Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị

docx 39 trang LinhLan 01/12/2025 1450
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_vi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có kiến thức về quy định để tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn. - HS chăm chỉ, có tránh nhiệm tham gia giao thông an toàn *ATGT: Giáo dục HS đi đúng làn đường quy định II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Nhà trường: Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ; Tổ chức buổi chào cờ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “An toàn giao thông nơi cổng trường”. 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào cờ, hát quốc ca, ) - Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần. - Triển khai kế hoạch học tập. Hoạt động 2: Luyện tập - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “Cổng trường An toàn ”, trong đó có thể thực hiện một chủ đề có liên quan đến việc đảm bảo an toàn ở trường như “Cổng trường an toàn giao thông” (có thể mời một cảnh sát giao thông hướng dẫn cho HS). - Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn giao thông. + Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia giao thông để xây dụng cổng trường an toàn giao thông: xếp hàng ngay ngắn theo từng lớp khi ra về, đề xe đúng nơi quy định theo hàng lôi; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe gắn Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 máy, xe đạp điện, nhắc nhở bỏ mẹ, người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định; chú ý quan sát khi đợi người thân đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào giờ tan trường,... - GV tổ chức cho HS thi trả lời câu hỏi tìm hiểu về An toàn giao thông. - GV đặt câu hỏi và gọi HS trả lời. + Câu 1: Nêu các bước điều khiển xe đạp an toàn ? (Điều khiển xe đạp bằng hai tay, phải đi đúng phần đường dành cho xe thô sơ và phải đi sát lề đường bên tay phải) + Câu 2: Hãy cho biết những việc cần làm trước khi điều khiển xe? (Nghiêm túc tuân thủ các báo hiệu giao thông và các quy tắc an toàn giao thông) + Câu 3: Nêu cách thực hiện việc dừng, đỗ xe đúng cách. (Bóp phanh, chống chân phải xuống đất, quan sát chướng ngại vật, dừng xe sát lề phải....) + Câu 4: Kể tên những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn mà em biết. (Vượt đèn đỏ, dàn hàng ngang, điều khiển xe bằng 1 tay, đi sang phần đường dành cho xe ô tô, .) + Câu 5: Theo em, điều khiển xe đạp như thế nào là an toàn? (HS nêu ý kiến) - GV kết luận kiến thức. - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. 4. Vận dụng - Tổ chức trò chơi “ Em tập làm cảnh sát giao thông” - GV phổ biến cách chơi và tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi. - Tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương HS. - GV hướng dẫn HS về nhà cùng người thân tham gia tốt an toàn giao thông. - Nhận xét sau tiết dạy và dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS biết: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000 - Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1 000 000 - Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn - Trao đổi, thảo luận với thầy cô và bạn bè về các ví dụ thực tế liên quan đến các số trong phạm vi 1 000 000 - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi, mô hình vòng quay. Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục, khối lập phương; bảng con. Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau. 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng". Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu. - GV ghi 3 số lên bảng, gọi bạn đọc. Bạn trả lời đúng sẽ đưa câu hỏi tiếp cho các bạn dưới lớp trả lời (có thể đọc hoặc viết số có 6 chữ số theo yêu cầu) - GV đọc 3 số cho HS viết bảng. - GV dẫn dắt HS vào bài học. 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh trong SGK. - GV yêu cầu HS lấy tấm 100 nghìn rồi nói: Có một trăm nghìn khối lập phương, yêu cầu HS viết số tương ứng biểu thị số khối lập phương - HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn và viết bảng con số 100 000 + 10 trăm nghìn còn đọc là gì? - Nếu HS không trả lời được, GV giới thiệu: 10 trăm nghìn là 1 triệu và viết là 1 000 000 + Số 1 000 000 viết như thế nào? - GV chốt lại cách đọc, viết số: 10 trăm nghìn = 1 triệu, viết là 1 000 000. - GV cho HS đọc và nhận xét về các số 100 000, 200 000, 300 000, , 1 000 000 rồi giới thiệu với HS các số tròn trăm nghìn. - GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. * Ví dụ: 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có 5 chữ số 0; 1 000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6 chữ số 0. - HS viết và nêu nhận xét về các số tròn nghìn. - GV lưu ý cách đọc, viết các số có nhiều chữ số. 3. Luyện tập Bài 1. HS nêu yêu cầu bài a. Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560 000, 730 000, 1 000 000. - GV ghi số lên bảng, gọi HS nối tiếp đọc số - HS nối tiếp đọc số. * Đáp án : a. 200 000: Hai trăm nghìn 560 000: Năm trăm sáu mươi nghìn 730 000: Bảy trăm ba mươi nghìn 400 000: Bốn trăm nghìn 1 000 000: Một triệu - GV nhận xét. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 b. Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai mươi nghìn, tám trăm chín mươi nghìn. - GV đọc số cho HS ghi bảng con. - HS ghi bảng. + Một trăm nghìn: 100 000 + Sáu trăm nghìn: 600 000 + Chín trăm nghìn: 900 000 + Một triệu: 1 000 000 + Hai trăm ba mươi nghìn: 230 000 + Bốn trăm hai mươi nghìn: 420 000 + Tám trăm chín mươi nghìn: 890 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Gọi HS nêu yêu cầu - GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để điền số thích hợp. - GV gợi ý: Câu a: HS đếm cách 1 trăm nghìn để điền số. + Tia số 1:Các số trong ô ? lần lượt là: 300 000, 400 000, 600 000, 800 000, 1 000 000. Câu b: HS đếm cách 1 chục nghìn để điền số. + Tia số 2: Các số trong ô ? lần lượt là: 780 000, 800 000, 810 000, 830 000, 850 000. - GV cùng HS điền vào ô trống. - Cho HS suy nghĩ, làm nháp. - Chữa bài và nêu cách làm. - GV và HS nhận xét. Bài 3. HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu hình ảnh các chú lợn lên màn hình. - HS quan sát và trả lời câu hỏi. a. Mỗi bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - GV cho HS hoạt động nhóm 4 người, thảo. - Cho HS quan sát 4 con lợn của 4 bạn và ghi số tiền của mỗi con lợn. * Đáp án: a. Hiền: 100 000 × 4 + 20 000 = 420 000 đồng Thư: 500 000 + 100 000 + 200 000 = 800 000 đồng. Phúc: 200 000 × 3 + 50 000 = 650 000 đồng. Toàn: 500 000 × 2 = 1 000 000 đồng. b. Hà mua một chiếc tai nghe với giá 260 000 đồng. Quan sát các tờ tiền Hà đưa cho cô bán hàng. Theo em, Hà đã trả đủ tiền chưa? - Yêu cầu HS quan sát và đếm số tiền. - HS quan sát và ghi số tiền của mỗi con lợn và trả lời câu hỏi. - HS quan sát, đếm số tiền và trả lời: Hà đủ tiền mua chiếc tai nghe. + Số tiền Hà đưa cô bán hàng là: 100 000 × 2 + 20 000 × 2 + 10 000 × 2 = 260 000 (đồng) - Hà đã trả đủ tiền. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 4. Vận dụng - GV cho HS ghi kết quả nhanh vào bảng con. Các số còn thiếu trong dãy số sau: 250 000, 300 000, ?, ?, 450 000, ? A. 310 000, 320 000, 460 000 B. 350 000, 400 000, 500 000 C. 305 000, 400 000, 505 000 D. 301 000, 302 000, 501 000 - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện điền vào các số còn thiếu để chọn đáp án đúng. - GV gợi ý HS: Số sau cách số trước 5 chục nghìn. - GV mời HS chọn đáp án, và chốt đáp án đúng. - Gọi HS chia sẻ về những điều học được; - HS chia sẻ. - Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì? - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS biết: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện. - Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời điểm. - Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ và các chi tiết miêu tả. - Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương và sự thông cảm dành cho bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - GV mở clip: Lớp chúng mình đoàn kết. - HS hát múa vận động phụ hoạ theo lời bài hát. + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? (HS nêu ý kiến của mình phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau.) - Giới thiệu bài: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa kể về những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu yêu thương, sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện được tâm trạng của Minh, lưu ý lời thoại của Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê ra, ranh giới, lốm đốm... + Bài chia thành mấy đoạn? (Có 4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ. + Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến hết một tuần. + Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay trái nữa. + Đoạn 4: phần còn lại - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, cả lớp đọc thầm - GV phát hiện ra những từ HS đọc còn sai: Sẽ, dòng chữ, chỗ, bác sĩ, - HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai. - Hướng dẫn HS đọc câu dài: “Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm chữ nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.// - Gọi HS đọc nói tiếp đoạn lượt 3. - GV cho HS hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. - GV kết hợp giải nghĩa từ: Coi: xem, xem nào; Nè: này; Tay mặt: tay phải; Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn như hình vẽ trên mặt gỗ. - GV mời HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. - GV tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép. - HS thảo luận theo nhóm 4. + Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5 nhóm - 5 câu hỏi (1-2-3-4-5) + Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời tương ứng 5 câu hỏi. + Bước 3: HĐ cả lớp: Hướng dẫn đại diện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả thảo luận chung trước lớp - HS tự nhận xét, tự đánh giá bạn. + Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết? (Vì Thi Ca viết Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 bằng tay trái.) + Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì? ( Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải vào trong hộc bàn, nhớ ánh mặt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng). + Câu chuyện muốn nói với em điều gì?(Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của bạn, Minh rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh. Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh). - GV cho HS liên hệ bản thân. - HS liên hệ bản thân. + Qua bài đọc, em học tập điều gì từ bạn Minh? ( Cảm thông, chia sẻ với bạn) 3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm nhóm 4. * Lưu ý giọng đọc: HS thay đổi giọng đọc cho phù hợp với các nhân vật: + Người dẫn chuyện + Lời thoại của Minh (chú trọng đoạn tả tâm trạng của Minh) + Lời thoại của cô giáo - Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích. - Tổ chức thi đọc cá nhân, nhận xét - Tổ chức thi đọc nhóm , nhận xét - HS thi đọc phân vai, nhận xét nhóm bạn * Lưu ý đoạn: Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên: - Bạn xê ra chút coi ! Đụng tay mình rồi nè ! 4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi để HS trả lời. + Em hãy nêu lại nội dung bài đọc.(Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh.) + Em hãy nói về những điều học được qua bài học (biết chia sẻ, cảm thông, yêu thương mọi người.) + Các em sẽ làm gì để không mắc lỗi giống bạn Minh? (quan tâm đến bạn cùng bàn, hỏi thăm và chia sẻ với những khó khăn của bạn.) - GDHS tình yêu thương và sự cảm thông, chia sẻ dành cho bạn. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc 4 Những vết đinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (HS thực hiện ở nhà) 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu đã nêu trong sách giáo khoa. - Về nội dung bài đọc: Bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với em. - Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin. - Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - Ghi vào phiếu đọc sách: + Tên bài đọc. + Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích. + Cảm nghĩ của em. * Lưu ý - HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội). - GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc sách báo để HS tiện sử dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (TT - T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phân tích các số (trong phạm vi 1 000 000) theo hàng gồm các hàng: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Biết tìm những quyển sách có số liệu trong phạm vi 1 000 000. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán, bảng con, giấy A4, bút dạ, thư viện 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng? - GV nêu luật chơi và cách chơi (Đọc số và viết số theo yêu cầu): + Lượt 1, GV có thể viết một số lên bảng, yêu cầu HS giơ tay nhanh nhất đọc số đó. * Ví dụ: 580 000 Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Lượt 2, GV đọc và yêu cầu HS viết lại số đó. * Ví dụ: Chín trăm mười nghìn + Các lượt sau thực hiện tương tự. Qua 10 lượt, GV tuyên bố HS dành chiến thắng - HS lắng nghe, thực hiện ra bảng con - Tổng kết, nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh mở đầu. - GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số. - Yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dùng 1 tấm 100 nghìn, 2 thanh 10 nghìn, 3 khối nghìn, 1 tấm trăm, 4 thanh chục và 5 khối lập phương. Yêu cầu viết số - HS thực hiện và viết số ra bảng 123145 - Gọi HS nêu giá trị từng chữ số. - GV chỉ, nêu giá trị từng chữ số và cho HS nhắc lại. - Dựa vào trực quan, GV hướng dẫn HS phân tích số theo các hàng: Số 123 145 gồm 1 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 4 chục, 5 đơn vị. - Yêu cầu HS lấy ví dụ 1 số có sáu chữ số và nêu hàng của từng chữ số. - HS lấy ví dụ, tự nêu và nói cho bạn nghe trong nhóm bàn. - Gọi HS chia sẻ. 3. Luyện tập - Cho HS làm bài tập Bài 1. Gọi HS đọc đề bài và phân tích - GV chiếu BT 1 lên màn hình. - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện điền số vào bảng và đọc số. - 2 HS đọc đọc số. Bài 2. GV nêu yêu cầu BT a. GV viết 1 số số lên bảng và gọi HS đọc: 235 136; 907 853; 726 408; 918 205; 542 765 - HS đọc số. - GV nhận xét, lưu ý HS đọc các số có chữ số 5 (năm/lăm) + 48 456: Bốn mươi tám nghìn bốn trăm năm mươi sáu + 809 824: Tám trăm linh chín nghìn tám trăm hai mươi tư + 315 211: Ba trăm mười lăm nghìn hai trăm mười một + 673 105: Sáu trăm bảy mươi ba nghìn một trăm linh năm b. Gọi HS nêu số cho các bạn viết - HS nghe, viết bảng con. - HS nhận xét và phân tích số vừa viết. + Tám mươi bảy nghìn sáu trăm linh một: 87 601 + Chín nghìn không trăm ba mươi tư: 9 034 + Hai mươi hai nghìn năm trăm hai mươi lăm: 22 525 + Bốn trăm mười tám nghìn ba trăm linh bốn: 418 304 Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Năm trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi mốt: 527 641 - GV nhận xét. Bài 3. HS đọc yêu cầu bài. * Mẫu: Số 957 418 gồm 9 trăm nghìn 5 chục nghìn 7 nghìn 4 trăm 1 chục 8 đơn vị. a. Số 434 715 gồm ?trăm nghìn, ?chục nghìn, ?nghìn, ? trăm, ?chục, ?đơn vị. b. Số 658 089 gồm ?trăm nghìn, ?chục nghìn, ?nghìn, ?trăm, ?chục, ?đơn vị. c. Số 120 405 gồm ?trăm nghìn, ?chục nghìn, ?nghìn, ?trăm, ?chục, đơn vị. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” theo nhóm 4. Một bạn đọc số và chỉ bạn bất kì trong nhóm nêu số đó gồm mấy trăm nghì, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. Cả nhóm xác nhận kết quả và HS đó nêu số tiếp theo rồi chỉ định một bạn tuỳ ý trong nhóm tiếp tục như thế cho đến số cuối cùng. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu (dạng phân tích số theo hàng). - HS thực hiện theo nhóm. * Đáp án: a. Số 434 715 gồm 4 trăm nghìn 3 chục nghìn 4 nghìn7 trăm 1 chục 5 đơn vị. b. Số 658 089 gồm 6 trăm nghìn 5 chục nghìn 8 nghìn0 trăm 8 chục 9 đơn vị. c. Số 120 405 gồm 1 trăm nghìn 2 chục nghìn0 nghìn 4 trăm 0 chục 5 đơn vị. - GV quan sát, nhận xét. 4. Vận dụng - Để giúp củng cố tốt kiến thức cho tiết học, GV dành 5 phút để học sinh cả lớp tiến tới giá sách để chọn cho mình một cuốn sách có các số trong phạm vi 1 000 000 và các bài toán liên quan đến các số trong phạm vi 1 000 0000 rồi viết các số tìm được vào vở. - GV cho HS chia sẻ những số liệu mà mình vừa tìm được. - Gọi HS chia sẻ về những điều học được. - HS chia sẻ. - Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì? - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết. - Thể hiện được cảm nghĩ của bản thân về nhân vật và nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Mở clip Dế Mèn con. - GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp xếp ý) trong một đoạn văn về một nhân vật - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh trả lời tốt. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn - GV cho HS đọc đề bài trong SGK. - GV cho 2 - 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý ở tiết trước (thực hiện nhanh). - HS trình bày. - GV hướng dẫn tất cả HS đọc thầm lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý của mình ở tiết trước. - Thực hiện theo quy tắc bàn tay. Hoạt động 2: Viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết vào vở. - HS viết đoạn văn. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình viết Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết - GV mời một vài HS đọc đoạn văn của mình, mời các HS khác nhận xét. - HS đọc, các bạn nghe và viết lại những gì mình đã nghe và nhận xét. - GV nhận xét bài làm của HS. - HS hoàn chỉnh đoạn văn của mình dựa trên góp ý của GV và các bạn. - HS nộp bài viết. - GV đọc và nhận xét. 3. Vận dụng - Củng cố những kiến thức đã học - GV mời ban cán sự chia sẻ về tiết học - HS tự nhận xét về tiết học, về kết quả thực hành của mình và các bạn. - GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Lịch sử và địa lí Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS biết: - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí - Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ được giao; giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi; Bản đồ hành chính Việt Nam; Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc, hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu một số hiện vật đồ cổ,.. để khơỉ động bài học. + Đố các em trong tranh có những hiện vật gì? + Nhờ vào đâu mà các em biết các số liệu đó? - Đúng rồi, những các em thấy trong bức tranh người ta gọi đó là hiện vật. + Vậy hiện vật là gì? sử dụng diện vật để làm gì? thì cô mời các em cùng làm quen với bài học hôm nay nhé! 2. Khám phá Hoạt động 2: Hiện vật (Thảo luận nhóm 2) - GV giới thiệu hình ảnh về hiện vật : Trống đồng, các đồ vật và giải thích: + Hiện vật là những di tích, đồ vật,...của con người được lưu lại. Đó là những bằng chứng quan trọng để hiểu về quá khứ. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: * Cùng bạn đặt câu hỏi tìm hiểu về hiện vật. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trên: + Có những hiện vật gì trong tranh? (trống đồng, bình gốm, chén, ) Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Tên hiện vật trong tranh là gì” (Trống đồng Ngọc Lũ. + Các hiện vật đó trưng bày ở đâu ? (trưng bày tại bảo tàng lịch sử Quốc gia) + Ai tạo ra trống đồng? (nguwòi dân Đông Sơn đã tạo ra trống đồng) * Mô tả về trống đồng (hình dạng, màu sắc, hoa văn. Trống đồng được làm bằng đồng, có hình tròn, có quai. Mặt trống đồng được khắc các hoa văn cổ xưa như hoa, lá, chim, người, - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: + Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu về quá khứ? (Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu về quá khứ là vì hiện vật liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử; ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh lịch sử sự kiện đó.) - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS vận dụng nội dung bài học vào thực tiến: - Em lãy lựa chọn đồ vật có nhiều kỉ niệm đối với em (đồ chơi, bức ảnh, cuốn sách,...) để viết đoạn văn ngắn 3-5 câu giới thiệu về đồ vật đó. - GV thu bài nhận xét, đánh giá kết quả vận dụng của học sinh. - Nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (TT -2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS biết: - Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng? - GV nêu luật chơi và cách chơi (Đọc số và viết số theo yêu cầu) - HS lắng nghe, thực hiện ra bảng con - Tổng kết, nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 4. Gọi HS đọc đề - 2 HS đọc yêu cầu BT: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): * Mẫu: 152 314 = 100 000 + 50 000 + 2 000 + 300 + 10 + 4 + 35 867, 83 769, 283 760, 50 346, 176 891 - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu: tách số đã cho thành tổng theo các hàng (dạng khai triển thập phân). - GV cho HS làm bài cá nhân, nhận biết yêu cầu đề bài. - GV mời một số HS đọc kết quả, lớp nhận xét. * Đáp án: + 35 867 = 30 000 + 5 000 + 800 + 60 + 7 + 83 769 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60 + 9 + 283 760 = 200 000 + 80 000 + 3 000 + 700 + 60 + 50 346 = 50 000 + 300 + 40 + 6 + 176 891 = 100 000 + 70 000 + 6 000 + 800 + 90 + 1 - GV chữa bài. Bài 5. HS đọc yêu cầu bài a. Lấy các thẻ như sau: 8, 0, 1, 9, 5, 3 - Xếp số có đủ cả sáu chữ số trên, trong đó chữ số hàng chục nghìn là 1 rồi ghi lại số vừa xếp được, chẳng hạn: 810 593, 319 850. b. Em hãy xếp năm số tương tự như trên rồi ghi lại kết quả. - GV hướng dẫn: + HS quan sát mẫu và xếp một vài số theo mẫu (yêu cầu chữ số hàng chục nghìn là 1). + HS xếp 5 số tương tự câu a và ghi kết quả. GV lưu ý HS xếp 5 số với yêu cầu chữ số hàng chục nghìn là 1 và chữ số hàng trăm nghìn phải khác 0. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi với các thẻ số theo nhóm bàn, thi xem nhóm nào viết được nhiều số nhất và nhanh nhất theo yêu cầu ra giấy A4 - 2-3 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm cùng góp ý, đánh giá kết quả của nhóm khác. - GV nhậ xét và chốt đáp án: Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 a. Các số có thể xếp được là: 819 053, 918 530, 319 805, b. Năm số: 813 905, 910 538, 518 093, 319 850, 815 093 - Tổng kết, tuyên dương. Bài 6. GV yêu cầu HS đọc BT - GV chiếu bài tập. - HS đọc yêu cầu: Đọc các số nói về sức chứa của một số sân vận động trên thế giới được thống kê trong bảng thống kê. - GV cho HS làm bài cá nhân, đọc bảng, lấy thông tin về sức chứa của các sân vận động và đọc số. - GV cho HS đọc miệng. + Sân vận động nào có chứa được số người ít nhất, nhiều nhất? - HS chia sẻ. - GV nhận xét và chốt đúng. Tên sân vận động Quốc gia Số lượng chỗ ngồi Đọc số Nu-cam Tây Ban Nha 120 000 Một trăm hai mươi nghìn Oem-bờ-li Anh 90 000 Chín mươi nghìn Bốn mươi nghìn một Mỹ Đình (Hà Nội) Việt Nam 40 192 trăm chín mươi hai Thiên Trường (Nam Việt Nam 30 000 Ba mươi nghìn Định) Thống Nhất (Thành Việt Nam 25 000 Hai mươi lăm nghìn phố Hồ Chí Minh) 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS: Em hãy tìm trên sách, báo, tạp chí các số có sáu chữ số và ghi lại những thông tin liên quan đến các số đó. - GV cho HS hoạt động nhóm bàn, thu thập các số theo yêu cầu. - GV cho các nhóm chia sẻ thông tin của mình, các nhóm cùng góp ý, đánh giá kết quả của nhóm khác. * Ví dụ: Theo số liệu thống kê năm 2019, nước ta có khoảng 751 067 người dân tộc Dao sinh sống chủ yếu ở các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh. + Em học được gì qua bài học? - Dặn HS về xem lại bài và hoàn thiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: CHÂN DUNG CỦA EM, CỦA BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 * Sau bài học, HS biết: - Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, của bạn - Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn. - Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe. - Có kĩ năng cảm nhận, so sánh về đặc điểm nhân vật trong văn bản văn học. - HS biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói. - HS biết yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi, giấy A0, A4. 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hoạ sĩ mù với 4 đội chơi - HS chuẩn bị chơi. - Nêu luật chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn làm hoạ sĩ. Bạn ấy có nhiệm vụ quan sát rồi vẽ lại khuôn mặt của một bạn nam hoặc nữ trong tổ. Trong khi vẽ sẽ dùng khăn bịt mắt. Sau đó cả tổ sẽ đoán tên bạn được vẽ - HS nghe luật. - GV tổ chức chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động: Nêu cảm nghĩ về đặc điểm của các nhân vật trong những câu chuyện, bài thơ đã học (BT1) - GV cho HS đọc yêu cầu của BT - HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm - Tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép + Bước 1: 4 nhóm chuyên trao đổi về 4 nhân vật trong 4 văn bản (bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa, nhân vật Hồng trong câu chuyện Làm chị, bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng khểnh, nhân vật Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.) + Bước 2: Các nhóm ghép trao đổi về cả 4 nhân vật. + Bước 3: Đại diện của các nhóm ghép trình bày trước lớp về ý kiến của nhóm. - GV tổ chức cho HS nhận xét đánh giá bài nói của nhau. * Ví dụ: Cậu bé trong câu chuyện Cái răng khểnh ban đầu không thích cái Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 răng khểnh của mình, sợ các bạn trêu nên cậu rất ít khi cười. Sau lần nói chuyện với bố, cậu bé đã hiểu ra rằng, mỗi người đều có một “nét riêng”, một điều bí mật làm nên vẻ đẹp riêng của người đó. Cậu bé không còn mặc cảm nữa, đã tự tin về nụ cười của mình và cậu còn sẵn sàng chia sẻ điều bí mật của mình với cô giáo. Điểm đáng yêu của bạn nhỏ này là đã tiếp thu và thay đổi quan niệm rất nhanh sau khi được nghe bố giải thích, biết yêu quý những đặc điểm riêng biệt của bản thân mình. - HS nghe và ghi chép (đây là một kĩ năng mới cần được rèn luyện). - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS khi nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Nói về cách ứng xử của em (BT 2) - GV gọi HS nêu tình huống - HS nêu tình huống: Em sẽ ứng xử thế nào: a. Nếu bạn em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người? b. Nếu em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người? - HS thảo luận nhóm 4 trao đổi về 2 tình huống trên. - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp. - HS nghe và nhận xét. - GV nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận xét chung. * Ví dụ: + Nếu bạn của em có một đặc điểm ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em sẽ luôn tôn trọng những khác biệt đó của bạn. Nếu như một người khác nói về điều đó, em sẽ giúp người đó hiểu rằng ai cũng có đặc điểm riêng, cần tôn trọng. + Nếu em có một đặc điểm về ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em sẽ tự tin thể hiện điều đó, không cần che giấu. Em sẽ luôn sống thật với mình, yêu quý những gì mình có. - HS nghe và ghi chép nội dung đã nghe. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS trong khi nghe. Hoạt động 2: Nói về những đức tính mà em thích ở một người bạn (BT 3) - GV gọi HS nêu tình huống. - HS nêu tình huống: Nói về những đức tính mà em thích ở một người bạn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 2 trao đổi về tình huống. - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - HS nghe và nhận xét chung. - GV nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận xét. * Ví dụ: Mỹ Linh là bạn gái dễ thương nhất lớp em. Linh hấp dẫn mọi người Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 bởi nụ cười tươi và sự nhiệt tình giúp đỡ bạn bè. Trong lơp, có bạn quên đồ dùng học tập, Linh sẵn sàng lấy đồ dự phòng của mình cho bạn mượn. Không phải phiên tổ mình trực nhật, Linh vẫn sẵn sàng giúp các bạn lau bảng, lấy nước rửa tay. Vào những giờ giải lao, Linh còn tranh thủ giảng Toán, Tiếng Việt cho các bạn còn chậm của lớp. Em rất yêu quý Linh và thấy mình cần học tập những đức tính tốt của bạn. - HS nghe và ghi chép nội dung đã nghe. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS trong khi nghe. 4. Vận dụng - GV khuyến khích HS về nhà nói lại cho các thành viên trong gia đình nghe những điều em mới học được về tôn trọng sự khác biệt hoặc về một người bạn mà em quý mến. - GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập, kết quả của tiết học, tuyên dương HS có tiến bộ về kĩ năng nói. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024 Toán CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đếm, đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu). HS nhận biết được 10 trăm triệu = 1 tỉ và 1 000 triệu = 1 tỉ - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi, bảng con 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để có cảm nhận về các số triệu. - HS đọc và nêu cảm nhận. - GV đưa thêm thông tin về diện tích, số dân của xã, huyện, tỉnh mình : + Xã Tùng ảnh có tổng số diện tích theo km2 là 8,82 km², tổng số dân vào năm 1999 là 6695 người, mật độ dân số tương ứng 759 người/km². + Huyện Đức Thọ có diện tích tự nhiên 203 km2, 28 đơn vị hành chính, dân số 103.000 người. + Diện tích tỉnh Hà Tĩnh gần 6000 km2 với dân số hơn 1 triệu 300 ngàn người gồm 31 dân tộc khác nhau. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS: Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + 10 trăm nghìn gọi là 1 triệu, viết là 1 000 000 + 10 triệu gọi là 1 chục triệu, viết là 10 000 000 + 10 chục triệu gọi là 1 trăm triệu, viết là 100 000 000 + 10 trăm triệu gọi là 1 tỉ, viết là 1 000 000 000 - GV giới thiệu thêm: Ngoài ra, người ta còn sử dụng cách nói khác “Một nghìn triệu gọi là một tỉ”. - GV chốt lại cách đọc, viết các số tròn triệu nói trên. - GV lưu ý HS: Khi đọc, viết các số nhiều chữ số, ta cần chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. * Ví dụ: Số 1 000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6 chữ số 0; số 100 000 000 là số có 9 chữ số trong đó có 8 chữ số 0, - GV yêu cầu HS viết một vài số tròn triệu khác rồi đọc và viết vào giấy nháp hoặc bảng con. - Lưu ý khi đọc, viết các số có nhiều chữ số, ta cần chú ý đến số các cữ số để không bị nhầm 3. Luyện tập Bài 1. HS đọc yêu cầu bài: a. Hãy đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu. b. Hãy đếm thêm 1 chục triệu từ 1 chục triệu đến 1 trăm triệu. c. Hãy đếm thêm 1 trăm triệu từ 1 trăm triệu đến 1 tỉ. - GV tổ chức cho HS nêu miệng. - HS đếm thêm các số triệu và đọc. - Lắng nghe, nhận xét. * Đáp án. a. 1 triệu, 2 triệu, 3 triệu, 4 triệu, 5 triệu, 6 triệu, 7 triệu, 8 triệu, 9 triệu, 10 triệu. b. 1 chục triệu, 2 chục triệu, 3 chục triệu, 4 chục triệu, 5 chục triệu, 6 chục triệu, 7 chục triệu, 8 chục triệu, 9 chục triệu, 1 trăm triệu. c. 1 trăm triệu, 2 trăm triệu, 3 trăm triệu, 4 trăm triệu, 5 trăm triệu, 6 trăm triệu, 7 trăm triệu, 8 trăm triệu, 9 trăm triệu, 1 tỉ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Gọi HS nối tiếp đọc số - HS nối tiếp đọc theo yêu cầu - Cho HS viết số theo yêu cầu và nêu số các chữ số của số vừa viết - HS viết và nêu miệng a. + 2 000 000 đọc là: Hai triệu + 5 000 000 đọc là: Năm triệu + 40 000 000 đọc là: Bốn mươi triệu + 600 000 000 đọc là: Sáu trăm triệu b. + Tám mươi nghìn: 80 000. Số 80 000 có 5 chữ số và có 4 chữ số 0. + Sáu mươi triệu: 60 000 000. Số 60 000 000 có 8 chữ số và có 7 chữ số 0. + Ba mươi hai triệu: 32 000 000. Số 32 000 000 có 8 chữ số và có 6 chữ số 0. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Bốn triệu: 4 000 000. Số 4 000 000 có 7 chữ số và có 6 chữ số 0. + Năm trăm triệu: 500 000 000. Số 500 000 000 có 9 chữ số và có 8 chữ số 0. + Hai trăm bốn mươi triệu: 240 000 000. Số 240 000 000 có 9 chữ số và có 7 chữ số 0. Bài 3. Số? - GV chiếu BT 3. - Cho HS kẻ và viết số vào vở. - GV gợi ý: Câu a: HS đếm thêm 1 triệu để nhận biết các số thích hợp. Câu b: HS đếm thêm 1 chục triệu để nhận biết các số thích hợp. + Vì sao em lại viết được các số đó? ( HS nêu cách làm) a. Đếm thêm 1 triệu + Tia số 1: Các số trong ô ? lần lượt là: 3 000 000, 5 000 000, 6 000 000 b. Đếm thêm 1 chục triệu + Tia số 2: Các số trong ô ? lần lượt là: 20 000 000, 40 000 000, 50 000 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS vận dụng bằng cách cùng nhau quan sát và nói giá tiền của từng đồ vật trong tranh mà giáo viên chiếu màn hình: - Cho từng cặp: 1 bạn hỏi một bạn trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn nghe trong nhóm bàn giá tiền của mỗi đồ vật - HS quan sát, thực hiện theo nhóm - Em có biết giá tiền của 1 số đồ vật khác? - HS trình bày Đồ vật Giá bán Đọc giá bán Máy tính xách tay 21 000000 đồng Hai mươi mốt triệu đồng Máy giặt 9000000 đồng Chín triệu đồng Tủ lạnh 12 000000 đồng Mười hai triệu đồng Ô tô 650000000 đồng Sáu trăm năm mươi triệu đồng - GV nhận xét, tuyên dương. + Em biết thêm những gì qua bài học hôm nay? - Dặn HS về nhà hãy nói cho người lớn nghe về giá tiền của 1 số đồ vật trong đời sồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Giáo viên: Đoàn Thị Vị