Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

doc 21 trang LinhLan 07/12/2025 1490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 33 Thứ hai, ngày 1 tháng 5 năm 2023 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI(TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật "Nhà vua, cậu bé". - Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của Vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa bài tập đọc SGK. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và mô tả nội dung tranh. - GV giới thiệu bài Vương quốc vắng nụ cười. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc nói tiếp nhau 3 đoạn của bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến nói đi ta trọng thưởng + Đoạn 2: Tiếp đến đứt giải rút ạ + Đoạn 3: Đoạn còn lại - GV kết hợp cho HS xem tranh minh hoạ truyện. - Luyện đọc từ khó: dễ lây, tàn lụi, vườn ngự uyển. - Giải nghĩa từ khó: tóc để trái đào, vườn ngự uyển. - HS đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc theo cặp; 2HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu? + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Bí mật của tiếng cười là gì? + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3. Thực hành, luyện tập + Hỏi: Câu chuyện có mấy nhân vật? - Đọc phân vai (chọn 3 HS đọc tốt): Vai người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé. - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện được lời và tính cách của các nhân vật. - Cho HS đọc theo nhóm theo cách phân vai. - Mỗi nhóm chọn 1 vai để đọc trước lớp. Đọc 3 lượt - GV cho hs thi đọc toàn bộ câu chuyện phần 1 và phần 2: gọi2 nhóm, mỗi nhóm 5 em đọc thi trước lớp, toàn bộ HS còn lại làm ban giám khảo bằng cách chấm điểm theo thẻ màu xanh và màu đỏ. Mỗi nhân vật đọc tốt được giơ 1 lần thẻ màu xanh. - GV nhận xét 4. Vận dụng + Câu chuyện này muốn nói với các em điều gì? - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Thực hiện được phép nhân và phép chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân và phép chia phân số. 2. Kĩ năng - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Thái độ - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Đặt tính rồi tính 34567 x 964 7552 : 236 - GV nhận xét và dẫn vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia phân số. - HS làm bài vào vở ô ly, GV theo dõi, nhận xét chữa bài cá nhân Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu của bài tập - HS lần lượt nhắc lại cách tìm các thành phần chưa biết trong phép tính (thừa số, số chia, số bị chia) . Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS làm bài vào vở - GV theo dõi rồi chữa bài lên bảng Bài 4a: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Hướng dẫn phân tích yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại cách tính chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính Bài giải Chu vi tờ giấy là: 2 8 4 = (m) 5 5 Diện tích tờ giấy là: 2 2 4 = (m2) 5 5 25 4 Đáp số: m2 25 Bài 3: - Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập, có thể rút gọn rồi tính - HS làm bài tập vào vở 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học, nhắc lại cách rút gọn các phân số trước khi tìm kết quả, nhắc những HS chưa hoàn thành về làm tiếp. Chính tả NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhớ và viết đúng chính tả, biết trình bày đúng hai bài thơ ngắn với hai thể thơ khác nhau : thơ 7 chữ, thơ lục bát. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần iêu/iu 2. Năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,.... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, yếu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng nhóm cho HS làm bài tập. 2. HS: Vở, bút mực, VBT Tiếng việt-tập2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Gọi 2 HS lên viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các từ: năm sau, xứ sở, dí dỏm, hóm hỉnh. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết - 1 HS đọc yêu cầu của bài sau đó đọc thuộc lòng 2 bài thơ. - Yêu cầu HS nhớ cách trình bày 2 bài thơ - GV cho HS biết thể loại của 2 bài thơ để giúp HS trình bày - HS nhớ viết - Nhắc nhở HS khi ngồi viết. - Theo dõi chấm bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2b: - Yêu cầu hs làm bài tập 2b trang 165 sgk - Chữa bài tập bằng cách cho 1HS điền vào bảng phụ. - Cả lớp nhận xét Bài 3b: - Hs nhắc lại thế nào là từ láy? - Chia nhóm 4 hoàn thiện bài tập ở bảng phụ rồi ghi vào vở - GV nhận xét kết quả các tổ làm ở bảng phụ 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập còn lại, và xem trước nội dung tiết học sau. Lịch sử TỔNG KẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu. 2. Kĩ năng - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Phiếu học tập HS: SGK, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài. 2. Thực hành luyện tập Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian và yêu cầu hs điền nội dung các thời kỳ, thời đại vào ô trống cho chính xác. - HS dựa vào kiến thức đã học làm theo yêu cầu của GV Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - GV đưa ra một danh sách các nhân vật lịch sử: + Hùng Vương + Lý Thái Tổ + An Dươg Vương + Lý Thường Kiệt + Hai Bà Trưng + Trần Hưng Đạo + Ngô Quyền + Lê Thánh Tông + Đinh Bộ Lĩnh + Nguyễn Trãi + Lê Hoàn + Nguyễn Huệ - HS ghi tóm tắt công lao của các nhân vật lịch sử trên Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hoá có đề cập trong SGK như sau. + Đền Hùng + Thành Hoa Lư + Thành cổ Loa + Thành Thăng Long + Sông Bạch Đằng+ Tượng phật A- Di - Đà - HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh di tích lịch sử, văn hoá trên. - Liên hệ thực tế kể các di tích lịch sử, văn hoá ở trong huyện, tỉnh 3. Vận dụng - GV nhận xét, tổng kết tiết học. - Yêu cầu về nhà ôn lại nội dung bài học, tìm hiểu thêm về kinh thành Huế và hoàn thành bảng thống kê các giai đoạn lịch sử của nước ta. Thứ ba, ngày 2 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI CÁC PHÂN SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với phân số - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1 (a) (chỉ yêu cầu tính), bài 2 (b), bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Kiểm tra bài tập về nhà của HS. - GV giới thiệu nội dung ôn tập 2. Thực hành, luyện tập Bài 1a, c: HS nêu yêu cầu bài tập. + Khi muốn nhân một tổng với một số ta có thể làm theo những cách nào? + Khi muốn chia một hiệu cho một số thì ta có thể làm như thế nào? - GV chốt cách làm, HS thực hiện bằng 2 cách: Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 3/7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả - HS làm bài tập 6 5 3 11 3 3 3 a) ( )x = x 1x 11 11 7 11 7 7 7 Bài 2b: HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập. - GV ghi bảng ND bài a, HS nêu cách làm của mình. - GV chốt cách làm thuận tiện cho HS ghi nhớ. 4 2 - Mẫu: 2 x 3 x x 4 x 5 = (rút gọn trước khi tìm tích) 3 5 - HS làm bài tập, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt lời giải đúng. 2 3 4 1 2x3x4 1 2 5 2 b) x x : : x 2 3 4 5 5 3x4x5 5 5 1 1 1x2x3x4 1x2x1x1 2 1 c) 5x6x7x8 5x2x7x4 280 140 Bài 3: 2 HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích bài toán, tìm cách giải. + Để biết số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi chúng ta phải tính được gì? - HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - Chữa bài, nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải Đã may áo hết số mét vải là: 20  4 = 16 (m) 5 Còn lại số mét vải là: 20 – 16 = 4 (m) Số cái túi may được là: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 4: 2 = 6 (cái túi) 3 Đáp số: 6 cái túi * Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS chọn ý đúng ghi vào bảng con sau khi GV nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét cách chọn ý đúng. (Ý D) 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà làm bài tập và ôn lại nội dung ôn tập hôm nay. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1trang146), biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4 trang 146). - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu 2. Năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 1, giấy khổ to bút dạ - HS: SGK, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng đặt câu có TN và nêu ý nghĩa - GV giới thiệu bài học. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: Gọi HS đọc nội dung bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc các từ trong ngoặc đơn rồi chia thanhf2 nhóm theo yêu cầu - GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 6. xếp các từ đã cho vào bảng phân loại. - Đại diện nhóm nêu kết quả, các nhóm nhận xét bài nhóm bạn. - GV chốt kết quả đúng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 a) lạc có nghĩa là “vui, mừng”: lạc quan, lạc thú. b) lạc có nghĩa là “rớt lai, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề Bài 3 : HS thực hiện tương tự bài 2 a) quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân b) quan có nghĩa là”nhìn, xem”: lạc quan c) quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập - 1HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. - Hoạt động trong nhóm: trao đổi về ý nghĩa. Các câu thành ngữ + Sông có khúc, người có lúc. - Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí. + Kiến tha lâu cũng đầy tổ. - Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ đóng góp lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công. 4. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà, dặn HS chuẩn bị bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. Kể chuyện KỂ CHUYỆN Đà NGHE, Đà ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào gợi ý trong Sgk, chọn và kể lại được một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời - Hiểu nội dung chính của câu chuyện, đoạn truyện, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Một số báo, sách, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước ( GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi. 2.HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Gọi 2HS kể chuyện " Khát vọng sống”, nêu ý nghĩa câu chuyện" - GV nhận xé t- Giới thiệu bài Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 2. Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện - Một HS đọc đề bài - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng để HS không kể chuyện lạc đề Hãy kể 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời - HS đọc các gợi ý 1,2 - GV hướng dẫn HS chọn đúng 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời ở các lĩnh vực khác nhau: Người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may; người biết sống vui, sống khoẻ, ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước. - Khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài SGK - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV nhắc HS nên kể chuyện theo lối mở rộng - Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Thi kể chuyện trước lớp: + Mỗi HS kể chuyện xong, nói ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét cho điểm + Bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất 3.Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Thứ tư, ngày 3 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về bốn phép tính với phân số - Thực hiện được bốn phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán. - BT cần làm: Bài 1, bài 3 (a), bài 4 (a). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK, vở. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát tập thể 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. 4 2 28 10 38 4 2 28 10 18 + = + - = - 5 7 35 35 35 5 7 35 35 35 4  2 = 8 4 : 2 = 28 = 14 5 7 35 5 7 10 5 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. + Muốn tìm số bị trừ, số trừ ta làm như thế nào? + Muốn tìm thừa số ta làm như thế nào? - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3a: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu thứ tự các bước tính giá trị của BT không có dấu ngoặc đơn. - HS tính giá trị biểu thức, nêu kquả, nxét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 2 5 3 8 30 9 38 9 29 a. 3 2 4 12 12 12 12 12 12 2 1 1 1 1 3 2 2 1 1 1 x : : ; : x 1x 5 2 3 5 3 5 9 9 2 2 2 - Nếu còn thời gian: Mời những HS đã hoàn thành cả phần b chia sẻ cách thực hiện và kết quả. Mời cả lớp nhận xét; chốt KQ; khen ngợi/ động viên Bài 4a: HS đọc bài toán. - Phân tích, tóm tắt bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ làm bài. - GV có thể gợi ý: Muốn biết sau 2 giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước ta làm phép tính gì? a. Sau 2 giờ vòi nước chảy được số phần bể nước là: 2 + 2 = 4 (bể) 5 5 5 b. Số phần bể nước còn lại là: 4 1 3 (bể) 5 2 10 Đáp số: a.4 bể b. 3 bể 5 10 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà làm bài tập 4b, xem trước ND tiết học sau. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Tập đọc CON CHIM CHIỀN CHIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, ngắt nhịp đúng giữa các câu thơ. Biết đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ. Học thuộc lòng bài thơ. - Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi) 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tình yêu cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa bài tập đọc SGK. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười theo vai và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV giới thiệu bài Con chim chiền chiện. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài - Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong bài. Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ. GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS . - GV lưu ý giọng đọc cho HS: vui tươi, sôi nổi, ngắt nhịp đúng giữa các câu thơ. - Luyện đọc từ khó: 1 hS đọc mẫu- Cá nhân -Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ khó. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Hoạt động 2: .Tìm hiểu bài - HS đọc thầm các khổ thơ. - HĐ nhóm đôi thảo luận, trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. + Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh thiên nhiên như thế nào? (Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng.) + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không gian cao rộng ?( Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi.) + Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con chim chiền chiện ?  Khúc hát ngọt ngào  Tiếng hót long lanh. Như cành sương chói  Chim ơi, chim nói. Chuyện chi, chuyện chi?  Tiếng ngọc, trong veo. Chim reo từng chuỗi  Đồng quê chan chứa. Những lời chim ca  Chỉ còn tiếng hót, Làm xanh da trời + Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em những cảm giác như thế nào?( Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc. ) + Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em hình dung được điều gì ?( Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự do. Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người.) - HS phát biểu, GV chốt ý chính của bài ghi bảng. 3. Thực hành, luyện tập - Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối. - Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc . - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, tuyên dương từng HS. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng(đọc ở nhà) - Nhận xét, tuyên dương từng HS. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng. Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT(KIỂM TRA) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vận dụng kiến thức viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.Lời văn tự nhiên, chân thực, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh làm nổi bật lên con vật mình định tả. Diễn đạt thành câu,chân thực, mạch lạc. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu trong bài văn miêu tả 2. Năng lực - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho HS lựa chọn. Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ. HS: Vở Tập làm văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập - GV ghi đề bài lên bảng: - Đọc đề bài, xác định yêu cầu đề - GV lưu ý ra đề: * Nội dung đề phải là miêu tả con vật mà HS đã từng nhìn thấy. + Viết một bài văn tả con vật mà em yêu thích. Trong đó sử dụng lối mở bài gián tiếp . + Viết một bài văn tả con vật nuôi trong nhà . Trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng . + Viết một bài văn tả con vật nuôi ở vườn thú mà em có dịp quan sát. Trong đó sử dụng lối mở bài gián tiếp . + Viết một bài văn tả con vật lần đầu tiên em nhìn thấy trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng . - HS lựa chọn đề, chọn con vật yêu thích - Cho HS viết bài . - Thu, chấm một số bài . - Nêu nhận xét chung . 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS hoàn thành bài viết và sáng tạo thêm các chi tiết miêu tả Luyện Toán ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về kiến thức đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 25 42 33 1212 Bài 1: Rút gọn các phân số sau: ; ; ; 75 56 55 1313 1 2 3 2 7 Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số sau:a) ; và b) và 2 3 5 3 12 3 7 5 1 1 4 Bài 3: Tính: + 7 - x x 8 4 3 4 2 3 7 1 5 8 7 5 Bài 4: Tìm x a. + x = : b. - x = 1- 4 2 7 3 6 Bài 5:Trong công viên, người ta sử dụng 5 diện tích để trồng cây xanh và 6 hoa, trong đó có 1 diện tích của công viên là trồng cây xanh. Diện tíchcòn lại để 3 làm đường. Hỏi a,Diện tích trồng hoa là bao nhiêu phần diện tích công viên ? b, Diện tích để làm đường đi là bao nhiêu phần diện tích công viên? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân sau đó đọc trước lớp. - GV nhận xét bổ sung. 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Thứ năm, ngày 4 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập kiến thức về các đơn vị đo khối lượng - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng tính giá trị của biểu thức: 2 5 3 1 1 4 a. + - b. x + 3 2 4 2 3 3 Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lượng trong đó chủ yếu chuyển đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé. - HS tự làm bài vào vở, 1HS làm bài vào bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài qua bảng phụ. 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 yến Bài 2: Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo bằng cách thực hiện phép nhân. Ví dụ: 10 yến = 1 yến x 10 = 10 kg x 10 = 100kg và ngược lại - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 50 : 10 = 5 Vậy 50kg = 5 yến 1 Với dạng bài yến = ...kg, có thể hướng dẫn HS : 2 1 1 yến = 10kg x = 5 kg 2 2 Với dạng bài: 1 yến 8 kg = ... kg có thể hdẫn HS 1 yến 8 kg = 10 kg + 8 kg = 18 kg - Bài 2b và 2c cách làm tương tự phần 2a 10 yến = 100 kg 1 yến = 5 kg 2 50 kg = 5 yến 1 yến 8 kg = 18 kg 5 tạ = 50 yến 1500 kg = 15 tạ 30 yến = 3 tạ 7 tạ 20 kg = 720 kg 32 tấn = 320 tạ 3 tấn 25 kg = 3025 kg Bài 3: Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa chọn các dấu thích hợp. Ví dụ: 2 kg 7 hg = 2000g + 700g = 2700g Vậy ta chọn dấu " = " và có 2 kg 7 hg = 2700g - HS phải linh hoạt chuyển đổi tuỳ từng bài tập cụ thể mà chọn cách đổi "danh số đơn" sang "danh số phức hợp" hoặc ngược lại 2kg 7hg = 2700g 60kg7g > 6007g 5kg 3g < 5035g 12 500g = 12kg 500g Bài 4: HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS chuyển đổi 1kg 700g thành 1700g. Rồi tính cả cá và rau cân nặng là: 1700 +300 = 2000g. Đổi đơn vị đo 2000g = 2kg Bài giải 1 kg 700 g = 1700 g Cả con cá và mớ rau nặng là: 1700 + 300 = 2000 (g) 2000 g = 2 kg Bài 5: HS đọc bài toán. Tìm hiểu, tóm tắt bài toán. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lời giải đúng. Xe ô tô chở được tất cả là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đ/s: 16 tạ gạo 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc nhở những HS làm sai cần làm lại ở nhà. Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III) - Thêm được CN, VN để hoàn chỉnh câu đã cho sẵn trạng ngữ. 2. Năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Một HS làm BT1, Một HS làm BT3 của tiết trước - GV nhận xét. 2. Thực hành – luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung bài tập 1 sau đó thảo luận cặp đôi rồi hoàn thành bài vào bảng phụ: Gạch chân trạng ngữ chỉ mục đích trong câu - Sau khi HS hoàn thành bài ở bảng phụ, GV chữa bài, HS hoàn thiện vào vở bài tập a/ Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản. b/ Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng. c/ Nhằm giáo dục ý tức bảo vệ môi trường cho học sinh, các nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực. Bài 2: Làm việc cá nhân - Hoàn thành bài tập ở vở bài tập Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - (Khi gạch chân cần hướng dẫn HS trả lời câu hỏi nào để tìm trạng ngữ đúng) a/ Để đảm bảo đủ nước tưới, xã em vừa dào một con mương. b/ Để trở thành học sinh giỏi, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt. c/ Để cho cơ thể luôn được khoẻ mạnh, em phải năng tập thể dục. Bài 3: - HS đọc nội dung bài tập - GV ghi bài tập lên bảng phần câu văn in nghiêng - HS tìm trạng ngữ chỉ mục đích bổ sung cho câu văn nào a) Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm đồ vật cứng b) Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và mỗm đặc biệt đó dũi đất. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ nội dung bài học. 4. Nội dung điều chỉnh - Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) Tập làm văn ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Điền đúng nội dung cần thiết vào mẫu thư chuyển tiền - Bước đầu biết cách ghi vào thư chuển tiền để trả lại bươu điện sau khi đã nhận được tiền gửi. 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Có ý thức cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu thư chuyển tiền - Bảng phụ - HS: SGK, Vở III. HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Một HS đọc lại nội dung phiếu đã điền ở tuần 30 - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài1: HS đọc yêu cầu bài tập - GV treo tờ mẫu hướng dẫn HS cách điền Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Người viết thư chuyển tiền là em và mẹ - Người gửi là ai? (là em hoặc mẹ) - Người nhận là ai ? (bà em) - Các chữ viết tắt: SVĐ, TBT, ĐBT ở mặt trước cột phải bên trên thư, chuyển tiền là những ký hiệu riêng của bưu điện. - Nhật ấn: dấu ấn trong ngày của bưu điện - Căn cước: Chứng minh thư nhân dân - Người làm chứng: Người chứng nhận việc đã nhận đủ số tiền. Mặt sau phải ghi đầy đủ nhiều nội dung + Người gửi + Họ tên, địa chỉ người gửi tiền + Số tiền gửi + Họ tên người nhận - HS làm bài, sau đó HS đọc bài của mình, GV cùng cả lớp nhận xét Bài 2: Một HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS viết mặt sau thư chuyển tiền + Số chứng minh thư của mình + Ghi rõ họ tên, địa chỉ hiện tại của mình + Kiểm tra lại số tiền được lĩnh có đúng với số tiền ghi ở mặt trước thư hay không? + Kí nhận, ghi ngày, tháng, năm - HS làm bài - 3 HS đọc bài của mình - GV cùng cả lớp nhận xét 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - GV dặn HS ghi nhớ cách điền nội dung vào thư chuyển tiền. Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về trạng ngữ, chủ ngữ,vị ngữ trong câu - Luyện tập viết bài văn miêu tả con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập Bài 1. Điền các từ xinh xắn, thùy mị, huy hoàng, tráng lệ vào chỗ chấm để hoàn thành các câu sau a) Những cung điện nguy nga . b) Thủ đô được trang trí ..trong ngày lễ. c) Tính nết , dễ thương . Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 d) Cô bé càng lớn càng . Bài 2. Em hãy xác định bộ phận trạng ngữ, bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong các câu văn trên trong đoạn văn sau: Bàn tay mẹ không trắng đâu. Bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy xương xương. Hai bàn tay xoa vào má cứ ram ráp nhưng không hiểu sao Bình rất thích. Hằng ngày, đôi bàn của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Bài 3. Em hãy viết bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích? 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Thứ sáu, ngày 5 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG(tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập kiến thức về đại lượng thời gian - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng làm bài 5 tạ = yến 1500 kg = tạ 30 yến = tạ 7 tạ 20 kg = kg - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo thời gian trong đó chủ yếu chuyển đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé. - HS tự làm bài vào vở, 1HS làm bài vào bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài qua bảng phụ. 1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 1 giờ = 3600 giây; 1năm không nhuận = 365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày + Đổi 1 giờ thành 60 phút, lấy 60 nhân 60 được 3 600 giây + Vì tháng 2 của năm nhuận có 29 ngày trong khi năm thường chỉ có 28 ngày Bài 2: Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo bằng cách thực hiện phép nhân. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - Cho HS tự làm bài . - GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách đổi đơn vị của mình . 5 giờ = 300 phút; 3 giờ 15 phút = 195 phút 420 giây = 7 phút 1/12 giờ = 5 phút 4 phút = 240 giây; 3 phút 25 giây = 205 giây 2 giờ = 7200 giây 5 thế kỉ = 500 năm 12 thế kỉ = 1200 năm; 2000 năm = 20 thế kỉ Bài 3: (HSNK) GV cho HS nêu yêu cầu của bài - GV nhắc HS chuyển đổi về cùng 1 đơn vị rồi mới so sánh . - HS làm bài vào vở, một HS chữa bài. VD : 5 giờ 20 phút > 300 phút (Vì : 5 giờ 20 phút = 320 phút ) 495 giây = 8 phút 15 giây (Vì: 8 phút 15 giây = 495 giây Bài 4: HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lời giải đúng. Giải Thời gian Hà ăn sáng là : 7 giờ – 6 giờ 30 phút = 30 phút Thời gian Hà ở nhà buổi sáng là : 11giờ 30 phút – 7giờ 30 phút = 4 giờ Đáp số: 4 giờ 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc nhở những HS làm sai cần làm lại ở nhà. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Sinh hoạt lớp: - HS tự kiểm điểm cùng với sự nhận xét, đánh giá của lớp trưởng, cô giáo để nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của lớp. Từ đó, yêu cầu những em mắc lỗi biết nhận lỗi và sửa chữa; có hướng phát huy mặt tốt - Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà