Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 30 Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023 Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc lưu loát, đọc rành mạch các chữ số chỉ thời gian, tên nước ngoài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Tranh minh hoạ bài đọc. Bản đồ Thế giới, ảnh chân dung Ma-gien-lăng , bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc 2.HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi... từ đâu đến?, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét sau đó giới thiệu bài mới.. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Cho HS đọc nối tiếp; GV cho HS đọc những tên riêng - Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. -Yêu cầu HS đọc toàn bài. - GV đọc toàn bài với giọng chậm rãi, thể hiện cảm hứng ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi trong SGK + Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì? (Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng nhằm mục đích khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ.) + Vì sao Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương? + Đoàn thám hiểm gặp những khó khăn gì dọc đường? (Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. Họ phải giao tranh với thổ dân.) + Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt được những kết quả gì? (Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.) - Yêu cầu HS rút ra ý chính của các đoạn. GV ghi bảng + Đoạn 1: Nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm. + Đoạn 2, 3: Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải. + Đoạn 4: Hành trình của đoàn thám hiểm. + Đoạn 5: Nói lên những thành tựu đạt được của Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm. - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài? GV ghi bảng: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. 3. Luyện tập, thực hành - 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài. - Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. - HS luyện đọc. - HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện. - Nhận xét về giọng đọc, cho điểm HS. - Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. - Nhận xét HS đọc. 4. Vận dụng + Muốn tìm hiểu, khám phá, ngay từ bây giờ HS cần rèn luyện những đức tính gì? - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về tiếp tục luyện đọc và kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép tính về phân số - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. - Giải được bài toán liên quan đến tìm 2 số biết tổng (hiệu) của hai số. 2. Năng lực - Góp phần phát triển các NL: NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số? - Kiểm tra chuẩn bị bài của HS - GV nhận xét - giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành - Cho HS làm bài tập, bài 1 HS tự làm, - GV hỏi thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính - HS làm vào vở. HS làm trên bảng Bài 2: - HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. Bài giải: Chiều cao của hình bình hành là: 5 90 18x 10(cm) 9 9 Diện tích hình bình hành là: 18 x 10 = 180 ( cm) Đáp số: 180 cm - HS làm vào vở. HS làm trên bảng Bài 3: HS đọc đề bài + GV: Bài toán thuộc dạng toán gì ? Nêu các bước giải bài toán ? - HS làm bài tập vào vở , 1 HS làm trên bảng. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số ô tô là: 63 : 7 x 5 = 45 (chiếc) Đáp số: 45 chiếc ô tô Bài 4 : (HSNK) - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Làm vào vở. HS làm trên bảng Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 2 = 7 ( phần) Tuổi của bố là: 35 : 7 x 9 = 45 (tuổi) Đáp số: 45 tuổi Bài 5: (Dành cho HS năng khiếu) HS nào hoàn thành các bài trên có thể làm. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét, chữa bài - Yêu cầu HS chữa bài tập làm sai. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập hôm nay. Chính tả ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn từ Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa... đất nước ta trong bài đường đi Sa Pa, trình bày đúng đoạn văn trích. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng các bài phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi , v/d/gi 2. Năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,.... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, yếu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng nhóm cho HS làm bài tập. 2. HS: Vở, bút mực, VBT Tiếng việt-tập2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV đọc HS viết 2 HS lên bảng viết: tranh chấp, trang trí, chênh chếch, con ếch, mệt mỏi. - GV nhận xét chung cho cả lớp. - GV kết nối, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết a. Hướng dẫn chính tả: - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ viết (cả lớp đọc thầm theo) + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên”? (Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có.) + Đoạn văn này nói lên điều gì? (Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật ở đường đi Sa Pa.) - Cho HS viết từ khó. b. HS viết chính tả - khảo bài c. Chấm, chữa bài - nhận xét bài của HS Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2 : - GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập lên bảng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV giải thích bài tập 2. - HS đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở. - Nhóm nào làm xong thì dán phiếu của mình lên bảng. - HS nhận xét bổ sung bài bạn Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu đề bài. - Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài. - HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh - GV chấm một số bài - chữa bài 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - GV hướng dẫn HS về nhà viết luyện viết đẹp hơn - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nông", đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm,... Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển. 2. Kĩ năng - Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế như "Chiếu khuyến nông", "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm, 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS. - HS: SGK, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động + Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa đánh quân Thanh? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất nước. - HS đọc sgk thảo luận, hoàn thành bảng thống kê Những chính sách về kinh tế văn hóa của vua Quang Trung. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Chính sách Nội dung chính sách Tác dụng xã hội Nông nghiệp Thương nghiệp Giáo dục - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV tóm tắt các chính sách của vua Quang Trung để ổn định và xây dựng đất nước. - HS nhắc lại. Họat động 2: Quang Trung - Ông vua luôn chú trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc. + Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm? + Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu" của Quang Trung ntn? - HS trả lời, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc. Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc. Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành. 3. Vận dụng - GV: Công việc đang tiến hành thuận lợi thì vua Quang Trung mất( 1792). Người đời sau đều thương tiếc một ông vua tài năng, đức độ nhưng mất sớm. + Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà vua Quang Trung? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học bài, xem trước bài học tiết sau Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023 Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ. - Bài tập cần làm: Bài,Bài 2.HS có năng khiếu làm thêm các bài tập còn lại. 2. Kĩ năng - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bản đồ - HS: Sách, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Nhắc lại quy tắc: cộng, trừ, nhân, chia phân số. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ. - GV cho HS xem một số bản đồ: Việt Nam,.. Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km. Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số 1 tử số 10000000 cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó (10 000 000cm, 10 000 000dm, 10 000 000m, ) 3. Thực hành, luyện tập Bài1: - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? - GV hỏi thêm: + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? Bài 2: HS điền vào vở. - Hai em làm bảng phụ, cả lớp nhận xét. Bài 3 (HSNK). HS trả lời và giải thích. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài, hoàn thành BT (nếu chưa xong) và chuẩn bị bài mới. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động Du lịch - thám hiểm - Bước đầu biết vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm Du lịch - thám hiểm để viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm 2. Năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK. VBTTV. III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Thế nào là du lịch? + Thế nào là thám hiểm? - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận và hoàn thành bài + Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao...... + Phương tiện giao thông và những sự vật: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt, nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xe + Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ + Địa điểm tham quan du lịch : phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước - HS nêu nối tiếp đọc lại các từ vừa tìm được. - GV nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài - HS suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập. + Đồ dùng: lều trại, thiết bị an toàn... + Khó khăn: Thú dữ, núi cao vực thẳm + Đức tính: kiên trì, nhanh nhẹn, thông minh - Gọi HS chữa bài- GV nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập,HS tự chọn nội dung bài viết - GV gọi HS đọc bài mình viết - 4 HS đọc bài của mình; GV nhận xét - tuyên dương 4. Vận dụng - HS giới thiệu một số địa điểm mà bản thân em đã được đi du lịch hoặc đọc trong sách báo, xem trên truyền hình, internet - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành đoạn văn, viết lại vào vở Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện)đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện). 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Bảng phụ 2.HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Kể lại câu chuyện Trên đôi cánh ngựa trắng + Nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét- Giới thiệu bài 2. Thực hành, vận dụng Hoạt động1: HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện - GV phân tích đề bài : HS đọc đề bài - Cho HS đọc phần gợi ý. - Nêu tên câu chuyện định kể: 3 HS nêu. VD: Một nghìn ngày vòng quanh trái đất, Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon, Đất quý đất yêu. - Kể trong nhóm + HS thực hành kể trong nhóm đôi. + Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể. + Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện. + Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở rộng. + Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện. + Nêu dàn ý câu chuyện mình định kể. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng dẫn HS trao đổi giúp đỡ bạn: Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe hỏi bạn một số câu hỏi về nội dung ý nghĩa. - Thi kể chuyện trước lớp: 5 HS lên thi kể chuyện - Gọi HS nhận xét, GV bổ sung. 3.Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Địa lý THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: Vị trí ven biển, là đồng bằng duyên hải miền Trung, là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông, là trung tâm công nghiệp; Chỉ được vị trí của thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ). - HS NK: Biết được các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi tới các tỉnh khác. 2. Năng lực - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ 3. Phẩm chất - HS tự hào về cảnh đẹp quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam, một số ảnh về thành phố Đà Nẵng, lược đồ H1 - Bài 24. HS. - SGK. VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Vì sao Huế được gọi là thành phố du lịch? - GV nhận xét - GV đề nghị HS quan sát lược đồ H1- Bài 24 và nêu tên thành phố ở phía nam đèo Hải Vân- Giới thiệu bài Thành phố Đà Nẵng để giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đà Nẵng - Thành phố cảng - Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát bản đồ để TLCH: + Nêu vị trí của TP Đà Nẵng và chỉ trên bản đồ. + Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa (tàu lớn hiện đại) - Yêu cầu HS quan sát H1 nêu các phương tiện giao thông đến Đà Nẵng, các loại đương giao thông từ TP Đà Nẵng đi tới các tỉnh khác. - HS thảo luận nhóm cử đại diện trình bày kết quả - GV nhận xét. Hoạt động 2: Đà Nẵng - Trung tâm công nghiệp - HS theo N2 dựa vào bảng ở Sgk: Kể tên một số loại hàng hoá được đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà Nẵng đưa đi các nơi khác bằng tàu biển + Nêu lí do Đà Nẵng sản xuất được một số mặt hàng vừa cung cấp cho địa phương, vừa cung cấp được cho các tỉnh khác hoặc xuất khẩu. - GV nhận xét thêm về các mặt hàng được chuyển tới Đà Nẵng và từ Đà Nẵng chuyển đi. Hoạt động 3: Đà Nẵng - Địa điểm du lịch - Yêu cầu HS nêu những địa điểm của Đà Nẵng có thể thu hút khách du lịch, những địa điểm đó thường nằm ở đâu? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS xung phong kể thêm những điều mình biết về các địa điểm trên. + Nhờ đâu Đà Nẵng thu hút khách du lịch? 3. Vận dụng - HS giới thiệu những điều em biết về Đà Nẵng. - Giải thích lí do Đà Nẵng vừa là TP cảng, vừa trở thành TP du lịch. - GV nhận xét, dặn HS chuẩn bị bài học sau. Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2023 Toán ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. - BT cần làm: Bài 1, bài 2(Trang157). 2. Kĩ năng - Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ trường Mầm non Thắng Lợi phóng to - HS: Sách, bút II. HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì? - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các bài toán Bài toán 1. GV treo bản đồ trường MN Thắng Lợi, nêu bài toán. - HS đọc lại nội dung bài toán . - GV hướng dẫn giải + Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là mấy cm? + Bản đồ trường MN Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? + 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu cm? + 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu cm? + Bài toán cho biết gì? + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ là bao nhiêu? + Bài toán yêu cầu gì? Làm thế nào để tính được? - GV lưu ý HS tìm độ dài thật dựa vào tỉ lệ. - HS làm bài vào vở, một HS làm bảng phụ. - Nhận xét, bổ sung. GV chốt lời giải đúng. Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 2 x 300 = 600(cm) Đáp số: 600cm Bài toán 2: HS đọc đề toán ở sgk. - GV hướng dẫn + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài bao nhiêu mm? + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mm? - HS trình bày bài giải, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng là: 102 x 1000000 = 102000000(cm) Đáp số: 102000000 cm 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: HS đọc đề toán. - HS đọc lại cột số thứ nhất. + Hãy đọc tỉ lệ bản đồ? Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu? + Vậy độ dài thật là bao nhiêu? Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất? - HS làm các trường hợp còn lại, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Tỉ lệ bản đồ 1:500 000 1: 15 000 1: 2 000 Độ dài thu nhỏ 2 cm 3 dm 50 mm Độ dài thật 1000 000cm 45000 100000 dm mm Bài 2: HS đọc đề toán, làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Lớp làm bài, nêu kết quả, nxét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải Chiều dài thật của phòng học đó là: 4 200 = 800 (cm) 800 cm = 8 m Đáp số: 8 m Bài 3: (HSNK) - HS ở lớp làm bài vào vở và lên bảng làm bài: Bài giải Quãng đường TP HCM đến Qui Nhơn là: 2 500 000 x 27 = 67 500 000 (km) Đáp số: 67 500 000 km 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Dặn HS chuẩn bị tốt cho tiết học thực hành hôm sau. Tập đọc DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm. - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương - Học thuộc được một đoạn (khoảng 8 dòng) trong bài thơ. 2. Năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS tình cảm đối với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: tranh minh hoạ bài đọc. 2.HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 2 HS nối tiếp đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất - Nêu nội dung của bài.. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS khá giỏi đọc toàn bài - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS. - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó. - Đọc diễn cảm cả bài. Lưu ý giọng đọc: vui, dịu dàng, tha thiết, tình cảm, thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ. - 1,2 HS đọc cả bài . - HS đọc thầm phần chú giải từ mới. - HS đọc toàn bài (2lượt) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm cá nhân – thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi. + Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một ngày?(Màu sắc của dòng song lụa đào, áo xanh, hây hây rang vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa thay đổi theo thời gian: nắng lên- trưa về - chiều tối- đêm khuya- sáng sớm.) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Các màu sắc đó ứng với thời gian nào trong ngày: nắng lên - trưa về - chiều - tối - đêm khuya - sáng sớm?( Các từ ngữ chỉ màu sắc: đào, xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, đen, hoa.) + Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay ?( Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người. Qua hình ảnh dòng sông mặc áo khác nhau, tác giả làm nổi bật màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây ) +Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ? (Nắng lên, dòng sông mặc áo lụa đào; Hình ảnh dòng sông mặc áo lụa đào cho ta cảm giác mềm mại, thướt tha. + Sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím trên đó lại in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp nhiều màu sắc, lung linh, huyền ảo ) + Nêu nội dung bài thơ ?( Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương. Qua bài thơ, ta thấy tình yêu của tác giả với dòng sông quê hương.) 3. Luyện tập, thực hành - GV đọc diễn cảm toàn bài. Giọng đọc vui, dịu dàng và dí dỏm. - Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của khổ thơ cuối. - HS luyện đọc diễn cảm. - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại lớp - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài. - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước - GV hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất? HS trình bày ý kiến, GV chốt lại. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị cho bài sau. Khoa học NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. 2. Năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Tranh minh họa Sgk, tranh ảnh hoặc bao bì các loại phân bón. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 HS. SGK. VBTKH III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Thực vật cần gì để sống? - GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu cần đạt. 2. Khám phá Hoạt động 1: Vai trò của khoáng chất đối với thực vật - Cho HS nghiên cứu Sgk và trả lời câu hỏi + Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sóng và phát triển cuả cây? (Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây.) + Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm phân cho cây trồng không? Làm như vậy để nhằm mục đích gì? (Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao. Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây.) + Em biết những loài phân nào thường dùng để bón cho cây? (Những loại phân thường dùng để bón cho cây: phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh, ) - GV kết luận: Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp. Nitơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều. Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của thực vật - HS hoạt động theo nhóm làm vào phiếu học tập - Cho HS đọc mục các bạn cần biết (trang 119 Sgk) - HS nêu nối tiếp nhau trình bày kết quả + Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều ni-tơ hơn? (Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều ni-tơ hơn.) + Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều phôt pho hơn? (Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều phôt pho.) + Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều kali hơn? (Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, cần được cung cấp nhiều kali hơn.) + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng của cây? (Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau.) + Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào hạt không nên bón nhiều phân? (Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá. Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ.) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 GV kết luận: Mọi loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau. Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau. - Liên hệ thực tế , GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời, nhận xét bổ sung + Để cây trồng cho năng suất cao chúng ta cần chăm sóc cho cây thế nào? - GV: Bón phân xanh hay phân chuồng vừa cung cấp chất khoáng vừa cung cấp khí các- bo- níc cho cây. 3. Vận dụng + Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày, người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của cây trồng trong trồng trọt như thế nào? (Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt. Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt.) - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được nhận xét về cách quan sát về cách miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2). - Bước đầu biết cách quan sát một con vật, chọn lọc các chi tiết về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả (BT3, BT4). 2. Năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1.GV: Tranh minh hoạ đàn ngan phóng to. 2.HS: - HS sưu tầm một số tranh ảnh về chó, mèo III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Nêu lại cấu tạo bài văn miêu tả con vật? + Hai HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà. - GV nhận xét dẫn vào bài học. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - GV treo tranh minh hoạ đàn ngan và gọi HS đọc bài văn : Đàn ngan mới nở. - GV giới thiệu bức tranh. Bài 2 : - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: - Để miêu tả đàn ngan tác giả quan sát những bộ phận nào của chúng? - HS trả lời: Những câu văn nào miêu tả đàn ngan em cho là hay Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS ghi vào vở. - GV kết luận. HS lắng nghe. Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài tập. - GV kiểm tra việc HS lập dàn ý quan sát tranh, ảnh về chó hoặc mèo. - Yêu cầu HS làm vào vở - HS đọc bài của mình làm VD: Dàn bài tả con mèo nhà em Các bộ phận Từ ngữ miêu tả - Bộ lông - hung hung có sắc màu đo đỏ - Cái đầu - tròn tròn - Hai tai - dong dỏng , dựng đứng , rất thính nhạy,... - Đôi mắt - hiền lành, ban đêm sáng long lanh, - Bộ ria - vểnh lên vẻ oai vệ lắm. - Bốn chân - thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ như lướt trên mặt - Cái đuôi - dài, thướt tha duyên dáng - HS nhận xét. - GV nhận xét khen ngợi những HS dựng từ ngữ hay, hình ảnh sinh động. Bài 4 : HS đọc yêu cầu của bài - HS định hướng . - HS lầm vào vở. - GV chấm, chữa bài 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn về nhà viết lại dàn bài miêu tả con vật em đã quan sát vào vở Tự học Luyện Toán ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về giải bài toán Tìm hai số khi biết Tổng (Hiệu) và tỉ số của hai số đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập Bài 1. Bố hơn con 30 tuổi. Tuổi con bằng 1/6 tuổi bố. Tính tuổi của mỗi người. Bài 2. Số thứ nhất hơn số thứ hai là 60. Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần thì được số thứ hai. Tìm hai số đó. Bài 3. Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Bài 4. Một hình chữ nhật có chu vi là 250m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm diện tích của hình đó. - HS làm bài rồi chữa. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Khoa học NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau. 2. Năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Hình minh hoạ (T120, 121 SGK), GV mang đến lớp cây số 2 ở bài 57 HS: SGK, VBTKH III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng nêu nhu cầu về chất khoáng của thực vật. - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Bước1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV nêu : + Không khí gồm những thành phần gì? Không khí gồm khí các- bo- nic, ô- xi, bụi bẩn, ni- tơ, vi khuaanrv.v.. + Kể tên các thành phần quan trong đối với thực vật ? Những khí quan trọng đối với thực vật: Ô- xi và các- bo- níc - GV: 2loại khí này là những thành phần không thể thiếu trong quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật. + Theo em trong quang hợp thực vật hút khí gì và thải ra khí gì? + Trong hô hấp , thực vật hút khí gì và thải ra khí gì? Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn: - Trong quang hợp, thực vật hút khí ô- xi và thải khí các- bo- níc. - Trong quang hợp, thực vật hút các bo- níc và thải khí ô- xi. - Trong hô hấp, thực vật hút các bo- níc và thải khí ô- xi. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Trong hô hấp, thực vật hút khí ô- xi và thải khí các- bo- níc. Bước 3: Đề xuất câu hỏi - GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc. - HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học . Chẳng hạn: + Liệu trong quang hợp có phải thực vật hút các bo- níc và thải khí ô- xi không? + Khí các- bo- níc có vai trò gì trong quá trình quang hợp của thực vật? + Có phải trong quá hô hấp cây hút ô- xi và thải các- bo- níc không? v.v... + Nếu thiếu ô-xi cây có hô hấp được không? + Nếu thiếu các –bo- níc cây có quang hợp được không? - GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bài và ghi bảng các câu hỏi phù hợp. + Liệu trong quang hợp có phải thực vật hút các bo- níc và thải khí ô- xi không? + Có phải trong quá hô hấp cây hút ô- xi và thải các- bo- níc không? Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tòi Để trả lời câu trên chúng ta tiến hành các phương án nào? - Hỏi bố, mẹ; Tra cứu mạng; Xem tranh ảnh và qua thực tế; tìm sách báo v.v GV: Chúng ta tiến hành : Xem tranh ảnh và qua thực tế Bước 5: Kết luận - GV treo tranh nhưng dán phần chú thích ở dưới - Đại diện nhóm lên chỉ từng quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật tương ứng theo tranh và giải thích từng quá trình. - GV rút kết luận: Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp.Nếu thiếu không khí cây sẽ chết. 3. Vận dụng - GV nêu : Thực vật ăn gì để sống? Nhờ đâu thực vật thực hiện được điều kì diệu đó? - HS thảo luận nhóm - đưa ra câu trả lời Chẳng hạn: Rễ cây hút chất khoáng , nước có trong đất, khí các- bo- nic có trong không khí được lá cây hấp thụ. Nhờ chất diệp lục có trong lá mà cây có thể sử dụng năng lượng mặt trời chế tạo chất bột đường từ khí- các- bo- níc và nước. - Dặn HS về nhà ứng dụng kiến thức đã học trong trồng trọt và chăm bón rau hoa. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Thứ năm, ngày 13 tháng 4 năm 2023 Toán ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. - BT cần làm: Bài 1, bài 2(Trang158). 2. Kĩ năng - Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ trường Mầm non Thắng Lợi phóng to - HS: Sách, bút II. HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nêu cách tính độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ - GV nhận xét giới thiệu bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các bài toán Bài toán 1. HS đọc yêu cầu bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ là bao nhiêu? + Bài toán yêu cầu gì? Làm thế nào để tính được? - GV lưu ý HS tìm độ dài thu nhỏ trên bản đồ dựa vào tỉ lệ. - HS làm bài vào vở, một HS làm bảng phụ. - Nhận xét, bổ sung. GV chốt lời giải đúng. Bài giải 20m = 2000cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ dài là: 2000 : 500 = 4(cm) Đáp số: 4cm Bài toán 2. HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. Bài giải 41km = 41000000mm Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây trên bản đồ dài là: 41000000 : 1000000 = 41(mm) Đáp số: 41mm 3. Thực hành, luyện tập Bài 1(tr158): HS đọc đề bài. - Lớp làm bài vào vở, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 1 : 5000 1:20 000 Độ dài thật 5km 25m 2km Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà

