v.v - GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bài và ghi bảng các câu hỏi phù hợp. Bước4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV: Để trả lời câu hỏi thực vật cần gì để sống? Chúng ta tiến hành làm thí nghiệm: Từng nhóm trồng 5 cây đậu vào 5 lon sữa bò đã chuẩn bị. Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó: Cây 1: Để trong phòng tối Cây 2: Để nơi có ánh sáng, tưới nước thường xuyên nhưng bôi một lớp keo mỏng lên hai mặt lá. Cây 3: Để nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước. Cây 4 , 5: Để nơi có ánh sáng , tưới nước thường xuyên. - GV hướng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự phát triển của cây đậu: - HS kẻ phiếu vào vở ghi chép: Cây cần gì để sống? Ngày bắt đầu ... - GV hằng ngày các em chăm sóc cây theo đúng hướng dẫn và ghi chép lại những gì quan sát được vào phiếu sau đó chúng ta sẽ so sánh với kết quả dự đoán ban đầu và rút ra kết luận Bước5: Dự đoán kết quả thí nghiệm - GV phát phiếu học tập cho HS - HS làm việc theo nhóm điền vào phiếu - Dựa vào phiếu học tập của các nhóm GV nêu các câu hỏi: - Trong 5 cây đậu trên cây nào sống và phát triển bình thường? Vì sao? - Những cây khác sẽ như thế nào? vì sao? - Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường? 3. Vận dụng + Em hãy nêu những điều kiện sống của thực vật ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được một bài văn hoàn chỉnh miêu tả cây cối theo gợi ý đề bài; bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên, rõ ý. 2. Năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác *GD BVMT: HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả, có thái độ gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên 3. Phẩm chất - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1.GV: - Ảnh một số cây cối trong SGK, một số tranh ảnh cây cối khác. - Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài văn tả cây cối. 2.HS: Vở tập làm văn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối? - GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo. - GV dẫn vào bài học. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động1: Hướng dẫn HS chọn đề bài - GV đưa ra một số đề bài HS chọn một trong các đề sau : 1. Tả một cây có bóng mát. 2. Tả một cây ăn quả. 3. Tả một cây hoa mà em yêu thích. 4. Tả một luống rau hoặc vườn rau. - Gọi 2 nhắc lại dàn ý bài văn miêu tả cây cối trên bảng phụ. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. Khuyến khích HS mở bài theo cách gián tiếp, kết bài theo cách mở rộng. - HS làm bài- GV theo dõi chung. - Thu bài, nhận xét giờ học, dặn dò về nhà. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn về nhà viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự học - Dặn HS quan sát trước một vật nuôi trong nhà, mang đến lớp những trang ảnh về vật nuôi sưu tầm được. Đạo đức Bác Hồ BÀI 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN, ĐỒ DÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS biết quý trọng đồng tiền tức là quý trọng công sức con người làm ra Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 đồng tiền. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL ngôn ngữ 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chi tiêu hợp lí trong cuộc sống và học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Sách Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho HS. 2. HS: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Em hãy kể những việc làm hằng ngày của em để tự vệ sinh cá nhân? - GV nhận xét dẫn vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động1: Đọc câu chuyện : Việc chi tiêu của Bác Hồ - GV đọc truyện lần 1 - HS đọc lần 2 Hoạt động2: Tìm hiểu chuyện Câu 1: Những chi tiết nào trong câu chuyện thể hiện việc chi tiêu hợp lí của Bác Hồ? Câu 2: Vì sao Bác Hồ luôn chi tiêu hợp lí? Câu 3: Vì sao Bác Hồ không nỡ lãng phí khi chi dùng cho cái ăn, cái mặc, sự đi lại, đồ dùng mỗi ngày? Câu 3: Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện - HS đọc yêu cầu câu hỏi - HS làm việc cặp đôi, đại diện nhóm nêu ý kiến - GV nhận xét và chốt ý kiến đúng 3. Luyện tập, thực hành - GV phát phiếu để HS làm bài Câu 1: Liệt kê những việc em đã làm thể hiện việc chi dùng hợp lí về việc ăn, mặc, đi lại, đồ dùng học tập, đò dùng cá nhân Câu 2: Theo em việc chi dùng hợp lí cho những việc trên có lợi gì? 4. Vận dụng - Em hãy lập kế hoạch mua sắm quân, áo, sách vở, đồ dùng học tập trước một năm học mới theo bảng sau. Đò dùng cần mua sắm Số tiền - Sách vở - Đồ dùng học tập - Quần áo + Tổng số tiền + Số tiền tiết kiệm đã có + Số tiền cần xin bố mẹ để mua đồ cho năm học mới Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà