Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

doc 24 trang LinhLan 07/12/2025 1510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2022_2023_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 35 Thứ hai, ngày 15 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc sống. - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn văn đoạn thơ đã học ở HKI. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng BT2 để HS điền. - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong sách TV4, tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tập Hoạt động1: Kiểm tra đọc - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - HS đọc bài và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động2. Làm BT - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS mở mục lục đọc tên các bài TĐ thuộc hai chủ điểm. - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. STT TÊN TÁC Thể NỘI DUNG CHÍNH BÀI GIẢ loại 1 Đường Nguyễn Văn Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể đi Sa Pa Phan xuôi hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác Hách giả đối với cảnh đẹp của đất nước. 2 Trăng ơi Trần Thơ Tình cảm gắn bó với trăng, với quê từ đâu Đăng hương, đất nước. đến? Khoa Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3 Hơn một Hồ Diệu Văn Ca ngợi Ma-gien-lăng&đoàn thám hiểm nghìn Hấn, Đỗ xuôi đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, ngày Thái mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: vòng khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện quanh Thái Bình Dương & những vùng đất mới. trái đất 4 Dòng Nguyễn Thơ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. sông Trọng mặc áo Tạo 5 Ăng-co Sách Văn Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến Vát Những kì xuôi trúc & điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân quan thế Cam-pu-chia. giới 6 Con Nguyễn Văn Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn Thế Hội xuôi chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất chuồn nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, nước bộc lộ tình cảm của tác giả với đất nước, quê hương. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiét học. - Dặn HS chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau. Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các kiến thức về giải toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó - Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS có thái độ học tập tích cực. - Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. 2. Thực hành – luyện tập Bài 1: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS nêu yêu cầu bài tập. (2 cột) - HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập. (2 cột) - HS nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: - HS đọc nội dung bài toán. + Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS nêu các bước thực hiện bài toán giải. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài giải Ta có sơ đồ : Kho 1 : |----|----|----|----| 1350 tấn Kho 2 : |----|----|----|----|----| Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Kho thóc thứ nhất chứa số tấn thóc là: 1350 : 9 x 4 = 600 (tấn) Kho thóc thứ hai chứa số tấn thóc là: 1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn Kho thứ hai: 750 tấn Bài 4: - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS nêu cách giải bào toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số? - HS làm bài, trình bày bài giải. Bài 5: - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn: + Mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? + Mỗi năm mẹ t, con tăng thêm mấy tuổi? + Số tuổi mẹ hơn con có thay đổi theo thời gian không? + Tỉ số tuổi của mẹ và con sau 3 năm nữa là bao nhiêu? + Vậy tính tuổi của hai mẹ con sau 3 năm như thế nào? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Từ tuổi mẹ và con sau 3 năm nữa làm thế nào để tính được tuổi mẹ và con hiện nay - HS làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. - HS vẽ sơ đồ biểu diễn số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm nữa. (mẹ: 4phần; con 1 phần) Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con 3 năm sau là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi) Đ/s: Con: 9 tuổi Mẹ: 33 tuổi 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc nhở những HS làm sai cần làm lại ở nhà. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống). - Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1) 2. Năng lực, phẩm chất - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1). - Một số phiếu khổ to kẻ bảng thống kê để HS làm BT2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tập Hoạt động1: Kiểm tra đọc - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - HS đọc bài và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, ghi điểm. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Hoạt động2. Làm BT Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài. - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. KHÁM PHÁ THẾ GIỚI Đồ dùng cần cho Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ chuyến du lịch thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu ) thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống Phương tiện giao Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe thông buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe đạp, xích lô Tổ chức, nhân Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du viên phục vụ du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch lịch Địa điểm tham Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di quan, du lịch tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM Đồ dùng cần cho La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, cuộc thám hiểm đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí Khó khăn, nguy Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa hiểm cần vượt gió, sóng thần qua Những đức tính Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông cần thiết của minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham người tham gia hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại gian đoàn thám hiểm khó TÌNH YÊU CUỘC SỐNG Những từ có tiếng lạc (lạc có Lạc quan, lạc thú nghĩa là vui, mừng) Những từ phức chứa tiếng Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui, vui tính, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, cười hơ hớ, cười khành khạch, cười khềnh khệch Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. + Những từ ngữ nào trong bảng từ trên em chưa hiểu nghĩa? - Một số HS khá giỏi giải nghĩa từ các bạn nêu. - HS đặt câu với các từ vừa giải nghĩa. - GV chú ý sửa lỗi dùng từ viết câu của HS. 4. Vận dụng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà quan sát cây xương rồng hoặc sưu tầm tranh, ảnh cây xương rồng. Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kiểm tra kiến thức cuối năm nhằm đánh giá kết quả học tập của HS. - Bài làm sạch đẹp, trình bày rõ ràng. 2. Năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Thông báo nội dung tiết học. 2. Phát đề bài. 3. HS làm bài. 4. Thu bài nhận xét tiết học. III. Đề bài: Câu 1: Hãy ghi những sự kiện tiêu biểu ở triều đại nhà Trần và triều đại nhà Hậu Lê vào bảng sau: Triều đại Sự kiện tiêu biểu Nhà Trần ............................................................................................... Nhà Hậu Lê ................................................................................................. Câu 2: Hãy điền các từ ngữ: Nghênh chiến, giả vờ thua, bỗng nhiên, bì bõm, sườn núi, vun vút vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp để hoàn thành các câu sau cho thích hợp để hoàn chỉnh đoạn văn mô tả một phần của chiến thắng Chi Lăng. Liếu Thăng cầm đầu một đạo quân đánh vào Lạng Sơn. Mờ sáng, chúng đến cửa ải Chi Lăng. Kị binh ta ra ............................. rồi quay đầu............................ để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải. Kị binh của Liễu thăng ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy. Khi ngựa của chúng đang..............................vượt qua đồng lầy, thì............................một loạt pháo nổ vang như sấm dậy. Lập tức từ hai bên........................., những chùm tên và những mũi lao..........................phóng xuống. Câu 3: Trận Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Thứ ba, ngày 16 tháng 5 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . 2. Năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. - HS có thái độ học tập tích cực. * Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số, biết hiệu và tỉ của 2 số. - Nhận xét 2. Thực hành – luyện tập Bài 2: - GV nêu yêu càu bài tập. - HS nêu thứ tự thực hiện phép tính của biểu thức. - HS làm bài nêu kết quả, nhậ xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 2 3 1 4 3 5 4 3 5 2 1 8 8 3 8 8 3 8 2 10 a. b. 5 10 2 10 10 10 10 10 5 11 33 4 11 33 4 11 11 11 9 3 5 9 3 8 216 108 c. : 7 14 8 7 14 5 490 245 5 7 21 5 7 16 d. : 12 32 16 12 32 21 5 1 5 2 3 1 12 6 12 12 12 4 Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép trừ, phép chia. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3 1 1 a.x b.x : 8 4 2 4 1 3 1 x x 8 2 4 4 5 x x 2 4 Bài 5: - HS đọc đề toán. + Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS làm bài neu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài giải Ta có sơ đồ : Tuổi con : |----| 30 tuổi Tuổi bố : |----|----|----|----|----|----| Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi Bài 1: (làm khi hoàn thành các bài trên) - HS đọc diện tích của các tỉnh được thống kê. - HS sắp xếp các số do diện tích của các tỉnh theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt kết quả dúng. Bài 4: - HS đọc đề bài. + Hiệu của hai số tự nhiên liên tiếp là mấy? + Vậy bài toán thuộc dạng toán gì? - HS vẽ sơ đồ tóm tắt rồi giải. - Nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học hôn nay. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật. - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 2. Năng lực, phẩm chất - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) - Tranh vẽ cây xương rồng (hoặc cây xương rồng thật) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2.Thực hành – luyện tập Hoạt động1. Kiểm tra đọc - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - HS đọc bài và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động2. Thực hành viết đoạn văn miêu tả cây cối Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. + Dựa theo những nội dung chi tiết mà bài văn trong SGK cung cấp và những quan sát của riêng mình, em viết một đoạn văn khác miêu tả cây xương rồng. + Đoạn văn đã cho lấy từ sách phổ biến khoa học, tả rất tỉ mỉ về loài cây xương rồng (thân, cành, lá, hoa, quả, nhựa ). Các em cần đọc kĩ để có hiểu biết về cây xương rồng. Trên cơ sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả một cây xương rồng cụ thể mà em đã thấy ở đâu đó. + Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi bật của cây, đưa ý nghĩ, cảm xúc của mình vào đoạn tả. + Cây xương rồng có những đặc điểm gì nổi bật? - HS lần lượt trả lời nội dung câu hỏi. - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi những đoạn viết tốt. + Khi viết một đoạn văn, mở đầu đoạn văn em cần chú ý điều gì? + Một bài văn miêu tả gồm có mấy phần? Là những phần nào? 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, tiếp tục luyện đọc và sử dụng biện pháp nghệ thuật vào viết văn. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập lại kiến thức về các kiểu câu đã học và một số loại trạng ngữ. - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn. - Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. 2. Năng lực, phẩm chất - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tập Hoạt động1: Kiểm tra đọc - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - HS đọc bài và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động2. Làm BT Bài 1, 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm bài văn. - Tìm các câu hỏi, câu cảm, câu kể, câu khiến. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, ghi điểm cho HS tìm chính xác. + Câu hỏi: Răng em đau, phải không? + Câu kể: Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm. + Câu cảm: Ôi, răng đau quá! + Câu khiến: Em về nhà đi! * Câu kể: Cuối câu thường có dấu chấm. Dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu nhận định * Câu cảm: Cuối câu thường có dấu chấm than. Dùng bộc lộ cảm xúc * Câu khiến: Cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than. Dùng nêu yêu cầu, đề nghị. * Câu hỏi: Cuối câu có dấu chấm hỏi. Dùng để hỏi. Bài 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Tiến hành làm bài theo bài 1, 2. + Trạng ngữ chỉ thời gian: trong giờ tập đọc + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: ngồi trong lớp 3.Vận dụng + Câu chuyện kể về điều gì? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để giờ sau kiểm tra cho tốt. Thứ tư, ngày 17 tháng 5 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - So sánh được hai phân số 2. Năng lực, phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ của 2 số. - Nhận xét 2. Thực hành – luyện tập Bài tập 1: HS chơi trò chơi Truyền điện - Nhận xét khen ngợi/ động viên. - Củng cố cách đọc số, xác định giá trị của từng chữ số trong mỗi số. Đáp án: + 975 368 đọc là: chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám. (Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn) + 6 020 975 đọc là: sáu triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy mươi lăm (Chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị) + 94 351 708 đọc là: chín mươi chín triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm linh tám (Chữ số 9 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu) + 80 060 090 đọc là: Tám mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi (Chữ số 9 thuộc hàng chục , lớp đơn vị) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Bài tập 2:(thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28) - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, chia sẻ cách thực hiện các phép tính với STN + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. a. 24579 b. 235 + 43867 x 325 68446 1175 470 705 76375 82604 - 35246 101598 28 47358 175 3628 079 238 14 Bài tập 3 (cột 1 – HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập): - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. - Củng cố cách so sánh các phân số. 5 7 7 5 a. b. 7 9 8 6 10 16 19 19 15 24 43 34 Bài tập 4: - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu nêu các bước giải. + Tìm chiều rộng + Tìm diện tích + Tìm số thóc thu hoạch - Nhận xét, đánh giá một số bài. Bài giải Chiều rộng thửa ruộng là: 2 120 = 80 (m) 3 Diện tích thửa ruộng là: 80 120 = 9600 (m2) Số thóc thu hoạch được là: 50 (9600: 100) = 4800(kg) 4800 kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học hôn nay. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nói với em (tốc độ viết khoảng 90 chữ/ 15 phút,. * HSNK đạt tốc độ trên 90 chữ / phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ. - Mức độ yêu cầu về KN đọc như tiết 1 2. Năng lực, phẩm chất - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tập Hoạt động1: Kiểm tra đọc - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - HS đọc bài và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động2. Viết chính tả bài thơ Nói với em a. Tìm hiểu nội dung bài thơ: - HS đọc bài Nói với em + Nhắm mắt lại em nhỏ sẽ thấy được điều gì? + Bài thơ muốn nói lên điều gì? (Trẻ em sống giữa thế giới của thiên nhiên, thế giới của chuyện cổ tích, giữa tình thương yêu của cha mẹ.) b. Hướng dẫn viét từ khó: c. Nghe- viết chính tả. d. Soát lỗi, chấm bài: 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Khoa học ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. - Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. 2. Năng lực, phẩm chất - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Các hình trang 138 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS lên bảng vẽ chuỗi thức ăn trong tự nhiên, trông đó có con người và giải thích + Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trông chuỗi thức ăn bị đứt?. + Thực vật có vai trò gì đối với sự sống trên trái đất ? 2.Thực hành – luyện tập Hoạt động 1: Trò chơi : Ai nhanh- Ai đúng . - Nhóm 4 thảo luận hoàn thành phiếu: + Trông quá trình trao đổi chất TV lấy gì từ môi trường và thải gì ra môi trường? + Nêu vai trò của rễ, thân, lá cây trong quá trình trao đổi chất? + Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn là gì ? - Đại diện các nhóm nêu kết quả của phiếu bằng hình thức : + Một bạn trong lớp đọc câu hỏi, các nhóm báo tín hiệu dành quyền trả lời. + Trả lời đúng được bốc thăm phần thưởng. - GV thu phiếu, nhận xét đánh giá câu trả lời của các nhóm. - GV kết luận câu trả lời đúng . Hoạt động 2: Ôn tập về nước, không khí ,ánh sáng, sự truyền nhiệt. - Nhóm 4 thảo luận, nêu ý kiến chọn ý trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét bổ sung. - GV nhận xét kết luận câu trả lời đúng: Câu1- ý b; câu 2- ý b + Làm thế nào đẻ cốc nước nóng nguội đi nhanh? - HS nêu phương án GV ghi bảng. - GV kết luận: Cách tối ưu là đặt cốc nước nóng vào chậu nước lạnh. Hoạt động 3 : Trò chơi: Chiếc thẻ dinh dưỡng. - Chia lớp thành hai đội, mỗi đội ba thành viên tham gia. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV dán sẵn 4 nhóm Vitamin A, D, B, C và các tấm thẻ ghi tên các loại thức ăn. - Trong vòng một phút các đội ghép tên của thức ăn vào tấm thẻ ghi chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó. (Hình thức tiếp sức, mỗi miếng ghép đúng ghi 10 điểm) - GV nhận xét tổng kết trò chơi Hoạt động 4: Thi nói về : Vai trò của nước, không khí trong đời sống. - Chọn 2 nhóm HS, mỗi nhóm 5 em. - Các nhóm bốc thăm thứ tự hỏi trước. Đội này hỏi đội kia trả lời, trả lời đúng, nêu câu hỏi cho đội bạn. - Câu hỏi tập trung về vai trò của nước, không khí đối với đời sống của người, động vật, thực vật. - GV nhận xét ,tổng kết trò chơi. - Hai HS trình bày lại vai trò của nước, không khí trong đời sống. - GV nhận xét kết luận. 3. Vận dụng - HS chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra cuối học kì. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (T6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 90 tiếng/phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc; thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được thể loại (thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống - Viết được đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật nêu rõ đặc điểm nổi bật. 2. Năng lực, phẩm chất - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) - Tranh minh họa các hoạt động của con chim bồ câu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL: (số HS còn lại) : Thực hiện như tiết 1 Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Hoạt động 2 :Viết đoạn văn miêu tả hoạt động của con con vật (chim bồ câu) - HS đọc yêu cầu của BT, quan sát tranh minh họa con chim bồ câu - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của BT - HS viết đoạn văn - Một số HS đọc đoạn văn. GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt thì về nhà cần viết lại cho hoàn chỉnh. Dặn chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra. Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với phân số - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. II. HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS hát, vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tâp Bài 1: Tính: 3 5 4 8 : = 4 1 2 9 3 Bài 2: a/ Tìm y b/ Tính giá trị biểu thức: 11 2 2 42 x y = 15792 : 10 5 3 Bài 3: Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 125m, chiều rộng bằng 1 chiều dài. 4 a/ Tính diện tích khu đất đó. b/ Trên khu đất đó người ta cho trồng lúa. Cứ 1m2 thu hoạch được 2kg thóc. Hỏi cả khu đất đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? Bài 4: Viết 4 phân số bằng phân số 1/3 sao cho mỗi phân số có tử số là số lẻ bé hơn 10. - GV cho HS làm bài và chữa bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Thứ năm, ngày 18 tháng 5 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về viết số và chuyển đổi đơn vị đo, tính giá trị biểu thức. - Chuyển đổi được số đo khối lượng. Tính được giá trị của biểu thức chứa phân số. 2. Năng lực, phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (b, c, d); bài 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chữa bài 4 tiết học trước - GV nhận xét 2. Thực hành – luyện tập Bài 1: - HS tự hoàn thành bài - Củng cố cách viết số có nhiều chữ số a. 365 847 b. 16 530 464 c. 105 072 009 Bài 2 (cột 1, 2 – HS năng khiếu hoàn thành cả bài): - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. - Cho HS chia sẻ trước lớp cách đổi các đơn vị đo khối lượng a)2 yến = 20 kg 2yến 6kg = 26kg b)5 tạ = 50 kg 5tạ 75 kg = 575 kg c) 1 tấn = 1000kg 2tấn800kg = 2800kg 3/4tấn = 750 kg 6000kg = 60 tạ. Bài 3(b, c, d - HS năng khiếu hoàn thành cả bài): - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. - Gọi HS chia sẻ bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét, chốt đáp án đúng. * Lưu ý: Củng cố cách tính giá trị của biểu thức với phân số 2 1 7 4 5 7 8 a) b) 5 2 10 10 10 10 5 4 11 5 131 5 131 60 71 9 8 6 72 6 72 72 72 9 8 5 9 2 7 59 2 4 7 2 5 7 5 12 10 a) x d) : : : 20 15 12 20 9 10 180 3 5 12 3 4 12 6 7 7 Bài 4: - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước lớp, cả lớp đọc thầm; Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Bài toán thuộc dạng toán gì? - Gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán ...tổng - tỉ - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài giải Ta có sơ đồ : Gái : |----|----|----|----| 35 học sinh Trai : |----|----|----| Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Số HS trai là: 35 : 7 x 3 = 15 (HS) Số HS gái là: 35 - 15 = 20 (HS) Đáp số: 15 hs trai; 20 hs gái. Bài 5: - Hình vuông và hình chữ nhật đều có 4 góc vuông, các cặp cạnh đối song song với nhau. - Hình chữ nhật và hình bình hành đều có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học hôn nay. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI KÌ II (TIẾT 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời được các câu hỏi cuối bài để củng cố kiến thức về từ và câu - Rèn kĩ năng làm bài đọc – hiểu 2. Năng lực, phẩm chất - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1.Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - YC HS đọc thầm bài Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon - Mời 1 HS đọc to trước lớp. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - YC HS nối tiếp nhau đọc các câu hỏi có trong SGK trang 169, 170 - Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Sau đó tổ chức cho các nhóm báo cáo KQ dưới hình thức Trò chơi: Rung chuông vàng: + GV đưa từng câu hỏi (gắn lên bảng lớn) + Sau khi GV đọc xong câu hỏi, YC đại diện các nhóm nhanh chóng rung chuông dành quyền trả lời. + Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 4 bông hoa học tốt cho 4 bạn trong nhóm. + Kết thúc trò chơi, nhóm nào được nhiều hoa nhất sẽ giành chiến thắng. 1. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là gì? 2. Có những nước tí hon nào trong đoạn trích này? 3. Nước nào định đem quân xâm lược nước láng giềng? 4. Vì sao khi trông thấy Gu – li – vơ, quân địch “phát khiếp”? 5. Vì sao khi Gu – li – vơ khuyên vua nước Li – pi – pút từ bỏ ý định biến nước Bli – phút thành một tỉnh của Li – li – pút? 6. Nghĩa của chữ hoà trong hoà ước giống nghĩa của chữ hoà nào dưới đây?.... 7.Câu Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch là loại câu gì? 8. Trong câu Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp, bộ phận nào là chủ ngữ? 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị tốt nội dung ôn tập giờ sau kiểm tra. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI KÌ II (TIẾT 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố KT về văn miêu tả - Nghe- viết được bài chính tả Trăng lên - Viết được đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em thích 2. Năng lực, phẩm chất - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập II. CHUẨN BỊ: GV: đề bài; HS: dụng cụ học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - HS hát, vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tâp Hoạt động 1: Viết chính tả - GV đọc bài chính tả Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Hướng dẫn HS viết vào vở Hoạt động 1: Viết đoạn văn tả ngoại hình con vật - GV ghi đề bài lên bảng, lưu ý HS chọn con vật mình định tả để viết bài theo yêu cầu - HS làm bài vào vở - Một số HS đọc bài viết trước lớp - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng - Chữa các lỗi trong đoạn văn - Hoàn thiện bài văn tả con vật Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về kiến thức luyện từ và câu 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. II. HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS hát, vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tâp - GV cho HS hoàn thành đề sau: Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Quê hương Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, trái sai đã thấm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa... Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò. Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng lóa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà