Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 31 Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023 Tập đọc ĂNG-CO VÁT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tên riêng, chữ số La Mó, một số từ khó đọc. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm mến phục. - Hiểu nội dung: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia. (trả lời được các CH trong SGK) 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: - Ảnh khu đền Ăng-co Vát, Bảng phụ ghi Đ3 để hướng dẫn luyện đọc. 2.HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - HS lên bảng đọc HTL bài Dòng sông mặc áo. - Nêu nội dung chính của bài. HS nhận xét, GV nhận xét. + Hỏi: Em đó biết về những cảnh đẹp nào của đất nước ta và trên thế giới? - GV giới thiệu về vẻ đẹp uy nghi, tráng lệ của khu đền Ăng-co Vát. Một công trình kiến trúc của Cam-pu-chia. GV nhận xét sau đó giới thiệu bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - 3 HS nối tiếp đọc bài. (3 lượt) - GV theo dõi sửa lỗi cho HS - HS đọc chú giải. - N2 luyện đọc. - 2 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. (Đọc với giọng chậm rói thể hiện tình cảm kính phục, ngưỡng mộ. Nhấn giọng một số từ gợi tả, gợi cảm) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi: + Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu? Từ bao giờ? (ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ 12) + Khu đền chính đồ sộ như thế nào? (Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, 3 tầng hành lang dài 1500 m..) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào? (Những cây tháp lớn dược xây bằng dá ong...kín khít như xây gạch vữa) + Khi đến thăm Ăng-co Vát du khách cảm thấy ntn ? Tại sao như vậy ? (Khi thăm Ăng-co Vát du khách cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật... có từ lâu đời.) + Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào? (Lúc hoàng hôn) + Vậy vào lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì đẹp? (Vào lúc hoàng hôn Ăng- co- vát thật huy hoàng...toả ra từ các ngách) - GV giảng thêm: Khu đền được quay về hướng Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt trời vàng soi vào bóng tối cửa đền, làm tôn vẻ uy nghi, trang nghiêm. - GV cho HS xem tranh minh hoạ. + Em hãy nêu nội dung chính mỗi đoạn? - GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng : Ý1: Giới thiệu chung về khu đền Ăng-co Vát. Ý2: Đền Ăng-co Vát được xây dựng rất to đẹp. Ý3: Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn. + Qua bài tập đọc Ăng-co Vát cho ta thấy điều gì? - HS phát biểu nội dung chính của bài - GV chốt ý chính ghi bảng (ý 2 mục I) 3. Luyện tập, thực hành - 3 HS tiếp nối đọc bài. - GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc đoạn 3. + GV đọc mẫu, HS luyện đọc N2. + Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét sửa lỗi đọc cho HS, tuyên dương HS đọc tốt. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về tiếp tục luyện đọc và kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. - Dặn HS luyện đọc bài và đọc trước bài Con chuồn chuồn nước Toán THỰC HÀNH(tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình. - Bài tập cần làm: Bài 1 2. Kĩ năng - Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng. - Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ 3. Thái độ - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV: Giấy, thước có vạch chia cm, bút chỡ. - HS: Thước thẳng, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động + Em hãy nêu cách tính độ dài thât và độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ ? - GV nhận xét và dẫn vào bài mới. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ. - GV nêu bài toán: Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20m. Hãy vẽ đoạn thẳng (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400. + Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác định được gì? (Xác dịnh được dộ dài doạn thẳng AB thu nhỏ) + Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ (theo cm). - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, ghi bảng: Đổi : 20m = 2000 cm. Độ dài đoạn thẳng thu nhỏ là: 2000 : 4 = 5 (cm). - Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm? - Vài HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước đó học ở tiết trước. + Hãy vẽ vào vở một đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - HS thực hành vẽ vào vở, GV quan sát sửa sai cho HS khi thực hành. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - HS nêu chiều dài bảng lớp đó thực hành đo ở tiết học trước. - GV nêu yêu cầu bài thực hành. - HS thực hành vẽ vào vở theo các bước đã học đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp với tỉ lệ 1 : 50. - Chữa bài trên bảng phụ, nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương, nhận xét, chốt kết quả đúng. HS NK yêu cầu làm thêm BT2: Bài 2: (Khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS nêu các bước thực hành vẽ hình chữ nhật. - HS nêu các bước thực hành, GV nhận xét, chốt cách làm đúng. - HS thực hành làm bài vào vở, GV quan sát, giúp đỡ thêm. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho tiết học sau. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Chính tả NGHE LỜI CHIM NÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng bài chính tả Nghe lời chim núi. Biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập phân biệt đúng những tiếng có thanh hỏi/ ngã (2b, 3b). 2. Năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,.... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, yếu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng nhóm cho HS làm bài tập. 2. HS: Vở, bút mực, VBT Tiếng việt-tập2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV đọc HS viết 2 HS lên bảng viết: tranh chấp, trang trí, chênh chếch, con ếch, mệt mỏi. - GV nhận xét chung cho cả lớp. - GV kết nối, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết a. Tìm hiểu nội dung bài thơ: - GV đọc bài thơ, HS theo dõi sgk. - 1 HS dọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. + Loài chim nói về điều gì? (Loài chim nói về những cánh đồng, những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước) b, Hướng dẫn viết từ khó: - HS tìm, viết các từ khó: lắng nghe, bận rộn, say mê, ngỡ ngàng, thanh khiết,... c,Viết chính tả: - GV uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS, HS gấp sgk. - GV đọc từng câu cho HS viết bài, khảo bài. d, GV thu bài chấm nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2b:- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV nêu hình thức làm bài( N4), phát phiếu học tập cho các nhóm. - N4 thảo luận hoàn thành bài tập, dán, đọc kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi: VD: bải hoải, bảng lảng, bảnh bao, bẻo lẻo, bổi hổi, bủn rủn, bủng beo,... Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh ngó: ỡm ờ, bóo bựng, bẽ bàng, bẽn lẽn, bỡ ngỡ, cói cọ, chễm chệ, dói dầu, dễ dàng, dừng dạc,.. Bài 3b: - HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập. - CN làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ.HS nhận xêt bài làm của bạn, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập 2a, 3a chưa làm ở lớp, và xem trước nội dung tiết học sau. Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được một số nét về sự thành lập nhà Nguyễn - Nêu được một vài chính cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị. 2. Kĩ năng - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS. - HS: SGK, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS trả lời câu hỏi:Vua Quang Trung đó có những chính sách gì về kinh tế, văn hoá để phát triển đất nước? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới: Năm 1972 vua Quang Trung mất đó để lại niềm tiếc thương vô hạn trong lòng dân. Nhân cơ hội đó, họ Nguyễn đó lật đổ nhà Tây Sơn, lập ra triều Nguyễn. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn - N2 thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? (Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Anh đó đem quân tấn công , lật đổ nhà Tây Sơn) - HS trả lời, GV giới thiệu thêm về Nguyễn Ánh. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? (Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô.) + Từ năm 1802 - 1858, triều Nguyễn đó trải qua các đời vua nào? (Từ năm 1802 đến 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long Minh Mạng,Thiệu Trị Tự Đức.) - HS nêu ý kiến trả lời, GV kết luận ý kiến đúng. Hoạt động 2: Sự thống trị của nhà Nguyễn - GV nêu hình thức học tập (N4), giao nhiệm vụ, phát phiếu học tập đó in sẵn cho các nhóm. - Các nhóm đọc nội dung ở sgk, thảo luận hoàn thành phiếu . - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Các vua nhà Nguyễn đó thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành vào tay và bảo vệ ngai vàng của mỡnh.Vỡ vậy nhà Nguyễn khụng được sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân. Hoạt động 3: Đời sống nhân dân thời Nguyễn + Theo em với ách thống trị hà khắc của vua thời Nguyễn, cuộc sống của nhân dân ta sẽ như thế nào? - HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Dưới thời Nguyễn, vua quan bóc lột nhân dân thậm tệ, người giàu có công khai sát hại người nghèo. Pháp luật dung túng cho người giàu, chính vì thế, nhân dân ta có câu: “Con ơi nhớ lấy câu này Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan ... 3. Vận dụng + Em có nhận xét gì về triều Nguyễn và bộ luật Gia Long? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học bài, xem trước bài học tiết sau Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó. 2. Kĩ năng - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài - Ghi tên bài 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: GV treo bảng phụ, HS nêu yêu cầu bài tập. - HS kể tên các hàng của số trong hệ thập phân. - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ. - Chữa bài: Nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận, chốt cách phân tích số Bài 3a: HS kể tên các lớp, hàng mỗi lớp đã học. - GV nêu yêu cầu BT, ghi các số ở BT3 lên bảng. - HS lần lượt đọc các số trên bảng, nêu giá trị của các chữ số 5(a), 3 (b). - HS hoàn thành bài vào vở. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu một số số tự nhiên tập hợp thành dãy số TN - GV nêu câu hỏi, lần lượt HS trả lời câu hỏi. - GV chốt một số kiến thức cơ bản của dãy số TN *Bài 5: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS tự giác làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - GV gợi ý HS trả lời về một số kiế thức của dãy STN + Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? (Hai đơn vị) + Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?(Hai đơn vị) + Tất cả các số chẵn đều chia hết cho mấy? ( Chia hết cho 2) - GV nhận xét phần trả lời của HS. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ. - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu và bước đầu biết viết đoạn văn ngắn có ít nhất một câu có trạng ngữ. 2. Năng lực Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK. VBTTV. III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng đặt mỗi em1câu cảm. - HS trả lời câu hỏi sau: + Câu cảm dùng để làm gì? Nhờ dấu hiệu nào để em nhận biết được câu cảm - Lớp nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động1: Phần nhận xét - 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu phần nhận xét, lớp theo dõi. - Hãy đọc phần in nghiêng trong câu. + Phần in nghiêng đó giúp em hiểu điều gì? + Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng. - HS nối tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu theo yêu cầu. GV ghi nhanh các câu HS đặt lên bảng lớp. + Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong câu. VD: + Sau này, I- ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi. + I-ren, sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi. + Nhờ tinh thần ham học hỏi, I-ren sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. + I-ren, nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. - Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng? + Khi thay đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi không? - GV kết luận: Các phần in nghiêng được gọi là trạng ngữ. Đây là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân mục đích, ... của sự vật nêu trong câu. + Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu? Hoạt động 2: Ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ ở sgk. - HS đặt câu có trạng ngữ minh hoạ cho ghi nhớ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu nội dung bài tập. - CN làm bài vào vở, 1 em làm bài trong bảng phụ. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. + Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ viết câu cho HS. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập còn lại. Kể chuyện ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - HS kể lại câu chuyện em đã học và nêu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đó 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Bảng phụ 2.HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động + Kể lại câu chuyện Trên đôi cánh ngựa trắng + Nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét- Giới thiệu bài 2. Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài - GV phân tích đề bài : HS đọc đề bài - Cho HS đọc phần gợi ý. - Nêu tên câu chuyện định kể: 3 HS nêu. - Nêu dàn ý câu chuyện mình định kể. Hoạt động2: HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện - GV phân tích đề bài : HS đọc đề bài Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Cho HS đọc phần gợi ý. - Nêu tên câu chuyện định kể: 3 HS nêu. VD: Một nghìn ngày vòng quanh trái đất, Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon, Đất quý đất yêu. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng dẫn HS trao đổi giúp đỡ bạn: Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe hỏi bạn một số câu hỏi về nội dung ý nghĩa. - Kể trong nhóm + HS thực hành kể trong nhóm đôi. + Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể. + Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện. + Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở rộng. + Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện. + Nêu dàn ý câu chuyện mình định kể. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng dẫn HS trao đổi giúp đỡ bạn: Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe hỏi bạn một số câu hỏi về nội dung ý nghĩa. - Thi kể chuyện trước lớp: 5 HS lên thi kể chuyện - Gọi HS nhận xét, GV bổ sung. 3.Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Địa lý BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái Lan, các đảo và quần đảo: Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo. *HS năng khiếu: Biết Biển Dông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta. Biết vai tròcủa biển, đảo và quần đảo đối với nước ta. 2. Năng lực - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ 3. Phẩm chất - HS tự hào về cảnh đẹp quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN, tranh ảnh về biển, đảo Việt nam. HS. - SGK. VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng chỉ vị trí của thành phố Đà Nẵng và trỡnh bày một số đặc điểm chính. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét và giới thiệu bài mới: Nước ta có đường bờ biển dài 3200 km thuận lợi cho hoạt động sản xuất, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và vô cùng quan trọng. Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn điều đó. 2. Khám phá Hoạt động 1: Vùng biển Việt Nam - N2 tìm và chỉ vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan. Nêu giá trị của biển đối với nước ta. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS lên chỉ một số mỏ dầu, mỏ khí ở vùng biển nước ta. - N4 tiếp tục thảo luận và hoàn thành bảng sau: Thứ tự Giá trị của biển Đông Lợi ích đem lại 1 Muối Cung cấp muối cần thiết cho con người 2 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GVKL: Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của biển Đông; Có vai trò điều hoà khí hậu và đem lại nhiều giá trị kinh tế cho nước ta. Hoạt động 2: Đảo và quần đảo - GV giải thích 2 khỏi niệm : Đảo và quần đảo. - Chia lớp làm 6 nhóm thực hiện yêu cầu sau: tìm và chỉ cho nhau thấy vị trí các đảo và quần đảo chính. + Nhóm 1 và 5: Vịnh Bắc Bộ. + Nhóm 2 và 4: Biển miền Trung. + Nhóm 3 và 6: Biển phía Nam và Tây Nam. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - GV KL: Nước ta có rất nhiều đảo và quần đảo mang lại nhiều lợi ích về kinh tế. Do đó chúng ta cần phải khai thác hợp lí về nguồn tài nguyên vô giá này. - HS nêu lại nội dung của bài. Hoạt động 3: Trò chơi "Ai đoán tên đúng" - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - GV đa ra 5 ô chữ với lời gợi ý, HS suy đoán tìm ra câu trả lời. - GV tổ chức cho HS chơi. + Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển này? (Biển Đông) + Đây là một địa danh, nằm ven biển miền Trung, nổi tiếng về một loại gia vị? (Lí Sơn) + Đây là địa danh in dấu các chiến sĩ cách mạng? (Côn Đảo) + Đây là thắng cảnh nổi tiếng, đó được ghi nhận là di sản thiên nhiên thế giới? (Vịnh Hạ Long) + Đây là một quần đảo nổi tiếng ở ngoài khơi biển miền Trung và thuộc tỉnh Khánh Hoà? (Trường sa) 3. Vận dụng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học bài cũ và xem trước bài tiết học sau Thứ tư, ngày 19 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - So sánh các số tự nhiên có đến 6 chữ số - Xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); Bài 2; Bài 3. 2. Kĩ năng - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp làm việc nhóm 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút II. HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS làm bài tập luyện thêm của tiết học trước. - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài, một em làm bảng phụ. - Chữa bài : HS nêu kết quả bài làm, giải thích cách điền dấu. - GV nhận xét. Bài 2: - HS nêu yêu cầu nội dung bài tập. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Muốn viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn trước tiên chúng ta phải làm gì? - HS làm bài , nêu kết quả, nhận xét bổ sung. - HS giải thích cách sắp xếp số của mình. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: (tiến hành như bài 2) Bài 4: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 5: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV ghi bảng 57 < x < 62 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc tiếp yêu cầu a. + Vậy x (phần a) phải thoả mãn điều kiện nào ? - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét bổ sung. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị tốt cho tiết học thực hành hôm sau. Tập đọc CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của quê hương. 2. Năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS tình cảm đối với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: tranh minh hoạ bài đọc. 2.HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS dọc bài Ăng- co- vát và trả lời câu hỏi sgk. - GV treo tranh và nêu câu hỏi HS trả lời: + Tranh vẽ gì? Nhìn bức tranh, em thấy cảnh quê hương như thế nào? - GV dẫn dắt ghi mục bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - 2HS tiếp nối đọc bài (3 lượt). - GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, chú ý câu cảm " ôi chao!..... - Giải nghĩa từ: Lộc vừng: cây cảnh có hoa màu hồng nhạt, cành là những tán mềm. - N2 luyện đọc. - 2 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Chú chuồn chuồn nước được miêu tả như thế nào? - Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì miêu tả về chú chuồn chuồn nước? - Vậy em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? - Đoạn 1 cho ta biết điều gì? - HS phát biểu, GV chốt ý đúng ghi bảng. Ý 1: Vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước. - GV: Hình dáng của chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp và ấn tượng. Với cách so sánh hình ảnh chú chuồn chuồn sinh dộng hơn, gần gũi hơn. - HS đọc đoạn 2, trả lời các câu hỏi: - Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay? - GV giảng: Cách bay của chú chuồn chuồn rất đặc sắc, nhờ đó mà tác giả vẽ lên trước mắt chúng ta phong cảnh quê hương đất nước thanh bình và sinh động. Qua cách miêu tả trên ta thấy được tình yêu quê hương đất nước của tác giả. - Vậy những câu văn nào thể hiện điều đó? (Mặt hồ trải rộng......và cao vút) - Qua đoạn 2 em hiểu điều gì? - HS nêu ý chính đoạn 2, GV chốt ý đúng, ghi bảng. ý 2: Tình yêu quê hương đất nước của tác giả khi miêu tả cảnh đẹp của làng quê. - HS đọc toàn bài, nêu ý chính của bài, - GV nhận xét, chốt ý đúng, ghi bảng nội dung chính của bài: Bài văn mt vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước. Qua đó tác giả vẽ lên rất rừ khung cảnh làng quê Việt Nam tươi đẹp, thanh bình đồng thời qua đó bộc lộ tình yêu của mình với đất nước quê hương. 3. Luyện tập, thực hành - HS đọc nối tiếp bài văn, nhận xét, tìm cách đọc hay. - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1. - GV đọc mẫu, HS theo dõi. - HS luyện đọc N2. - Thi đọc trước lớp, GV nhận xét. 4. Vận dụng - HS nêu nội dung bài(Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của quê hương.) - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị cho bài sau. Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường - Vẽ được sơ đồ về sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường. 2. Năng lực: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn được viết vào bảng phụ. Giấy A3. HS. SGK. VBTKH III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật? + Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở thực vật? - GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu cần đạt. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu trong quá trình sống thực vật lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? - N2 quan sát hình ở trang 122, mụ tả những gì có trong hình vẽ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. + Những yếu tố nào cây thường xuyên phải lấy từ môi trường trong quá trình sống? + Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi trường những gì? + Quá trình trên được gọi là gi? + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật? - GV: Trong quá trình sống, cây xanh phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Cây xanh lấy các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí các-bon-nic, khớ ô-xi và các chất khác. Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường - N2 nghiên cứu sgk và trả lời các câu hỏi: + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào? +Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào? - Đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận ý kién đúng. - GV treo sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật, HS quan sát. - GV giảng bài: + Quá trình trao đổi khí: Cây xanh lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic. Cây hô hấp suốt đêm. Mọi cơ quan của cây đều tham gia hô hấp và trao đổi khí. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng mặt trời thực vật dùng năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ để nuôi cây. Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật - GV nêu hình thức thực hành: N4 thực hành vẽ trên giấy A3 sơ đồ trao đổi chất ở thực vật gồm trao đổi khí và trao đổi thức ăn. - Các nhóm tiến hành vẽ . - GV quan sát hướng dẫn thêm cho các nhóm yếu. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, thuyết trình nội dung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét cho nhóm thực hiện tốt yêu cầu. 3. Vận dụng +Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị tốt cho tiết học sau. Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn ((BT1, BT2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). 2. Năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1.GV: - Tranh về các con vật, Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa. 2.HS: - HS sưu tầm một số tranh ảnh về chó, mèo III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Nêu lại cấu tạo bài văn miêu tả con vật? + Hai HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà. - GV nhận xét dẫn vào bài học. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1, 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS dựng bút chì gạch chân dưới từ ngữ miêu tả những bộ phận của con vật. - GV ghi bảng làm 2 cột: Các bộ phận và từ ngữ miêu tả. - HS nêu, GV ghi nhanh lên bảng: + Hai tai To, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp + Hai lỗ mũi Ươn ướt động đậy + Hai hàm răng Trắng muốt + Bàn Được cắt rất phẳng + Ngực Nở + Bốn chân Khi đứng cũng dậm lộp cộp trên đất + Cái đuôi Dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái Bài 3: - HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS nối tiếp đọc kết quả bài làm của mình. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn về nhà viết lại dàn bài miêu tả con vật em đã quan sát vào vở Tự học Luyện Toán ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về kiến thức đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính 48796 + 63584 4 309 x 27 34567 x 964 7552 : 236 Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm 6 tấn rưỡi = .......................kg 2 giờ rưỡi = ...... phút 8km50m =........................m 3 phút 45 giây = ......giây 6 dm 3 cm = ..... cm 6 dm2 3 cm2 = ....... cm2 1 1 phút = ....... giây ngày = ...... giờ 3 3 Bài 3 : a/ Năm 448 thuộc thế kỉ thứ : b/ Năm 766 thuộc thế kỉ thứ : .. c/ Năm 1901 thuộc thế kỉ thứ : Tính đến năm 2020 đã năm Bài 4. Hai vòi nước cùng bắt đầu chảy vào một bể. Vòi thứ nhất mỗi phút chảy 25lít nước. Vòi thứ hai mỗi phút chảy được 15 lít nước. Hỏi sau1giờ15 phút cả hai vòi đó chảy vào bể được bao nhiêu lít nước? Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện nhất 769 x 85 – 769 x 75 2019 x 2020 - 2019 x 2018 - 201 - HS làm bài rồi chữa. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Nêu được những điều kiện cần để động vật duy trì sự sống như: nước, thức ăn, không khí, ánh sáng. 2. Năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: - Phiếu học tập. HS: SGK, VBTKH III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động - HS lên bảng trình bày sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật. - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm. - N4 tiến hành mô tả phân tích thí nghiệm. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ 5 con chuột trong thí nghiệm và điền vào phiếu học tập sau. Chuột sống ở hộp số Điều kiện được cung cấp ĐK còn thiếu 1 ánh sáng, không khí, nước Thức ăn ... ... ... - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. + Các con chuột trên có những điều kiện nào giống nhau? + Con chuột nào thiếu điều kiện gì để sống và phát triển bình thường? Vì sao em biết điều đó? + Thí nghiệm các em vừa phân tích chứng tỏ điều gì? + Em hãy dự đoán xem, để sống thì động vật cần phải có những điều kiện nào? + Trong các con chuột trên con chuột nào đó được cung cấp đủ các điều kiện đó? - GV KL: Thí nghiệm trên giúp ta biết được động vật cần gì để sống. Hoạt động 2: ĐK cần dể động vật sống và phát triển bình thường. - N2 quan sát tiếp các con chuột và dự đoán xem các con chuột nào sẽ chết trước? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kẻ bảng và ghi nhanh kết quả lên bảng. + Động vật và phát triển bình thường cần phải cố những điều kiện nào? - GV giảng: + Động vật cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng thì mới tồn tại và phát triển bình thường. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Không khí để thực hiện trao đổi khí, không có không khí động vật sẽ bị chết. + Nước chiếm 80 - 95 % khối lượng cơ thể của sinh vật, không có thức ăn, không có chất hữu cơ để nuôi cơ thể, thiếu ánh sáng cơ thể sống yếu ớt. 3. Vận dụng + Động vật cần gì để sống? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Thứ năm, ngày 20 tháng 4 năm 2023 Toán ¤n tËp vÒ sè tù nhiªn (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Bài tập cần làm: bài 1; Bài 2; Bài 3. 2. Kĩ năng - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ trường Mầm non Thắng Lợi phóng to - HS: Sách, bút II. HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Một số HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 - GV nhận xét giới thiệu bài mới. 2. Khám phá 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ. - Chữa bài nhận xét, bổ sung. HS nêu lí do chọn số của mình. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập. - CN làm bài vào vở, 4 HS lên làm bài ở bảng phụ. - Chữa bài nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: a. 252; 552; 852. b. 108; 198. c. 920. d. 255. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. + Số x phải tìm cần thoả mãn điều kiện nào? - HS nêu, GV kết luận: + Là số lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31. + Là số lẻ. + Là số chia hết cho 5. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS làm bài vào vở, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 4: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS đọc yêu cầu bài tập. + Bài toán yêu cầu chúng ta viết các số như thế nào? - HS nêu các yêu cầu của bài toán, GV kết luận: Có 3 chữ số. Đều có các chữ số 0,5,2.vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng.250, 520 Bài 5: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS đọc bài toán, lớp đọc thầm . + Bài toán cho biết gì? (Số cam mẹ mua xếp vào mỗi đĩa 3 hoặc 5 quả thỡ vừa hết) + Điều này có nghĩa là gì? (Số cam mẹ mua chia hết cho 3 và 5) + Bài toán hỏi gì? (Số cam mẹ mua là bao nhiêu quả) + Để tìm được số cam mẹ mua ta cần bám vào điều kiện nào nữa? - HS làm bài vào vở, nêu bài giải, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 4. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở đâu?) - Nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). 2. Năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 1, giấy khổ to bút dạ - HS: SGK, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng đặt câu có TN và nêu ý nghĩa Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà

