Kế hoạch bài dạy Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Dịu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Dịu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_2_3_4_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 TUẦN 5 Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN Ngày dạy: Thứ 2 (07/10/2024) – Lớp 1B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh luyện đọc lại các bài tập đọc: Bài 21 Ôn tập và bài 22 ng – ngh. - Đọc đúng bài tập đọc có trong hai bài học 21, 22. - Phát triển NL ngôn ngữ; NL hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu để chiếu bài học lên màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp cùng hát một bài, sau đó GV giới thiệu tiết học. 2. Luyện tập a. Ôn bài Ôn tập Bài 1. Ghép âm đã học thành tiếng. GV tổ chức cho học sinh chơi trò: Bắn tên Khi tên bạn nào được nêu lên bạn đó sẽ nói ra hai âm đã học có trong bảng và yêu cầu một bạn bất kì ghép thành tiếng. GV ghi bảng các tiếng HS ghép đúng. GV theo dõi lưu ý học sinh không nêu lại các âm và chữ mà bạn đã ghép được rồi. - HS đọc lại các chữ vừa ghép được. GV nhận xét trò chơi. Bài 1. Đọc bài: Bi ở nhà - Cho học sinh đọc bài theo nhóm đôi sau đó gọi một số em đọc trước lớp. Bài 3. Cho học sinh nhắc lại luật chính tả c, k; g, gh. b. Ôn bài ng, ngh * Tìm tiếng có âm ng? tiếng có âm ngh? - Tìm tiếng có âm ng? - Tìm tiếng có âm ngh? Sau khi học sinh tìm xong, GV chốt và cho HS nhắc lại luật chính tả âm ng, ngh. *. Đọc ôn bài: Bi nghỉ hè Học sinh đọc bài theo nhóm 4, sau đó các nhóm cử đại diện thi đọc trước lớp. GV chiếu bài đọc lên cho cả lớp đọc đồng thanh 1 lần. 3. Vận dụng - Dặn học sinh về đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN Thứ 5 (10/10 /2024) – Lớp 1A, Thứ 6 (11/10 /2024) – Lớp 1C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh luyện đọc lại các bài tập đọc: Bài 25 Ôn tập. - Đọc đúng bài tập đọc có trong hai bài học 25. - Phát triển NL ngôn ngữ; NL hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu để chiếu bài học lên màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp cùng hát một bài, sau đó GV giới thiệu tiết học. 2. Luyện tập a. Ôn bài Ôn tập Bài 1. Ghép âm đã học thành tiếng. GV tổ chức cho học sinh chơi trò: Bắn tên Khi tên bạn nào được nêu lên bạn đó sẽ nói ra hai âm đã học có trong bảng và yêu cầu một bạn bất kì ghép thành tiếng. GV ghi bảng các tiếng HS ghép đúng. GV theo dõi lưu ý học sinh không nêu lại các âm và chữ mà bạn đã ghép được rồi. - HS đọc lại các chữ vừa ghép được. GV nhận xét trò chơi. Bài 1. Đọc bài: Sẻ quạ - Cho học sinh đọc bài theo nhóm đôi sau đó gọi một số em đọc trước lớp. Bài 2. Cho học sinh nhắc lại luật chính tả s, x. b. Ôn bài ng, ngh * Tìm tiếng có âm s? tiếng có âm x? - Tìm tiếng có âm s? - Tìm tiếng có âm x? Sau khi học sinh tìm xong, GV chốt và cho HS nhắc lại luật chính tả âm s, x. *. Đọc ôn bài: Sẻ quạ Học sinh đọc bài theo nhóm 4, sau đó các nhóm cử đại diện thi đọc trước lớp. GV chiếu bài đọc lên cho cả lớp đọc đồng thanh 1 lần. 3. Vận dụng - Dặn học sinh về đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Luyện Tiếng Việt ÔN TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU AI ( CÁI GÌ, CON GÌ) LÀM GÌ ? Ngày dạy: Thứ 2 (07/10/2024) – Lớp 2A Thứ 4 (09/10/2024) – Lớp 2C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). - Luyện đặt câu hỏi cho từng bộ phân Ai ( Con gì, Cái gì) là gì? 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). Đặt đặt câu hỏi cho từng bộ phân Ai ( Con gì, Cái gì) là gì? 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK. Vở ở ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV phổ biến cách chơi: GV đưa ra một số từ yêu cần HS nói nhanh từ chỉ vật hay người, con vật hoặc thời gian - GV nhận xét tuyên dương - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tìm 5 từ chỉ sự vật. - HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho 4 tổ đại diện 4 em lên bảng thi tìm nhanh - Nhận xét tuyên dương Bài 2: Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau Bê Vàng đi tìm cỏ Tay em đánh răng Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 Lang thang quên đường về Răng trắng hoa nhài Dê Trắng thương bạn quá Tay em chải tóc Chạy khắp nẻo tìm Bê Tóc ngời ánh mai - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi 1 em lên bảng làm - Nhận xét Bài 3: Đặt câu hỏi cho từng bộ phận - Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công. - Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. - Hà Nội là thủ đô của nước ta. - Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng. - Quê hương là chùm khế ngọt. - Gà trống là sứ giả của bình minh. - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi 6 em lên bảng làm - Nhận xét 4. Vận dụng - GV mời 1 HS đặt câu theo mẫu: Ai ( Con gì, Cái gì) là gì? - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN Ngày dạy: Thứ 3(08/10/2024) – Lớp 2A Thứ 6(11/10/2024) – Lớp 2B, 2C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. - Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã. 2. Năng lực: - Hợp tác, giao tiếp tốt với bạn; Tự chủ và tự giác học tập. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 3. Phẩm chất: Nhân ái bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp cùng hát một bài để tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào tiết học - HS hát bài hát “Em yêu trường em” 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1: Điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã. a) Điền s hoặc x: máy ay , .ay sưa, hoa .en, .en kẽ b) Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã: sạch se, xe gỗ, nghi ngơi, suy nghi - HS làm bài cá nhân. - Chữa bài: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” Đáp án: a)Điền s hoặc x: máy xay, say sưa, hoa sen, xen kẽ b) Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã: sạch sẽ, xẻ gỗ, nghỉ ngơi, suy nghĩ Bài 2: Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? và gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong các câu sau: a) Bạn Nam làm bài tập Tiếng Việt. b) Chúng em vào lớp học. - HS làm việc nhóm đôi, một em nêu câu hỏi, 1 em trả lời. - Chữa bài: GV chiếu bài làm lên bảng. - HS đối chiếu chữa bài vào vở. Đáp án: a) Bạn Nam làm bài tập Tiếng Việt. b) Chúng em vào lớp học. Bài 3: Em hãy thực hành nói lời xin lỗi trong một số tình huống sau: a) Khi em vô ý làm rơi hộp bút của bạn. b) Khi em làm vỡ chiếc bình hoa trên bàn của mẹ, lúc đó cũng có chú mèo ở đấy. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. - Mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Khi mắc lỗi em cần biết tự nhận lỗi và sửa lỗi. 3. Vận dụng Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 + Nếu em mắc lỗi em phải làm gì? - GV nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... .... Luyện Toán LUYỆN : PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 Ngày dạy: Thứ 2(07/10/2024) – Lớp 2A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”, hoặc đếm bớt. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế 2. Năng lực: - Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; Ti vi 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 02 HS lên bảng tính: 12 – 5 14 - 6 - GV yêu cầu HS nêu cách tính. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính 11 – 2 = 11 – 3 = 11 – 4 = 11 – 5 = 11 – 6 = 11 – 8 = 11 – 9 = 12 – 3 = 12 – 4 = 12 – 5 = 12 – 6 = 12 – 7 = 12 – 8 = 12 – 9 = 13 – 4 = Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 13 – 5 = 13 – 6 = 13 – 7 = 13 – 8 = 13 – 9 = - HS đọc YC bài: - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” hoặc làm tròn mười để tính. - Mời HS trả lời nối tiếp - GV nhận xét Bài 2: Tính 11 - 1 – 2= 12 – 2 – 5 = 13 – 3 – 6 = 11 – 1 – 7 = 11 – 3 = 12 – 7 = 13 – 9 = 11 – 8 = - Mời 1 đọc to đề bài - Yêu cầu HS phép tính viết vào vở, 2 em lên bảng làm - Yêu cầu HS nhận xét Bài 3: Mẹ mua về 13 quả trứng, chị lấy đi 5 quả trứng để làm bánh. Hỏi mẹ còn bao nhiêu quả trứng? - Gọi HS đọc đề và hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài và viết phép tính, trả lời Bài 4: Số bị trừ là 12. Số trừ là số liền trước của số lớn nhất có một chữ số. Tìm hiệu của hai số - Khuyến khích học sinh có năng khiếu làm 3. Vận dụng - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ(có nhớ) trong phạm vi 20. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... .... Luyện Toán ÔN TẬP Ngày dạy: Thứ 6 (11/10/2024) – Lớp 2A, 2C LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 - Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được phép cộng có nhớ. - Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng bài toán nhiều hơn. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 2.Năng lực - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Vở ô li, vở nháp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - GV nêu luật chơi - HS nêu một phép cộng có nhớ đố bạn thực hiện. - Nhận xét, đánh giá HS GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền vào chỗ trống: a. 9 + ....... =13 ...... + 8 = 17 ...... + 9 = 16 b. 8 + ...... = 15 8 + ...... = 13 9 + ...... = 14 c. 13 = 8 + ...... 14 = 8 + ...... 17 = 8 + ...... d. 15 = ...... + 8 12 = ...... + 8 11 = ...... + 8 - HS làm bài cá nhân vào vở ô li. - Chữa bài + GV mời từng cặp HS, 1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời. + GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S: Có 8 con gà trống. Số gà mái nhiều hơn số gà trống là 6 con . Hỏi có bao nhiêu con gà mái? a) 2 con ................ b) 14 con Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - GV cho HS đọc YC bài 2 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. Các nhóm chia sẻ ý kiến. Gv nhận xét. Bài 3: Hoa gấp được 15 con hạc giấy. Hiền cho Hậu 7 con hạc giấy. Hỏi Hiền còn lại mấy con hạc giấy? - HS đọc bài toán sau đó cho HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn bài. - Gọi 2 em lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở. - GV chấm 1 số bài - chữa bài – nhận xét 3. Vận dụng - Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ đã chuẩn bị sẵn các phép tính và ghi nhanh kết quả các bài toán. Đội nào viết nhanh , chính xác và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Tổ chức trò chơi - Đại diện nhóm tham gia chơi - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Luyện Tiếng Việt ÔN: TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM Ngày dạy: Thứ 3 (08/10/2024) – Lớp 3B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố cho HS kiến thức về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm. - Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát bài “Em yêu trường em”. - HS nêu nội dung bài hát. - GV giới thiệu và nêu nội dung của tiết học. 2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm các bài tập. Bài 1. Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau: Cỏ mọc xanh chân đê Xanh xum xuê nương bãi Cây cam vàng thêm trái Hoa khoe sắc nơi nơi - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - GV phát PHT cho các nhóm và các nhóm hoàn thành BT ở phiếu. - HS nhận PHT và làm bài. - GV mời đại diện các nhóm nêu kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đúng. * Đáp án: + Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi, cây cam, trái, hoa. + Từ chỉ hoạt động: mọc. + Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê, vàng, khoe sắc. * GV chốt: Củng cố cách nhận biết và phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ trạng thái. Bài 2.Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau: Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm. - GV gợi ý cho HS nhớ lại cách nhận biết và phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ trạng thái. - Cho HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài. - HS thực hiện trao đổi nhóm đôi để làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đúng. * Đáp án: + Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng + Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ, bắt sâu, chạy *GV chốt: Nhận biết và phân biệt từ chỉ hoạt động, từ chỉ trạng thái. Bài 3. Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu văn sau: a. Trên tường một bức tranh. b. Dưới gốc cây có một con ngựa. c. Gió bắt đầu mạnh, lá cây nhiều, từng đàn cò nhanh theo mây. d. Nước đá e. Lá cây ..... cùng gió. - HS nêu yêu cầu của BT. - HS thảo luận nhóm 4 làm bài. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung nếu có. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đúng. * Đáp án: a. Trên tường treo một bức tranh. b. Dưới gốc cây có buộc một con ngựa. c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 d. Nước chảy đá mòn. e. Lá cây reo cùng gió. - Nhận xét, chốt đáp án. * GV chốt: Từ chỉ hoạt động là những từ chỉ sự vận động, cử động của người, loài vật, sự vật (được nhân hóa) Bài 4. Tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: a. Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên trong màu đỏ và có vị ngọt. b. Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và hiền lành. - HS đọc đề bài và làm bài cá nhân. - HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả. - HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ vừa tìm được. - Một số HS đọc câu trước lớp. - GV nhận xét và chốt đúng. * Đáp án: a. Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ, vị ngọt. b. Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền lành. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, 1 từ chỉ trạng thái và đặt câu với mỗi từ đó. - GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... .... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1) Ngày dạy: Thứ 3 (08/10/2024) – Lớp 3D Thứ 4 (09/10 /2024) – Lớp 3A Thứ 5 (10/10 /2024) – Lớp 3C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: họ hàng nội, ngoại; một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. 2. Năng lực chung - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 3. Phẩm chất - Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập * Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia đình. - GV mời HS đọc yêu cầu 1; 2 của bài Ôn tập chủ đề Gia đình. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện yêu cầu 1;2 vào VBT. - HS thực hiện yêu cầu 1;2 vào VBT. + Họ và tên. + Họ nội hay họ ngoại. + Cách xưng hô. + Nghề nghiệp. + Sở thích. - GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS, tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Nội dung thảo luận: Từng HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia đình theo kết quả làm các câu 1,2 của bài Ôn tập chủ đề Gia đình trong VBT. - GV gọi các nhóm trình bày. - HS trình bày theo các nội dung: Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại (theo yêu cầu 1; 2 đã thực hiện). Chọn và giới thiệu về một sự kiện trong gia đình em: + Đó là sự kiện gì? (HS tự suy nghĩ trả lời) + Sự kiện đó diễn ra khi nào và ở đâu? (HS tự suy nghĩ trả lời) + Những ai tham gia sự kiện đó? (HS tự suy nghĩ trả lời) + Có những hoạt động nào diễn ra trong sự kiện đó? (HS tự suy nghĩ trả lời) + Cảm xúc của mọi người tham gia sự kiện đó như thế nào? (HS tự suy nghĩ trả lời) + Những việc em đã làm để thể hiện tình yêu thương đối với gia đình của mình? (HS nêu câu trả lời) - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) theo các tiêu chí: chia sẻ nhiều thông tin, có tranh, ảnh minh họa, trình bày rõ ràng, lưu loát và truyền cảm,... - Bình chọn những HS giới thiệu ấn tượng. - GV nhận xét, tuyên dương. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 4. Vận dụng + Những việc em đã làm để thể hiện tình yêu thương đối với gia đình của mình? (HS nêu) - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phòng tránh được hỏa hoạn khi ở nhà và giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. - Xử lý tình huống để đảm bảo an toàn cho bản thân, các thành viên trong gia đình và giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. 2. Năng lực chung - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS khởi động, hát theo video bài “Cả nhà thương nhau”. - HS nêu nội dung bài hát. - Các bạn nhận xét câu trả lời của bạn. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về cách phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, liệt kê những việc phải làm và không được làm để phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà. - HS thảo luận theo sự hướng dẫn của GV. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng theo gợi ý trang 23/SGK trong VBT. - Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - Đại diện trình bày trước lớp. Việc phải làm Việc không được làm Để Trông coi bếp suốt quá trình Không khóa bình ga sau khi nấu phòng đun nấu xong cháy Tránh đặt bếp ga gần các thiết Đặt bếp ga gần các thiết bị điện. khi bị điện ... ở nhà Khi Bình tĩnh, nhanh chóng thoát Đứng xem. có khỏi đám cháy. cháy Gọi sự trợ giúp. Quấn các vật dễ cháy quanh người xảy ra (khăn, chăn,...) - GV cùng HS hoàn thiện kết quả trình bày của các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV chia lớp thành các nhóm 4 (có nhóm chẵn / nhóm lẻ). - HS chia nhóm theo sự phân công của GV. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm. + Nhóm chẵn: Quan sát tình huống 1 (Hình 1/T23 SGK), thảo luận tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. + Nhóm lẻ: Quan sát tình huống 2 (Hình 2/T23 SGK), thảo luận tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. - Mời các nhóm đóng vai trước lớp. - HS các nhóm đóng vai theo sự phân công của GV. - Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, hoàn thiện cách xử lí tình huống đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV củng cố lại kiến thức. 3. Vận dụng + Em đã có những việc làm như thế nào để phòng tránh hỏa hoạn trong gia đình? (HS nêu những việc mình làm) - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Sinh hoạt theo chủ đề: NÉT RIÊNG CỦA EM Ngày dạy: Thứ 3 (08/10/2024) – Lớp 3D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận ra được nét riêng của bản thân và các bạn. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 2. Năng lực - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu tên trò chơi “Chụp ảnh” - GV phổ biến luật chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh cho nhau. - GV tổ chức HS tham gia trò chơi. - GV dẫn dắt HS vào chủ đề “Nét riêng của em” bằng cách đặt ra các câu hỏi yêu cầu HS trả lời cá nhân. + Em thấy bạn như thế nào? (HS chia sẻ theo cảm nhận của mình.) + Bạn có đặc điểm gì khiến em ấn tượng? (HS chia sẻ theo cảm nhận của mình.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Cùng chơi “Chuyền bóng”. - GV mời HS đọc yêu cầu. - GV phổ biến luật chơi: HS sẽ nhận một quả bóng và chuyền bóng cho một bạn bất kì trong lớp. Khi quả bóng đến tay bạn nào thì ngay lập tức bạn đó sẽ nói nhanh một nét riêng của bạn ngồi cạnh mình. - GV tổ chức HS tham gia trò chơi. - GVgợi ý để HS nêu được nét riêng của bạn về: + Đặc điểm hình dáng bên ngoài (cao, mảnh mai,...) + Đặc điểm những đường nét trên khuôn mặt (mũi cao, mắt to, mặt trái xoan, ...) + Đặc điểm tính cách (tốt bụng, thân thiện, ...) + Đặc điểm riêng (ít nói, má lúm, tóc xoăn, ...) - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia trò chơi trước lớp. - GV yêu cầu HS theo dõi, đóng góp ý kiến. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * GV chốt: Mỗi người trong chúng ta đều có những nét riêng về đặc điểm hình dáng bên ngoài. Bên cạnh đó, mỗi người còn có những nét riêng về tính cách, sở Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 thích, năng khiêu, cá tính, thói quen, ... Như vật, nét riêng là những đặc điểm riêng biệt mang tính đặc trưng nổi bật của mỗi người. Các em nên có thái độ tôn trọng nét riêng của các bạn. 3. Luyện tập * Trình diễn tiểu phẩm “Ai cũng có nét riêng”. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức HS làm việc nhóm 6. - GV phổ biến nhiệm vụ: HS quan sát 2 bức tranh trong SGK trang 18. Thảo luận, phân công đóng vai thể hiện tiểu phẩm “Ai cũng có nét riêng”. - Gợi ý HS thảo luận theo nội dung: + Bạn Hoa có những nét riêng nào? Hoa cảm thấy như thế nào về những nét riêng đó? + Điều gì xả ra với Hoa khi đi chơi cùng bố? + Khi kể lại câu chuyện với mẹ, mẹ đã chia sẻ điều gì với Hoa? + Qua câu chuyện của Hoa, em rút ra được điều gì? - HS chia nhóm 6, đọc yêu cầu bài, tiến hành thảo luận, phân vai đóng kịch với các bạn trong nhóm. - Mời đại diện nhóm lên đóng vai thể hiện tiểu phẩm trước lớp. - Gọi một số HS chia sẻ các nội dung như gợi ý: + Em có nhận xét về phần đóng tiểu phẩm của các bạn? (HS trả lời theo hiểu của mình.) + Em có suy nghĩ gì sau khi xem tiểu phẩm? (HS trả lời theo hiểu của mình.) - GV có thể mở rộng bằng cách cho HS chỉ ra những nét riêng của các bạn trong nhóm đóng tiểu phẩm với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Nét riêng của mỗi người đều rất đáng quý. Em hãy yêu quý những nét riêng của mình và tôn trọng nét riêng của các bạn. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những nét riêng của các bạn trên lớp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Công nghệ BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (T1) Ngày dạy: Thứ 4 (09/10/2024) – Lớp 4D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - Nhận biết được một số loại cây phổ biến; Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại cây ở trường học, gia đình hoặc địa phương - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại hoa phổ biến ở địa phương - Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh, mẫu vật về các loại hoa trong SGK - Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây mộc lan. - Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS - Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Thi kể, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường học, gia đình hoặc khu vực sinh sống. - GV đặt câu hỏi: Những cây cảnh này có đặc điểm như thế nào? Có vai trò gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường học, gia đình, khu vực em ở là: Cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây thiết mộc lan, cây vạn niên thanh, cây trầu bà, cây lộc vừng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến. 2. Khám phá Hoạt động 1. Cây quất– Nhận biết cây quất - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK và cho biết đặc điểm của cây quất - GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi - GV chốt câu trả lời: Cây thân gỗ nhỏ, phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. Quả quất tròn đều, khi chín có màu vàng. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2 thực hiện yêu cầu: Cây quất ngoài việc dùng làm cảnh còn được trồng để làm gì? - Gọi đại diện nhóm lên trả lời - GV nhận xét, chốt câu trả lời: + Trang trí vào dịp Tết. + Làm đẹp không gian sống. + Làm thực phẩm: mứt,... + Quả là vị thuốc dân gian chữa ho, long đờm, viêm họng. Hoạt động 2. cây lưỡi hổ - Nhận biết cây lưỡi hổ - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trang SGK và cho biết đặc điểm của cây lưỡi hổ - Gọi HS trả lời - Nhận xét, chốt câu trả lời: + Cây thân thảo. + Lá dài và cứng, đầu lá nhọn. + Lá cây thường có vằn xanh đậm hoặc mép lá màu vàng. + Ưa sáng, chịu hạn tốt. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Có những loại cây lưỡi hổ nào? Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lưỡi hổ còn có tác dụng gì? - Gọi HS trả lời - Nhận xét, chốt câu trả lời: + Một số cây lưỡi hổ: cây lưỡi hổ vàng, cây lưỡi hổ xanh, cây lưỡi hổ thái vàng, cây lưỡi hổ thái vằn, câu lưỡi hổ thái xanh, cây lưỡi hổ búp sen,... + Tác dụng: • Loại bỏ chất độc trong không khí, vào ban đêm cây lưỡi hổ hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 nên rất phù hợp để làm cây cảnh để trong nhà. • Mang lại may mắn, tài lộc. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 Hoạt động 3. cây kim phát tài - Nhận biết cây kim phát tài - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trang SGK và cho biết đặc điểm của kim phát tài. - Gọi HS trả lời - Nhận xét, chốt câu trả lời: + Cây thân thảo. + Thân ngắn, phình to ở phía gốc cây, mọng nước. + Lá hình bầu dục, màu xanh sẫm và bóng. + Cây xanh tốt quanh năm. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Cây kim phát tài còn có tên gọi là gì? Cây kim phát tài có ý nghĩa gì? - Gọi HS trả lời - Nhận xét, chốt câu trả lời: + Tên gọi khác: cây kim tiền. + Ý nghĩa: mang lại sự thịnh vượng, may mắn,... 3. Luyện tập Nhiệm vụ : Trò chơi “Ai kể nhiều hơn” - Phổ biến luật chơi: Các nhóm đôi chơi trò chơi: Một bạn đọc đặc điểm của cây và một bạn nói tên cây, sau đó làm ngược lại. Nhóm nào nói đúng nhiều loại cây và đặc điểm nhất là nhóm chiến thắng. - Mời đại diện nhóm lên trả lời, GV ghi kết quả lên bảng, hết thời gian GV và HS cùng nhận xét kết quả của từng nhóm. Nhóm nào kể được nhiều hơn là nhóm thắng cuộc. - GV yêu cầu HS đọc phần chốt kiến thức bài. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động: Hãy sưu tầm một loại cây phổ biến ở địa phương mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Hoạt động thư viện Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 HƯỚNG DẪN ĐỌC CÁC CÂU CHUYỆN NÓI VỀ BÁC HỒ Ngày dạy: Thứ 3 (08/10/2024) – Lớp 5D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành lòng tự hào dân tộc cho HS - Giúp HS hiểu ý nghĩa của truyện : Bác Hồ rất yêu quí các em thiếu nhi. Bác luôn quan tâm đến việc ăn ở , học hành của các cháu . Bác luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật thà dũng cảm. - Hình thành cho các em lòng yêu quê hương đất nước . II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh bìa của các chuyện và cho biết tranh vẽ gì? - HS quan sát những gì nhìn thấy trong trang bìa của quyển truyện: Bác Hồ và các em thiếu nhi, Bác đang phát kẹo cho các em HS, Có một bạn đang buồn - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận + Bác đang làm gì ? + Có một bạn đang làm gì? - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó hiểu trong truyện - GV nhận xét tuyên dương 2. Khám phá *Đọc truyện: - GV cho HS đọc truyện nối tiếp nhau trong nhóm . - Mỗi nhóm đọc 1 quyển truyện , mỗi em đọc 1 trang nối tiếp nhau. Hoặc có thể đại diện 1em đọc chung cho cả nhóm nghe - Nêu theo suy nghĩ của mình - GV đi từng nhóm hỏi HS và trò chuyện với HS về nội dung của câu chuyện. - GV nhận xét. 3. Luyện tập - GV hỏi lại tên truyện và nội dung câu chuyện của từng nhóm * Tổ chức cho HS hỏi nhau qua các câu hỏi trong bảng phụ ( tấm bìa lớn) CÁC CÂU HỎI Câu 1. Trong truyện có những nhân vật nào? (Bác Hồ, Tộ, các bạn HS) Câu 2: Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng? (Bác thăm phòng ngủ, phòng ăn nhà bếp, nơi tắm rửa) Câu 3: Bác hỏi các em HSGiáo những viên: Trầngì? (Các Thị Dịu cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không? / Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?) Câu 4: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai? (Cho các bạn ngoan) Câu 5: Tại sao bạn Tộ không dám nhân kẹo của Bác? (Vì bạn thấy hôm nay mình chưa ngoan) Câu 6: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan? (Vì Tộ biết nhận lỗi) Câu 7: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

