Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_vi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 TUẦN 4 Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TRIỂN LÃM TRANH TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN HÀNH LANG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham dự tiết chào cờ nghiêm túc, hát Quốc ca to rõ ràng;Trang trí hành lang lớp học; Xây dựng góc Nghệ thuật thiên nhiên. - Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp; Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - HS có ý thức tự lập, tự giác tham gia hoạt động của trường lớp; có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Nhà trường: Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ; Tổ chức buổi chào cờ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để chào cờ - HS thực hiện yêu cầu 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt tập thể - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV trực nhận xét kết quả thi đua của tuần qua. - Đại diện Ban giám hiệu đánh giá hoạt động tuần qua và nêu kế hoạch tuần tới. - GV Tổng phụ trách đội triển khai kế hoạch hoạt động Đội. Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề - GV giới thiệu nội dung triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường xanh, sạch, đẹp. - GVCN hướng dẫn HS trưng bày các bức tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh. - GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh đã được trưng bày trong lớp. - GV có thể dẫn HS đi lẫn lượt từng khu vực để xem tranh. - GV có thể đặt câu hỏi cho HS về các bức tranh: + Nội dung thể hiện qua bức tranh là gì? + Em thấy ấn tượng và thích bức tranh nào nhất? + Tại sao em lại thích bức tranh đó? + Bức tranh muốn truyền tải thông điệp gì tới em? - GV mời 1 - 2 HS trình bày cảm nhận về các bức tranh và thông điệp được truyền tải qua các bức tranh. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 3. Vận dụng - GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ sau buổi triển lãm. - GV dặn dò chuẩn bị cho tiết học tới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS biết: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên: tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè. - Thể hiện cảm xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. - Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV chiếu tranh lên màn hình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. + Bài đọc hôm nay tên là gì? (Bài có tên Cô giáo nhỏ) + Tranh vẽ hình ảnh gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV giới thiệu: Câu chuyện Cô giáo nhỏ kể về cô bé Giên, tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè. Câu chuyện diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc trầm lắng, xúc động; thay đổi theo các tình tiết chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 6 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến với nhà trường ạ. + Đoạn 2: Tiếp theo .được đi học. + Đoạn 3: Tiếp theo ê a đánh vần. + Đoạn 4: Tiếp theo .học trò. + Đoạn 5: Tiếp theo .lấm lem nhọ nồi. + Đoạn 6: Đoạn còn lại. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giên, lúng búng, ngượng nghịu, lấm lem , nghẹn ngào, ngạc nhiên - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Từ cha sinh mẹ đẻ, / có bao giờ tôi được học chữ.// Giờ / tôi biết kha khá rồi đấy. // Tôi đọc cô giáo nghe thử nhé. // – Bà của Giên/ ngượng nghịu nhìn cuốn sách lầm lem nhọ nồi. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV mời HS đọc chú giải trong SGK. + miễn phí: cho phép hưởng một dịch vụ mà không phải trả tiền. + hẻo lánh: ( nơi) xa, ít người qua lại. + ngóng cổ: trông chờ, mong đợi một điều gì đó. + cha sinh mẹ đẻ: lúc mới sinh ra ( thường dùng để nhấn mạnh điều từ trước tới nay chưa từng thấy, chưa từng có). - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được: lúng búng, - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt? (Trường học của Giên ở một vùng quê hẻo lánh châu Phi. Gọi là trường nhưng thực chất là một lớp dạy chữ miễn phí. HS là con cháu của những người nông dân suốt ngày cặm cụi trên những cánh đồng ngô cháy nắng.) + Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên? (Cô giáo đã chứng kiến cảnh Giên đang làm “ cô giáo”, hướng dẫn bà, mẹ và các bạn nhỏ trong xóm đánh vần. Cuốn sách Giên dùng để dạy chữ ở lớp học của chính mình là cuốn truyện tranh mượn của cô giáo.) + Câu 3: Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng hạn? (Giên đang phải dùng sách để dạy bà, mẹ và các bạn đọc.) Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Câu 4: Vì sao khi Giên xin lỗi, cô giáo nghẹn ngào nói: “ Ồ không, Giên! Cô phải xin lỗi em mới đúng.”? (Vì cô giáo đã hiểu lầm về Giên. Cô không biết là Giên trả sách chậm vì phải dùng quyển sách để làm một việc rất đáng khen: dạy bà, mẹ và các bạn học đọc.) + Câu 5: Việc làm của Giên đáng khen như thế nào? (Giên đã biết đem những điều học được vận dụng vào cuộc sống. Việc làm của Giên còn thể hiện tình yêu thương của mình đối với người thân và bạn bè.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài. * GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Câu chuyện khuyên mỗi người hãy thể hiện tình yêu thương của mình đối với người thân và bạn bè. Biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ mọi người xung quanh mình. 3. Luyện tập - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện theo các tình tiết chuyện. Một số câu cần chú ý cách ngắt giọng cho đúng ngữ pháp, lưu ý cách nâng giọng, hạ giọng cho phù hợp với các câu đối thoại trong bài. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia đọc theo quy tắc như hướng dẫn ở trên) - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc theo các hình thức: + Giọng người kể chuyện. + Giọng của Giên. + Giọng của bà. + Giọng của mẹ. + Giọng cô giáo. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn; Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học toán”. - Nêu quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - HS nêu và nhận xét. - GV ghi bảng: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (T2) 2. Luyện tập Bài 3. Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 2 HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập 3 yêu cầu làm gì? * GV hướng dẫn nhắc lại và yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. + Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền? + Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? + Máy tính bảng có giá bán là bao nhiêu? + Vậy số 3 634 000 đồng gần số nào? + Khi bán giá của máy tính bảng làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? + Máy in có giá bao nhiêu? + Vậy số 4 159 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của máy in làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? - Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. - Nhận xét chữa bài. * Chốt chuyển bài tập Bài 4. HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn làm. + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilomet? + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet? + Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến hàng nào? + Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân Anh có thể trả lời câu hỏi? (HS trả lời theo hiểu biết của mình) - GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét chữa bài. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 * Đáp án: Làm tròn số 214 261 742 km đến hàng chục nghìn ta được 214 260 000. Như vậy, Vân Anh đã làm tròn số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt trời lên hàng chục nghìn kilomet. 3. Vận dụng - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV nêu câu hỏi. + Bài yêu cầu làm gì? - GV Hướng dẫn gợi ý. * Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố bạn” Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng đúng hay sai? Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng là sai. * Vì: + Số 438 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 3 + Do 3 < 5 nên ta làm tròn lùi thành số 400 000 + Vậy số 438 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành số 400 000. - HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn khác cho đến hết. - Yêu cầu HS nhận xét các bạn chia sẻ trước lớp và đố nhau đã đúng chưa, cách giải thích có hợp lí không. - GV nhận xét. * Củng cố, dặn dò. + Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? + Làm tròn số giúp ích gì cho con người trong cuộc sống? - Làm tròn số trong tính toán cũng như trong đời sống, không ít những trường hợp người ta bắt phải làm tròn số để con số ngắn gọn hơn. Tùy vào yêu cầu sẽ có những cách làm tròn số khác nhau. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Trang 28, 29. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số, làm tròn số đến hàng trăm nghìn; Nhận biết số chẵn, số lẻ. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập; Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ ghi các hàng từ trăm triệu đến đơn vị trong đó có các ô để học sinh có thể điền số và viết số; SGK Toán 4. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mở bài hát và cho HS hát, vận động tại chỗ. - Yêu cầu HS trả lời: + Số chẵn là gì? Hãy nêu ví dụ? + Số lẻ là gì? Hãy nêu ví dụ? + Hãy nêu lại quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn ( Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng chữ số 0. Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng chữ số 0) - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Ở lớp 2, 3 chúng ta đã học cách làm tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn lớp 4 học tròn trăm nghìn, cách đọc và nhận biết so sánh số chẵn, số lẻ như thế nào. Hôm nay các em sẽ được luyện tập và thực hành các dang toán đó để khác sâu kiến thức về nó hơn. - GV ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập Bài 1. GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. + Bài tập 1 thực hiên theo gì? + Quan sát bài tập hãy cho biết trong đó có mấy lớp, đó là lớp nào? + Lớp đơn vị có mấy hàng đó là những hàng nào? + Lớp nghìn có mấy hàng? đó là những hàng nào? + Lớp triệu có mấy hàng? đó là những hàng nào? + Mẫu: Số 150 927 643 gồm mấy hàng, mấy lớp? Hãy nêu các chữ số ở các hàng và lớp đó. - Hãy đọc Số 150 927 643. - GV gọi HS đọc lại các số vừa phân tích hàng và lớp. - Yêu cầu HS làm bài, sau đó kiểm tra rồi đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chữa bài. * GV chốt chuyển Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Bài 2. GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. + Bài tập 2 yêu cầu là gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu từng con số, viết thành số, số đó có mấy chữ số, số đó có mấy số 0. - GV yêu cầu học sinh nêu và chia sẻ cách làm của nhóm trước lớp. + Số 39 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? + Số 600 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? + Số 85 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? + Số 20 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? + Số 700 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra cách làm cùng bạn trong nhóm. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt, nhanh. - GV chốt chuyển. Bài 3. Đọc yêu cầu bài + Bài yêu cầu làm gì? a. Nhận biết số chẵn, số lẻ. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và lấy một số ví dụ cụ thể. + Số nào là số chia hết cho 2? Lấy ví dụ các số đó? * Ghi chú: Số chia hết cho 2 là số chia cho 2 không còn dư. + Số nào là số không chia hết cho 2? Lấy ví dụ * Chi chú: Số không chia hết cho 2 là số chia cho 2 còn dư 1. - GV gọi học sinh đọc lại phần ghi chú trên bảng. b. Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài, và đổi chéo kiểm tra kết quả. + Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 868, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ? + Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số lẻ, các số chẵn ở câu a. + Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa: + Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2. + Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2. Bài 4. HS đọc yêu cầu bài. + Bài tập 4 yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. * Hướng dẫn: HS đếm thêm các số chẵn và số lẻ tương ứng trong ô ? - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra kết quả. * Đáp án: a. Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên tiếp cách đều 2 đơn vị. * Vậy ta điền như sau:280; 282; 284; 286 ; 288 ; 290 b. Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên tiếp cách đều 2 đơn vị. * Vậy ta điền như sau: 8 16; 8 169; 8 171; 8 173; 8 175; 8 177. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt chuyển. 3. Vận dụng - Từ nhận xét trên Yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa về các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2. - GV nhận xét, chưa bài, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học - GV dặn d IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng việt BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - hiểu, đọc hiểu lời nhận xét của cô giáo ( thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn. Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết. - Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Thông qua bài học, biết trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát kết hợp vận động bài “ Vui đến trường” - nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét chung về bài viết - GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp. + Ưu điểm:..................................................................................................... + Nhược điểm: .............................................................................................. - GV tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ nổi bật về bài viết Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp - GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình ( về cấu tạo, cách dùng từ, đặt câu, chính tả) - Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Hoạt động 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn - GV phát vở cho HS. - GV yêu cầu HS tự sửa lỗi về cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...trong bài. Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi - GV mời HS báo cáo kết quả sửa bài. - GV yêu cầu HS khác nêu ý kiến. - GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thành bài viết. 3. Vận dụng - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết một đoạn văn (đoạn thơ) về một người bạn chăm học, chăm làm trong lớp (giấu tên). - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Lịch sử và địa lí ĐỊA PHƯƠNG EM: TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu câu chuyện về các doanh nhân ở địa phương cũng như sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về địa phương. - HS biết nhận diện và kể được tên của một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh (dòng họ hiếu học, võ tướng, ); - Yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp, lịch sử, văn hóa, con người của địa phương; thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi; Tranh ảnh tiêu biểu về thiên nhiên, hoạt động kinh tế, danh nhân Hà Tĩnh; Tranh ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở Hà Tĩnh; Tranh ảnh về một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh. 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi Tiếp sức: GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chọn ra 8 em. Nhóm 1 và nhóm 3 nối tiếp nhau viết tên các món ăn ở địa phương em; nhóm 2 và nhóm 4 nối tiếp nhau kể tên các lễ hội ở địa phương em. (2 lượt chơi) - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã được tìm hiểu về một số nét văn hóa ở tỉnh ta. Tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương em. 2. Khám phá Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Hoạt động 1: Kể lại câu chuyện về một danh nhân ở địa phương - GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi. - GV hướng dẫn HS dựa vào Tài liệu giáo dục địa phương và gợi ý trong SHS tr.13 và nêu nhiệm vụ: Kể lại câu chuyện về một danh nhân địa phương. - GV mời đại diện các cặp kể lại câu chuyện về danh nhân. - HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV giới thiệu một danh nhân tiêu biểu. Phan Đình Phùng Phan Đình Phùng (1847 - 1896) quê ở xã Châu Phong, huyện Đức Thọ (nay là xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ). Ông đỗ Tiến sĩ năm 1877, làm quan đến chức Ngự sử Đô sát viện. Sau khi nước ta rơi vào tay thực dân Pháp, hưởng ứng chiếu Cần Vương giúp vua chống Pháp, ông đã tập hợp lực lượng và lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc khởi nghĩa Hương Khê. Khởi nghĩa Hương Khê kéo dài từ năm 1885 đến năm 1896 với quy mô rộng lớn trên địa bàn 4 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình Cuộc khởi nghĩa đã phát huy được tinh thần đoàn kết, sự ủng hộ của người dân cả về sức lực lẫn của cải vật chất, gây cho quân Pháp tổn thất nặng nề. Mặc dù thất bại, nhưng cuộc khởi nghĩa Hương Khê đã đi vào lịch sử phong trào Cần Vương như là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất, gắn với tên tuổi của Phan Đình Phùng. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về các danh nhân trên địa phương (bằng hình ảnh, video, ) * GV giới thiệu: Hà Tĩnh là mảnh đất địa linh nhân kiệt, quê hương của các danh nhân nổi tiếng, những nhà cách mạng của đất nước như: Sử Hy Nhan, Nguyễn Nghiễm, Phan Huy Ích, Nguyễn Thiếp, Bùi Cầm Hổ, Nguyễn Công Trứ, Phan Đình Phùng, Nguyễn Huy Oánh, Bùi 33 Dương Lịch, Nguyễn Du, Thời hiện đại, vùng đất này cũng là nơi sinh trưởng của Hoàng Xuân Hãn, Lê Văn Thiêm, Nguyễn Khắc Viện, Xuân Diệu, Huy Cận, Nguyễn Đổng Chi, Nguyễn Phan Chánh, Nguyễn Đình Tứ, Đây cũng là quê hương của hai nhà hoạt động cách mạng, Tổng Bí thư là Trần Phú và Hà Huy Tập. Hoạt động 2: Nhận diện các dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh? + Giới thiệu về một dòng họ ở Hà Tĩnh mà em biết? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - HS và GV nhận xét. * GV chốt: Hà Tĩnh là quê hương của nhiều dòng họ lớn, có nhiều người đỗ đạt được coi là những dòng họ hiếu học, khoa bảng như họ Nguyễn ở Tiên Điền (huyện Nghi Xuân), họ Nguyễn Huy ở Trường Lưu (huyện Can Lộc), họ Phan Huy ở Thạch Châu (huyện Lộc Hà), Ngoài ra, Hà Tĩnh còn có nhiều dòng họ võ tướng như: họ Võ Tá ở Hà Hoàng (thành phố Hà Tĩnh), họ Ngô ở Trảo Nha (huyện Can Lộc), Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên một số danh nhân tiêu biểu của các dòng họ? + Nêu đóng góp của một dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - HS và GV nhận xét. * GV chốt: Họ Phan Huy Dòng họ Phan Huy ở xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà giàu truyền thống văn chương và khoa bảng. Dòng họ này có hai nhân vật nổi tiếng là Phan Huy Ích và Phan Huy Chú. Phan Huy Ích (1751 - 1822) đỗ Tiến sĩ năm 1775, làm quan các triều Lê trung hưng, Tây Sơn và Nguyễn. Ông được vua Quang Trung cử đi sứ nhà Thanh và là tác giả của một số tác phẩm văn học. Phan Huy Chú (1782 - 1840), là nhà thơ, nhà thư tịch nổi tiếng, được mệnh danh là nhà bác họ. Họ Nguyễn Huy Dòng họ Nguyễn Huy ở làng Trường Lưu, xã Kim Song Trường, huyện Can Lộc nổi tiếng với nhiều người đỗ đạt, nhiều nhân vật tiêu biểu trên các lĩnh vực. Dòng họ này có ba cha con ông cháu đỗ đạt cao và giữ nhiều trọng trách trong triều đình đó là: Thám hoa Nguyễn Huy Oánh (ông), danh nhân Nguyễn Huy Tự (con), danh nhân Nguyễn Huy Hổ (cháu). Trong đó, nổi bật nhất là Nguyễn Huy Oánh. Nguyễn Huy Oánh (1713 - 1789) đỗ Tiến sĩ năm 1748, làm quan đến chức Đô ngự sử, Thượng thư Bộ Công. Ông là người mở đầu cho văn học dòng họ Nguyễn Huy và là tác gia tiêu biểu trong nền văn học Việt Nam thế kỉ XVIII. Nguyễn Huy Oánh cùng với Nguyễn Huy Tửu, Nguyễn Huy Cự, Nguyễn Huy Quýnh và Nguyễn Huy Tự chế tác Mộc bản Trường học Phúc Giang phục vụ việc giáo dục, khoa cử, chọn nhân tài cho quốc gia cuối thời Hậu Lê. 3. Luyện tập Hoạt động 2: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SHS tr.13 - GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi. - GV hướng dẫn HS đọc SHS tr.13 phần Luyện tập và nêu nhiệm vụ: + Hãy giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về địa phương mình. + Kể những việc em đã làm hoặc sẽ làm để góp phần bảo vệ môi trường nơi em đang sinh sống. - GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV gợi ý cho HS: + Giới thiệu về địa phương với một số nét tiêu biểu như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế nổi bật, nét đặc trưng về văn hoá, danh nhân ở địa phương,... + Chia sẻ cảm nghĩ (tự hào, yêu thương,...) về địa phương mình. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Những việc làm góp phần bảo vệ môi trường nơi mình đang sinh sống phù hợp với lứa tuổi: vứt rác đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường; không bẻ cây, hái hoa nơi công cộng. - GV nhận xét, tổng kết một số nội dung tích cực theo chia sẻ của HS. 4. Vận dụng - GV hướng dẫn HS đọc phần Vận dụng trong SHS tr.13, lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ: + Sưu tầm bài hát, câu thơ, ca dao, tục ngữ về thiên nhiên, con người ở địa phương. + Vẽ tranh về phong cảnh nơi HS đang sống. - HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm theo gợi ý. - GV gợi ý cho HS: + Sưu tầm trên internet; hỏi ý kiến của phụ huynh hoặc người lớn tuổi trong gia đình để có những bài hát, cấu thơ, ca dao, tục ngữ đúng với thiên nhiên, con người ở địa phương. + Vẽ một bức tranh về một phong cảnh cụ thể của địa phương như: dòng sông, ngọn núi, ngôi làng, con đường, toà nhà, ngôi chùa, trường học,... - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). + Đọc trước Bài 3 - Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (SHS tr.14). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về số chẵn, lẻ; Vận dụng được cách so sánh, phân tích các số có nhiều chữ số và làm tròn số đến hàn trăm nghìn vào thực tế cuộc sống. - Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan làm tròn số trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Gíao viên: Bảng phụ ghi các hàng từ trăm triệu đến đơn vị SGK Toán 4. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Nhóm 2 đố bạn: Kể tên các số chẵn? Kể tên các số lẻ? - GV dẫn dắt, kết nối , giới thiệu bài mới: Luyện tập (Tiết 2) Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 2. Luyện tập Bài 5. HS đọc yêu cầu bài + Bài tập yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn: Cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4. Một bạn nêu một số có 4 chữ số tùy ý, chỉ một bạn trong nhóm cho biết là số chẵn hay số lẻ. Bạn trả lời đúng thì tiếp tục nêu một số và yêu cầu thành viên khác trong nhóm trả lời. Cứ thay phiên và đến khi tất cả các thành viên trong nhóm trả lời. - GV yêu cầu tất cả các nhóm cùng tham gia chơi. - GV cho HS nhận xét, nêu lại cách nhận số chẵn và số lẻ và dựa vào số tận cùng. - GV nhận xét các nhóm chơi. Bài 6. HS đọc yêu cầu bài + Bài tập yêu cầu làm gì? - GV nhận xét. Khen học sinh. * Chú mèo đi đi theo con đường ghi các số như sau: 32; 90; 16; 632; 70; 80; 16; 674; 62; 720; 890. Bài 7. HS đọc yêu cầu bài + Bài tập yêu cầu làm gì? * HS học sinh làm bài: Quan sát bảng số liệu dân số của Thái Bình, Đà Nẵng, Bình Dương, Quảng Ninh. Đọc dân số của các tỉnh đó, và sắp xếp các tỉnh có dân số từ thấp đến cao. - HS làm vở bài tập. a. Em hãy đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần. b. Em hãy làm tròn số dân của các tỉnh, thành phố đó đến hàng trăm nghìn. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - GV yêu cầu HS nhận xét, chữa bài bạn - GV nhận xét, chữa bài, khen HS. * GV chốt chuyển Bài 8. HS đọc yêu cầu bài + Bài tập yêu cầu làm gì? - HS tìm hiểu giá tiền một số đồ vật, ghi lại các con số chỉ giá tiền cho bạn nghe. - GV nhận xét, khen HS nêu được nhiều nhất các đồ vật có quanh ta và nêu được giá tiền của các vật dụng đó. 3. Vận dụng + Qua bài học hôm nay các em biết thêm những điều gì ? + Hãy nêu cảm nhận qua bài học em luyện tập được những gì? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Số tự nhiên, dãy số tự nhiên - Trang 31, 32. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS biết: - Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học. - Biết cách trao đổi với bạn về những việc làm của bản thân ( hoặc của người khác) thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. -Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe. - Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong trao đổi để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến. - Phát triển năng lực văn học: cảm nhận được đặc điểm của nhân vật trong văn bản đã đọc. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về những việc làm thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Học và chơi” để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. + Bài hát nói đến việc gì? (Học và chơi) + Bạn nhỏ chăm học thế nào? (Học triền miên tới khuya) + Khi chơi thì sao? (Quên mất học) + Bài hát khuyên ta điều gì? (Học là học mà chơi là chơi, hãy phân chia cho rạch ròi, đừng ham chơi, chớ quên bài, cần học, cần chơi cho hợp lí.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chuẩn bị (làm việc chung cả lớp) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - GV đặt câu hỏi cho HS lựa chọn 1 trong 2 đề. + Đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó? + Đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc làm của ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới thiệu việc làm đó? - GV chia nhóm 3. Luyện tập Hoạt động 2: Trao đổi (Sinh hoạt nhón 4) Bước 1. Trao đổi trong nhóm: - GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm theo gợi ý. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhan vật trong câu chuyện đã học ở Bài 2. + Đề 2: Trao đổi với các bạn về việc làm của em ( hoặc của một người mà em biết) thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để hoàn thiện câu chuyện. - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm. Bước 2. Trao đổi trước lớp. - GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến. - Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV mời các nhóm khác đặt câu hỏi. - Nêu ý kiến của mình về câu chuyện. - GV kiểm tra nội dung ghi chép của HS- - GV nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nhắc học sinh về nhà kể ( đọc) lại cho người thân nghe và chuẩn bị nội dung cho bài Nói và nghe tuần tới. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Luyện Toán ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số, làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập; Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát, vận động tại chỗ. - HS hát và vận động tại chỗ. 2. Luyện tập - GV cho HS làm bài tập cá nhân, sau đó chữa bài Bài 1: Các số thích hợp cần điền tiếp vào dãy sau: a. 5 125 142, 5 125 144, 5 125 146, ., ., b. 137, 139, , 143, ., ., .. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 c. Số 14 256 120 gồm chục triệu, triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị Bài 2: Số: Số liền trước Số đã cho Số liền sau 12 755 3 523 700 351 758 1 000 001 999 999 Bài 3: Làm tròn các số sau đến hàng trăm nghìn: Số 451 213 4 186 103 8 412 563 610 413 2 710 000 Làm tròn số đến hàng trăm nghìn Bài 4: Viết các số sau thánh tổng (theo mẫu): * Mẫu: 123 876 = 100 000 + 20 000 + 3 000 + 800 + 70 + 6 2 413 400 = ................................................................................................... 716 821 = ...................................................................................................... 610 914 = ...................................................................................................... Bài 5: Điền dấu >, <, =: 134 587 134 597163 453 200 162 453 2001 000 000 999 999 - GV cho HS tự làm bài. - GV tổ chức chữa bài cho HS. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Thứ 5, ngày 03 tháng 10 năm 2024 Toán SỐ TỰ NHIÊN, DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên; Làm quen với yếu tố lịch sử Toán thông qua kiến thức về lịch sử phát sinh, phát triển khái niệm số tự nhiên. Vận dụng được các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên vào thực tế cuộc sống. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành; Đề xuất được cách để tạo tia số về dãy số tự nhiên trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Ham thích và niềm tin khi học Toán. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: - Chơi trò chơi “Ai là triệu phú”. - GV nêu luật chơi. - HS tham gia chơi. Câu 1: Cho số 576123. Làm tròn số này đến hàng chục nghìn ta được số: A. 576000 B. 570000C 580000 D. 600000 Câu 2: Có 21 292 người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người? A. 22 000 người B. 21 000 người C. 21 900 người D. 21 200 người Câu 3: Trong số 436 731 các số thuộc lớp nghìn gồm những số: A. 7, 3, 1 B. 4, 3, 6 C. 4, 3, 7 Câu 4: Trong số 280 436 731 các chữ số thuộc lớp triệu gồm những chữ số: A. 2, 8, 4 B. 2, 8, 0 C. 2, 4, 0 Câu 5: Cho các số: 0, 9, 3, 1, 5, 2, 4, 8, 7; 6 Xếp các số theo thứ tự tăng dần: A. 0,1,3,2,4,5,6,7,8,9 B. 0,1,2,3,9,5,6,7,8,4 C. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 + Em hãy kể một vài số đã học? + Số 123 456 123 được tạo bởi mấy chữ số? Đó là các số nào? - GV nêu và giới thiệu: Các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Là các kí hiệu toán học dùng để biểu diễn các số. Người Babylon phát triển một hệ đếm cơ bản với các số từ 1 đến 10. Thời Ai cập cổ đại cổ người dùng hình vẽ để biểu diễn số. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận: + Để biểu diễn số 1 000 000 người Ai Cập cổ đã dùng những hình vẽ gì để biểu diễn các số? + Số 321 431 được biểu diễn bới các kí hiệu nào? - Kết nối: Để biểu diễn số 1 000 000 người Ai Cập cổ đã vẽ một người đàn ông với dáng vẻ kinh ngạc. Ngày nay, để biểu diễn số người ta dùng các chữ số Ả rập. Vậy số tự nhiên xuất hiện nhằm mục đích gì? Thành tựu lớn nhất của số tự nhiên là gì? Đó là chính là việc trừu tượng hóa, dùng các chữ số để chỉ số lượng. Từ đây hình thành hệ thống để đếm được số lượng lớn, vậy số tự nhiên là gì, dãy số tự nhiên là gì ta học bài hôm nay. - GV ghi bảng: Số tự nhiên, dãy số tự nhiên. 2. Khám phá 2.1. Số tự nhiên có từ bao giờ? - GV yêu cầu HS đọc, và thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Số tự nhiên có từ bao giờ? 2.2. Số tự nhiên là những số nào? 2.3. Thế nào là dãy số tự nhiên? - Để có hình ảnh về dãy số tự nhiên ta có thể biểu diễn các số tự nhiên ở đâu? * Số 0 ứng với điêm gốc của tia số, mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số. Tia số có thể kéo dài mãi mãi. 2.4. Dãy số tự nhiên có những đặc điểm gì? - GV kết luận: Số tự nhiên dùng để biểu thị phép đếm. Các sô tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên; Dãy số tự nhiên có đặc điểm là: Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau đó; Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau là 1 đơn vị; Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. Số 0 là số tự nhiên bé nhất. * Ví dụ 1: Tìm số liền trước, liền sau của các số dưới đây: 56; 37; 5729; 466 * Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 162, ...., 164 ...., 472, 473 856, 857, .... * GV chốt chuyển. 3. Luyện tập Bài 1. GV gọi HS đọc yêu cầu + Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thực hiện theo cá nhân. - GV cho học sinh làm vở bài tập. - GV nhận xét, chữa bài. * GV chốt, chuyển Bài 2. Đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc câu hỏi: + Ba bạn An, Bình và Cường đang tranh luận xem đâu là dãy số tự nhiên. Theo em, bạn nào đúng? - GV nhận xét, chữa bài, khen HS. * GV chốt, chuyển. 4. Vận dụng - Củng cố, dặn dò. + Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài học sau: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 * Sau bài học, HS biết: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: kể về một cô bé đạt điểm cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ, chịu khó quan sát để miêu tả đúng sự việc theo yêu cầu của bài tập làm văn. - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc bày tỏ được cảm xúc trước những tình tiết thú vị của câu chuyện và sự dễ thương của nhân vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Cần có tinh thần ham học hỏi, chịu khó quan sát và phương pháp học tập hiệu quả để có những thành công trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Những bông hoa đẹp” để khởi động bài học. - GV chuẩn bị 5 bông hoa, ẩn bên trong là 5 đoạn văn và 1 câu hỏi (bài Cô giáo nhỏ). - GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì đọc diễn cảm đoạn đó và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét tuyên dương. - Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Rồi cháu viết, cháu lại viết lại, cháu chữa, cháu . + Đoạn 2: Tiếp theo bắt đầu. + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ủn ỉn, nhẹ nhàng, lũ lượt, vun xới, thẳng tắp, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Giáo viên: Đoàn Thị Vị

