Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_thu_h.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 TUẦN 4 Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoat động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP Sinh hoạt dưới cờ: TRIỂN LÃM TRANH TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN HÀNH LANG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham dự tiết chào cờ nghiêm túc, hát Quốc ca to rõ ràng;Trang trí hành lang lớp học.; Xây dựng góc Nghệ thuật thiên nhiên. - Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp; Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - HS có ý thức tự lập, tự giác tham gia hoạt động của trường lớp; có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh liên quan đến dự án Hành lang xanh. - Các dụng cụ cần thiết vào hoạt động thực tế. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để chào cờ - HS thực hiện yêu cầu 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - Nhà trường tổchức lễ chào cờ đầu tuần học mới theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần - Nhà trường phát động phong trào “Trường em xanh, sạch, đẹp” - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần. - HS lắng nghe và hưởng ứng tham gia phong trào. Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề - GV giới thiệu nội dung triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường xanh, sạch, đẹp. - GVCN hướng dẫn HS trưng bày các bức tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh. - GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh đã được trưng bày trong triển lãm. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV có thể dẫn HS đi lẫn lượt từng khu vực để xem tranh. - GV có thể đặt câu hỏi cho HS về các bức tranh: + Nội dung thể hiện qua bức tranh là gì? + Em thấy ấn tượng và thích bức tranh nào nhất? + Tại sao em lại thích bức tranh đó? + Bức tranh muốn truyền tải thông điệp gì tới em? - GV mời 1 – 2 HS trình bày cảm nhận về các bức tranh và thông điệp được truyền tải qua các bức tranh. 3. Vận dụng - GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ sau buổi triển lãm. - GV dặn dò chuẩn bị cho tiết học tới IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ......................................................................................................................... ..................................................................................................................... Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn; Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống. - Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh khởi động, hình vẽ các tia số. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học toán”. - Nêu quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn - HS nêu và nhận xét - GV giới thiệu bài và ghi bảng: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (T2) 2.Luyện tập Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. + Bài tập 3 yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn nhắc lại và yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. + Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền? + Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? + Máy tính bảng có giá bán là bao nhiêu? + Vậy số 3 634 000 đồng gần số nào? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 + Khi bán giá của máy tính bảng làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? + Máy in có giá bao nhiêu? + Vậy số 4 159 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của máy in làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? - Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. - Nhận xét chữa bài. - Chốt chuyển bài tập Bài 4 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn làm. + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilomet? + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet? + Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến hàng nào? + Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân Anh có thể trả lời câu hỏi? - GV nhận xét chữa bài. Lời giải Làm tròn số 214 261 742 km đến hàng chục nghìn ta được 214 260 000. Như vậy, Vân Anh đã làm tròn số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt trời lên hàng chục nghìn ki lô mét. 3. Vận dụng - HS đọc yêu cầu của bài tập. + Bài yêu cầu làm gì? - GV Hướng dẫn gợi ý. * Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố bạn” Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng đúng hay sai? Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng là sai. * Vì: + Số 438 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 3 + Do 3 < 5 nên ta làm tròn lùi thành số 400 000 Vậy số 438 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành số 400 000. - HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn khác cho đến hết. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Yêu cầu HS nhận xét các bạn chia sẻ trước lớp và đố nhau đã đúng chưa, cách giải thích có hợp lí không. - GV nhận xét. 3. Vận dụng + Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? + Làm tròn số giúp ích gì cho con người trong cuộc sống? - Làm tròn số trong tính toán cũng như trong đời sống, không ít những trường hợp người ta bắt phải làm tròn số để con số ngắn gọn hơn. Tùy vào yêu cầu sẽ có những cách làm tròn số khác nhau. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Trang 28, 29. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... Công nghệ BÀI 2: MỘT SỐ LOÀI HOA PHỔ BIẾN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được tên và đặc điểm của một số loại hoa - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn - Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống * Dạy ở thư viện: HS tìm trong thư viện các loại sách viết về các loài hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh một số loài hoa phổ biến HS chuẩn bị: Sổ ghi chép III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: " Ai nhanh hơn?" - GV giới thiệu luật chơi: Sau khi xem video về các loại hoa trong vườn hoa. Ai kể tên được nhiều loại hoa nhất, người đấy thắng cuộc, thời gian kể 30 giây. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết hoa cúc - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình trang 10 SGK và cho biết các đặc điểm của hoa cúc - GV mời một số HS trình bày - GV mời HS khác nhận xét (Hoa cúc thường nở vào mùa thu. Hoa cúc có nhiều màu sắc: trắng, tím, vàng, Hoa cúc có rất nhiều cánh nhỏ) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm bàn quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Hãy gọi tên các loại hoa cúc có trong hình? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Hình 1: cúc đại đóa Hình 2: cúc thạch thảo( cúc cánh mối) Hình 3: cúc chuồn Gọi tên theo màu sắc: Hình 1: cúc trắng Hình 2: cúc tím Hình 3: cúc vàng - GV yêu cầu HS kể thêm một số loại hoa cúc mà em biết - GV nhận xét Hoạt động 2: Nhận biết hoa mười giờ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình trang 10 SGK và cho biết các đặc điểm của hoa mười giờ - GV mời một số HS trình bày - GV mời HS khác nhận xét (Hoa thường nở lúc mười giờ sáng; hoa có nhiều màu sắc: đỏ, tím, vàng, Hoa có loại cánh đơn, có loại cánh kép) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm bàn, trả lời câu hỏi: + Hình nào là hoa mười giờ cánh đơn, hình nào là hoa mười giờ cánh kép? (Hình 1, 3: hoa mười giờ cánh đơn. Hình 2: hoa mười giờ cánh kép) - Một số HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung (Một số loại hoa cúc khác như: cúc họa mi, cúc mâm xôi, cúc vạn thọ, ) - GV nhận xét, tuyên dương - Nêu một số đặc điểm về thân, lá, .. của cây hoa mười giờ? * Hoa mười giờ là cây thân thảo, nhỏ, mọng nước, thân nhiều nhánh * Lá hình dài hơi dẹt, màu xanh nhạt, mọng nước.GV nhận xét, tuyên dương - GV chiếu thêm hình ảnh về một số loại cây hoa mười giờ đển HS quan sát Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - GV HD cách chơi: Mỗi nhóm hãy ghép thẻ tên hoa với đặc điểm của từng loại hoa. Nhóm nào ghép nhanh, đúng nhiều nhất là nhóm dành phần thắng. - GV cho HS làm việc nhóm 2 - Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét chung, GV cùng HS thống nhất về đặc điểm của các loại hoa phổ biến đã được học - Tuyên dương tất cả các nhóm đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi - GV chốt nội dung: cho HS đọc phần chốt kiến thức cuối bài trang 11 SGK 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS tìm các cuốn sách trong thư viện giới thiệu về các loài hoa + Em hãy kể các quyển sách trong thư viện kể về các loài hoa? Chia sẻ cho các bạn về quyển sách đó? - GV cho HS viết tên và mô tả một loại hoa phổ biến ở địa phương mà mình thích ra nháp. HS có thể vẽ hoặc chụp lại ảnh của loại hoa đó, rồi báo cáo kết quả - GV nhận xét tuyên dương và dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 ............................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học HS biết: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp- ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75- 80 tiếng/phút. Thể hiện được giọng đọc xúc động phù hợp với các ý nghĩa nhân văn sâu sắc của câu chuyện. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên; tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ được người thân và bạn bè. - Cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật Giên - Bày tỏ được cảm xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh hoạ bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Lên rẫy + Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào? + Tìm những từ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi được giúp mế làm rẫy? + Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh. - GV ghi tên bài học: Đọc 3 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu cho HS bài Cô giáo nhỏ - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: + Miễn phí: cho phép hưởng một dịch vụ mà không phải trả tiền. + Hẻo lánh: (nơi) xa, ít người qua lại. + Ngóng cổ: trông chờ, mong đợi một điều gì đó + Cha sinh mẹ đẻ: lúc mới sinh (thường dùng để nhấn mạnh điều từ trước tới nay chưa từng thấy, chưa từng có) - Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: chia làm 6 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến “với nhà trường ạ” + Đoạn 2: Tiếp đến “được đi học” + Đoạn 3: Tiếp đến “ê a đánh vần” + Đoạn 4: Tiếp đến “học trò” + Đoạn 5: Tiếp đến “lấm lem nhọ nồi” + Đoạn 6: Còn lại. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc theo hướng dẫn. + GV gọi 6 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. - Hướng dẫn HS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp. - GV tổ chức HS đọc nối tiếp 6 đoạn. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: miễn phí, hẻo lánh, ngóng cổ, cha sinh mẹ đẻ, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. - HS đọc bài theo nhóm. - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe và nhận xét. - HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt?( Trường học của Giên ở một vùng quê hẻo lánh ở Châu Phi. Gọi là trường nhưng thực chất lớp dạy học miễn phí. HS là con cháu của những người nông dân suốt ngày cặm cụi trên những cánh đồng ngô cháy nắng. + Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?( Cô giáo đã chứng kiến cảnh Giên đang làm “cô giáo”, hướng dẫn bà, mẹ và các bạn nhỏ trong xóm đánh vần. Cuốn sách Giên dùng để dạy chữ ở lớp học của mình chính là cuốn truyện tranh mượn của cô giáo.) + Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng hạn?( Vì cô đã hiểu lầm Giên. Cô không biết là Giên trả sách chậm vì phải dùng quyển sách để làm một việc rất đáng khen: dạy bà, mẹ và các bạn đọc.) + Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên!Cô phải xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi cô?( Giên đang phải dùng sách để dạy bà, mẹ và các bạn đọc.) + Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?( Giên đã biết đem những điều học được vận dụng vận dụng vào cuộc sống. Việc làm của Giên còn thể hiện tình yêu thương của mình đối với người thân và bạn bè.) - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi trong bài. - HS thảo luận theo nhóm 5. - HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gì? + GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GDHS: Mạnh dạn thể hiện năng khiếu của bản thân. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Luyện đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc trầm lắng, xúc động khi cô giáo biết việc làm tốt của Giên. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi thảo luận: Em học tập được điều gì ở Giên? - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - GDHS: Có ý thức trong học tập, để đạt được những thành tích mong muốn. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Xem và chuẩn bị bài: Nói và nghe: Trao đổi chăm học, chăm làm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................. ............................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số, làm tròn số đến hàng trăm nghìn; Nhận biết số chẵn, số lẻ. - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập; Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ghi các hàng từ trăm triệu đến đơn vị trong đó có các ô để học sinh có thể điền số và viết số; SGK Toán 4. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - Yêu cầu HS trả lời: + Số chẵn là số như thế nào? Hãy nêu ví dụ? + Số lẻ là số như thế nào? Hãy nêu ví dụ? + Hãy nêu lại quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn? - HS trả lời - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Ở lớp 2, 3 chúng ta đã học cách làm tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn lớp 4 học tròn trăm nghìn, cách đọc và nhận biết so sánh số chẵn, số lẻ như thế nào. Hôm nay các em sẽ được luyện tập và thực hành các dang toán đó để khác sâu kiến thức về nó hơn. - GV ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập Bài 1 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Bài tập 1 thực hiên theo gì? + Quan sát bài tập hãy cho biết trong đó có mấy lớp, đó là lớp nào? + Lớp đơn vị có mấy hàng đó là những hàng nào? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 + Lớp nghìn có mấy hàng? đó là những hàng nào? + Lớp triệu có mấy hàng? đó là những hàng nào? - Mẫu: Số 150 927 643 gồm mấy hàng, mấy lớp? Hãy nêu các chữ số ở các hàng và lớp đó. - Hãy đọc Số 150 927 643. - GV gọi HS đọc lại các số vừa phân tích hàng và lớp. - Yêu cầu HS làm bài, sau đó kiểm tra rồi đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chữa bài. Bài 2 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Bài tập 2 yêu cầu là gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu từng con số, viết thành số, số đó có mấy chữ số, số đó có mấy số 0. - YC học sinh nêu và chia sẻ cách làm của nhóm trước lớp. - Số 39 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - Số 600 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - Số 85 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - Số 20 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - Số 700 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra cách làm cùng bạn trong nhóm. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt, nhanh. Bài 3 - Đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS nhận biết số chẵn, số lẻ. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và lấy một số ví dụ cụ thể. + Số nào là số chia hết cho 2? Lấy ví dụ các số đó? * Ghi chú: Số chia hết cho 2 là số chia cho 2 không còn dư. + Số nào là số không chia hết cho 2? Lấy ví dụ * Chi chú: Số không chia hết cho 2 là số chia cho 2 còn dư 1. - GV gọi học sinh đọc lại phần ghi chú trên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài, và đổi chéo kiểm tra kết quả. a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 868, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ? b) Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số lẻ, các số chẵn ở câu a. c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa: • Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2. • Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2. 3. Vận dụng - Từ nhận xét trên Yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa về các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV nhận xét, chưa bài, tuyên dương. Bài 4 - HS đọc yêu cầu bài. - Bài tập 4 yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - Hướng dẫn: HS đếm thêm các số chẵn và số lẻ tương ứng trong ô ? - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra kết quả. a) Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên tiếp cách đều 2 đơn vị. Vậy ta điền như sau: 280; 282; 284; 286 ; 288 ; 290 b) Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên tiếp cách đều 2 đơn vị. Vậy ta điền như sau: 8 16; 8 169; 8 171; 8 173 ; 8 175 ; 8 177. - GV nhận xét, tuyên dương. GV dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về số chẵn, lẻ; Vận dụng được cách so sánh, phân tích các số có nhiều chữ số và làm tròn số đến hàn trăm nghìn vào thực tế cuộc sống. - Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan làm tròn số trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ghi các hàng từ trăm triệu đến đơn vị SGK Toán 4. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm + Nhóm 2 đố bạn: Kể tên các số chẵn? Kể tên các số lẻ? - GV dẫn dắt, kết nối , giới thiệu bài mới: Luyện tập (Tiết 2) 2. Luyện tập Bài 5 - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn: Cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4. Một bạn nêu một số có 4 chữ số tùy ý, chỉ một bạn trong nhóm cho biết là số chẵn hay số lẻ. Bạn trả lời đúng thì tiếp tục nêu một số và yêu cầu thành viên khác trong nhóm trả lời. Cứ thay phiên và đến khi tất cả các thành viên trong nhóm trả lời. - GV yêu cầu tất cả các nhóm cùng tham gia chơi. - GV cho HS nhận xét, nêu lại cách nhận số chẵn và số lẻ và dựa vào số tận cùng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - GV nhận xét các nhóm chơi. Bài 6 - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào VBTT - GV nhận xét tuyên dương học sinh. + Chú mèo đi đi theo con đường ghi các số như sau: 32; 90; 16; 632; 70; 80; 16; 674; 62; 720; 890. Bài 7 - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS học sinh làm bài: Quan sát bảng số liệu dân số của Thái Bình, Đà Nẵng, Bình Dương, Quảng Ninh. Đọc dân số của các tỉnh đó, và sắp xếp các tỉnh có dân số từ thấp đến cao. - HS làm bài tập. a) Em hãy đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần. b) Em hãy làm tròn số dân của các tỉnh, thành phố đó đến hàng trăm nghìn. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - GV yêu cầu HS nhận xét, chữa bài bạn - GV nhận xét, chữa bài, khen HS. 3. Vận dụng Bài 8 - HS đọc yêu cầu bài + Bài tập yêu cầu làm gì? - HS tìm hiểu giá tiền một số đồ vật, ghi lại các con số chỉ giá tiền cho bạn nghe. - GV nhận xét, khen HS nêu được nhiều nhất các đồ vật có quanh ta và nêu được giá tiền của các vật dụng đó. + Qua bài học hôm nay các em biết thêm những điều gì ? + Hãy nêu cảm nhận qua bài học em luyện tập được những gì? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp theo: Số tự nhiên, dãy số tự nhiên - Trang 31, 32. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – hiểu, đọc- hiểu lời nhận xét của cô giáo về bài viết của mình và các bạn. - Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết. - Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Đoạn văn mẫu - GV chuẩn bị: Vở ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GVtổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài mà các em yêu thích. - GV nhận xét và tuyên dương - GV dẫn dắt để giới thiệu bài học 2.Luyện tập Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp. - GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp: + Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp. + Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn hình) + Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ nổi bật. + GV chọn đọc một số bài viết hay. Hoạt động 2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp - GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...) của lớp. - GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến trong bài chấm. - Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi. - GV chốt ý cách sửa. *Lưu ý: + Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ liệu từ bài viết của HS + Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp. + Có thể cho HS nghe bài viết đoạn văn về một nhân vật tốt. Hoạt động 3: Tự sửa bài - GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình. + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình. + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong bài. - GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn, Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có). - Mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần). 4. Vận dụng + Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được những gì? - GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi viết một đoạn văn về nhân vật. - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm, ai ngoan IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ......................................................................................................................... .................................................................................................................. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Thứ tư, ngày 02 tháng 10 năm 2024 Toán SỐ TỰ NHIÊN, DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên; Làm quen với yếu tố lịch sử Toán thông qua kiến thức về lịch sử phát sinh, phát triển khái niệm số tự nhiên. Vận dụng được các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên vào thực tế cuộc sống. - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành; Đề xuất được cách để tạo tia số về dãy số tự nhiên trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Ham thích và niềm tin khi học Toán. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh khởi động. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai là triệu phú”. + GV nêu luật chơi. + HS tham gia chơi. Câu 1: Cho số 576123. Làm tròn số này đến hàng chục nghìn ta được số: A. 576000; B. 570000 C. 580000; D. 600000 Câu 2: Có 21 292 người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người? A. 22 000 người; B. 21 000 người C. 21 900 người; D. 21 200 người Câu 3: Trong số 436 731 các số thuộc lớp nghìn gồm những số: A.7, 3, 1 B.4, 3, 6 C.4, 3, 7 Câu 4: Trong số 280 436 731 các chữ số thuộc lớp triệu gồm những chữ số: A.2, 8, 4 B.2, 8, 0 C.2, 4, 0 Câu 5: Cho các số: 0, 9, 3, 1, 5, 2, 4, 8, 7; 6 Xếp các số theo thứ tự tăng dần: A.0,1,3,2,4,5,6,7,8,9 B.0,1,2,3,9,5,6,7,8,4 C.0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 + Em hãy kể một vài số đã học? + Số 123 456 123 được tạo bởi mấy chữ số? Đó là các số nào? - GV nêu và giới thiệu: Các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Là các kí hiệu toán học dùng để biểu diễn các số. Người Babylon phát triển một hệ đếm cơ bản với các số từ 1 đến 10. Thời Ai cập cổ đại cổ người dùng hình vẽ để biểu diễn số. - Quan sát tranh và thảo luận. - Để biểu diễn số 1 000 000 người Ai Cập cổ đã dùng những hình vẽ gì để biểu diễn các số? - Số 321 431 được biểu diễn bới các kí hiệu nào? - Kết nối: Để biểu diễn số 1 000 000 người Ai Cập cổ đã vẽ một người đàn ông với dáng vẻ kinh ngạc. Ngày nay, để biểu diễn số người ta dùng các chữ số Ả Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 rập. Vậy số tự nhiên xuất hiện nhằm mục đích gì? Thành tựu lớn nhất của số tự nhiên là gì? Đó là chính là việc trừu tượng hóa, dùng các chữ số để chỉ số lượng. Từ đây hình thành hệ thống để đếm được số lượng lớn, vậy số tự nhiên là gì, dãy số tự nhiên là gì ta học bài hôm nay. - GV ghi bảng: Số tự nhiên, dãy số tự nhiên 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc, và thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: + Số tự nhiên có từ bao giờ? + Số tự nhiên là những số nào? + Thế nào là dãy số tự nhiên? + Để có hình ảnh về dãy số tự nhiên ta có thể biểu diễn các số tự nhiên ở đâu? - HS trả lời và GV chốt ý: Số 0 ứng với điêm gốc của tia số, mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số. Tia số có thể kéo dài mãi mãi. + Dãy số tự nhiên có những đặc điểm gì? - GV kết luận: Số tự nhiên dùng để biểu thị phép đếm. Các sô tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên; Dãy số tự nhiên có đặc điểm là: Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau đó; Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau là 1 đơn vị; Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. Số 0 là số tự nhiên bé nhất. Ví dụ 1: Tìm số liền trước, liền sau của các số dưới đây: ....56.... ....372.... ....5729.... ....466.... Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 162, ...., 164 ...., 472, 473 856, 857, .... 3. Luyện tập Bài 1 - GV gọi HS đọc yêu cầu + Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hiện theo cá nhân. - YC học sinh làm vở bài tập. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2 - Đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc câu hỏi: Ba bạn An, Bình và Cường đang tranh luận xem đâu là dãy số tự nhiên. Theo em, bạn nào đúng? - HS trao đổi nhóm 2 sau đó trình bày trước lớp - GV nhận xét, chữa bài, khen HS. 4. Vận dụng - Củng cố, dặn dò. + Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài học sau: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiếng Việt TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học HS biết + Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học. + Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể hiện được đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động + Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe. + Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong trao đổi về cách đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến. - Cảm nhận được đặc điểm nhân vật trong văn bản đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh hoạ của câu chuyện - GV chuẩn bị: Câu chuyện em sẽ trao đổi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài mà các em yêu thích. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói và nghe hôm nay, các em trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học ở bài 2. Sau đó, các em sẽ trao đổi về những việc làm của bản thân (hoặc của một người mà các em biết) thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chuẩn bị cho bài nói. Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong câu chuyện đã học ở Bài 2 Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm của em (hoặc của một người mà em biết) thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và chọn 1 trong 2 đề. - GV hỏi: Em chọn đề nào? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 + Nếu học sinh chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó? + Nếu học sinh chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc làm của ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới thiệu việc làm đó? 3. Luyện tập Hoạt động 2: Trình bày bài nói. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Cho HS trình bày bài nói trong nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị. - Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày bài nói trước lớp - GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ, diễn đạt, ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi nói .. - GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày hấp dẫn. 4. Vận dụng + Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được những gì? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có bài nói hay, thuyết phục, những HS tiến bộ về kĩ năng nói, nghe. - Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học Bài văn tả cảnh IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH . Thứ năm, ngày 03 tháng 10 năm 2024 Toán VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về hệ thập phân và viết số tự nhiên trong hệ thập phân. So sánh các số tự nhiên; Vận dụng được các kiến thức về hệ thập phân và viết số tự nhiên, So sánh các số tự nhiên trong hệ thập phân vào thực tế cuộc sống. - Tích cực hợp tác trong nhóm, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành về các hiểu biết về viết số tự nhiên trong hệ thập phân và áp các tình huống thực tế; Đề xuất được một số cách khái quát hóa về hệ thập phân và viết số tự nhiên trong hệ thập phân trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Ham thích và niềm tin khi học Toán. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh khởi động. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ong non học việc”. - GV nêu luật chơi, HS tham gia chơi trò chơi. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống: 123; 124; .. ; .. ; .. ; A. 125; 126; 127 B. 126; 127; 128 C. 125; 127; 129 Câu 2: Có số tự nhiên lớn nhất không? A. Không B. Có C. Không có đán án đúng Câu 3: Số tự nhiên liền sau số 32 323 là: A. 32 322 B. 32 323 C. 32 324 Câu 4: Dãy số nào dưới đây là dãy số tự nhiên? A. 0,1,2,4,3,5,.... B. 0,1,2,3,4,5, C. 0,1,3,4,5,6,.. - Cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi. + Tranh vẽ gì? - Kết nối: Hệ thập phân là gì? Vậy để biết hệ thập phân hay còn gọi là hệ đếm cơ số 10, dây là hệ đếm rộng rãi và phổ biến nhất trong toán học và trong đời sống hằng ngày, ý nghĩa, hệ thập phân sẽ sử dụng 10 số {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} để biễu diễn. Mọi phần tử của một số số trong hệ thập phân đều nằm trong danh sách 10 con số nhỏ này. Vậy ta học qua bài hôm nay nhé. - GV giới thiệu bài và ghi bảng: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc và thảo luận các thông tin có trong khung kiến thức và trả lời các câu hỏi sau: + Thế nào là hệ thập phân? Hãy nêu ví dụ về hệ thập phân? + Hãy nêu cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân? Lấy ví dụ về viết số tự nhiên trong hệ thập phân? + So sánh hai số tự nhiên là gì? + Cách so sánh hai số tự nhiên? - HS thảo luận nhóm và chia sẽ kết quả trước lớp - GV kết luận: *Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị ở một hàng hợp lại thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó. *Với mười chữ số: 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 có thể viết được mọi số tự nhiên. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 * Ở mỗi hàng chỉ có thể viết được một chữ số. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. * Dựa vào vị trí của các số trong dãy số tự nhiên, số nào được đếm trước thì bé hơn; Dựa vào quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bài tập yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn: a) Khi đọc số có nhiều chữ số, ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. b) Viết số lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải là các hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.. - Yêu cầu HS thảo luận cách đọc và cách viết các số đã cho. - Gọi đại diện một số HS nêu cách đọc và viết của mình với các số đã cho. a) - 651 đọc là: Sáu trăm năm mươi mốt - 5 064 đọc là: Năm nghìn không trăm sáu mươi tư - 800 310 đọc là: Tám trăm nghìn ba trăm mười - 9 106 783: Chín triệu một trăm linh sáu nghìn bảy trăm tám mươi ba - 573 811 000: Năm trăm bảy mươi ba triệu tám trăm mười một nghìn b) Viết các số sau: - Hai mươi tư nghìn năm trăm mười sáu: 24 516 - Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt: 307 421 - Một triệu hai trăm năm mươi nghìn không trăm mười bảy: 1 250 017 - Mười lăm triệu không trăm bốn mươi nghìn sáu trăm linh tám: 15 040 608 - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, thuyên dương HS. Bài 2 - Đọc yêu cầu bài tập. + Bài yêu cầu làm gì? + Bài cho biết gì? + Thế nào là dạng khai triển thập phân của một số? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm vở bài tập. - Yêu cầu, Đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm của mình. 265 175; 1 050 694; 321 126; 57 605 265 175 = 200 000 + 60 000 + 5 000 + 100 + 70 + 5 1 050 694 = 1 000 000 + 50 000 + 600 + 90 + 4 321 126 = 300 000 + 20 000 + 1 000 + 100 + 20 + 6 57 605 = 50 000 + 7 000 + 600 + 5 - GV yêu cầu HS nhận xét, chữa bài - GV nhận xét, khen HS. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 Bài 3 - 1HS đọc yêu cầu bài tập + Bài cho biết gì? - GV hướng dẫn HS cách tìm để tìm số liền trước và liền sau của một số: + Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1. + Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi vở kiểm tra kết quả chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét bài bạn sau khi đổi chéo vở. - GV nhận xét, chữa bài, khen HS. 4. Vận dụng Bài 4 - Đọc yêu cầu bài tập. + Bài tập yêu cầu làm gì? + Bài cho biết gì? - Hướng dẫn: So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ gần nhất đến xa nhất. - GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm bài của mình sau khi đổi chéo vở kiểm tra. - Gọi HS nhận xét chữa bài. - GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - GV liên hệ nhắc lại: 1. Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó? 2. Hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, đó là những chữ số nào? 3. Với mấy chữ số có thể viết được mọi số tự nhiên? Cho ví dụ. - Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì? - Để có thể làm tốt bài tập trên em nhắn nhủ gì tới các bạn trong lớp? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Yến, tạ, tấn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... Hoạt động thư viện CHỦ ĐỀ: TỚI TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc.Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - HS biết chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Sách, truyện kể về chủ đề “Tới trường” 2. Học sinh: Nhật ký đọc sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2024- 2025 - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh. - HS nhắc lại về nội quy thư viện. - GV dẫn dắt vào tiết học: Hôm nay, cô cùng các em sẽ tham gia học tiết đọc thư viện với với chủ đề “ Tới trường”. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc cặp đôi Bước 1. Trước khi đọc - GV: Ở hoạt động Đọc cặp đôi này các em sẽ tham gia cùng đọc sách với bạn của mình. Bây giờ các em sẽ chọn bạn để tạo thành cặp đôi và cùng đọc: các em có thể chọn bạn ngồi cạnh mình hoặc người bạn mà các em yêu thích. - GV cho HS các cặp ngồi cạnh nhau. + Các em có nhớ mã màu phù hợp với lớp mình là những mã màu nào không? (Màu trắng, xanh dương, màu vàng) + Còn cách lật sách như thế nào là đúng? (HS nêu) - GV lưu ý học sinh khi đọc, chúng ta cần chú ý lật sách đúng cách để sách sử dụng được lâu dài. - GV mời 1 bạn lên làm lại cho cả lớp cùng xem. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các cặp đôi hãy lên chọn 1 quyển sách mà các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn sách xong, các em có thể chọn vị trí ngồi thoải mái trong phòng để ngồi đọc. Nếu nhóm nào cần giúp đỡ thì các em giơ tay lên. Chúng ta sẽ có 15 phút để đọc cặp đôi. - Yêu cầu mỗi em sẽ lựa chọn cho mình một cuốn sách nói về chủ đề “ Tới trường”. - Trong khi các em đọc, nếu gặp từ khó hiểu, hoặc muốn đổi sách thì các em hãy giơ tay lên thầy cô sẽ để hỗ trợ các em. - GV nhắc học sinh về tư thế ngồi đọc, khoảng cách giữa sách và mắt. Bước 2. Trong khi đọc - GV di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem các đôi có thực sự đọc cùng nhau hay không. - Giáo viên quan sát lắng nghe hoạt động đọc của HS, khen ngợi những nỗ lực của HS. - Nếu có HS gặp khó khăn khi đọc, GV sử dụng quy tắc 5 ngón tay để hướng dẫn HS thực hiện. - Kiểm tra HS đọc theo quy tắc 5 ngón tay, giúp đỡ HS gặp khó khăn: Khi đi kiểm tra mỗi em, GV cần ngồi xuống cạnh HS đó, lắng nghe HS đọc vài câu, sau đó mới yêu cầu HS đó đọc 1 đoạn ngay trang đang đọc. Sau khi hỗ trợ xong, khen ngợi, động viên HS. Nếu trong 5 câu đó mắc từ 5 lỗi trở lên thì sẽ yêu cầu HS đổi sách xuống 1 trình độ. - Quan sát học sinh lật sách và hướng dẫn lại nếu HS lật sách sai. Bước 3. Sau khi đọc - Thời gian đọc đã hết. Nếu các em chưa đọc xong, sau tiết học này các em có thể mượn sách về nhà tiếp tục đọc. - Bây giờ các em mang theo sách và di chuyển về gần cô. Cặp đôi nào muốn chia sẻ quyển sách mà các em vừa đọc. - GV mời một số nhóm lên chia sẻ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà

