Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Trọng Mại
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Trọng Mại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_5_tuan_13_nam_hoc_2022_2023_nguyen_tr.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Trọng Mại
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh Kế hoạch bài dạy TUẦN 13 Ngày soạn, Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022 Địa lí (Lớp 4A) NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết ĐBBB là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. - Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: * HSNK: + Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân ĐBBB: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc. * GD SDNLTK &HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở ĐBBB, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công. * BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng: Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu. Trồng rau xứ lạnh. Cải tạo đất chua mặn. Làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch. Trồng phi lao để ngăn gió. Trồng lúa, trồng trái cây. Đánh bắt nuôi trồng thủy sản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. 2. HS: SGK, tranh, ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS trả lời các câu hỏi sau: + Nêu hình dạng, diện tích, địa hình của đồng bằng Bắc Bộ? + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những con sông nào bồi đắp nên? - GV nhận xét, nhắc nhở thêm. - GV giới thiệu bài học. Giáo viên:Nguyễn Trọng Mại
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh Kế hoạch bài dạy 2. Khám phá HĐ1: Chủ nhân, cách sống của người dân đồng bằng Bắc Bộ. *GV treo bảng phụ có nội dung như sau: Thông tin Đúng hay sai Sửa lại 1. Con người sinh sống ở ĐBBB chưa lâu. ................... ............. 2. Dân cư ở ĐBBB đông thứ 3 cả nước. ................... ............. 3. Người dân ở ĐBBB chủ yếu là người Kinh. .................. ............. - GV nêu yêu cầu để HS thực hiện. - 3HS lên bảng hoàn thành yêu cầu; 3HS dưới lớp trả lời miệng. - Nhận xét bổ sung, chốt kết quả đúng. + Em có nhận xét gì về người dân ở ĐBBB. - HS xem ảnh về người dân ở ĐBBBB và giới thiệu về nơi họ đang ở. * GV treo bảng phụ có nội dung sau: Đặc điểm làng xóm người Đặc điểm nhà ở của người dân dân ĐBBB ĐBBB Làng có gì bao bọc xung quanh Nhà xây bằng gì? Có chắc không? Làng có bao nhiêu nhà Xung quanh nhà có gì? Các nhà có gần nhau không? Nhà thường quay về hướng nào? Mỗi làng thường có cái gì? Ngày nay nhà có gì thay đổi ? - HS đọc nội dung SGK để hoàn thành nội dung bảng trên. - N4 thảo luận hoàn thành nội dung bảng. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GVKL hoạt động, cho HS xem tranh về làng xóm vùng ĐBBB. HĐ2: Trang phục và lễ hội của người dân ĐBBB. - GV: Lễ hội là một trong những hoạt động văn hóa đặc sắc của người dân ĐBBB. * GV treo bảng phụ có ghi nội dung sau: Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ Thời điểm thường diễn ra Mục đích tổ chức Trang phục trong lễ hội Các hoạt động thường có - N2 đọc nội dung SGK và vốn hiểu biết của mình để hoàn thành bảng. - Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV treo hình 2, 3, 4 HS quan sát, nêu được: + Trang phục truyền thống nam, nữ. - GV giới thiệu thêm về trang phục hiện nay của người dân ĐBBB. Giáo viên:Nguyễn Trọng Mại
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh Kế hoạch bài dạy * Giới thiệu về lễ hội ở ĐBBB. - N7 ghi lên giấy A3tên, thời gian tổ chức một số lễ hội ở ĐBBB. - Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình. 3. Vận dụng - HS đọc nội dung ghi nhớ SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY ............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................. Đạo đức ( Lớp 4A, 4B) HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. 2. Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng hiếu thảo *KNS: - Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu - Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ - Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Phiếu học tập 2. HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu nội dung tiết học 2. Khám phá HĐ1: Đóng vai bài tập 3- SGK/19: - GV chia 2 nhóm lớn và giao nhiệm vụ cho từng nhóm Nhóm 1: Thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1. Nhóm 2: Thảo luận và đóng vai theo tình huống tranh 2. - HS nhóm lớn chia thành nhóm nhỏ, hoạt động nhóm, đóng vai. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. Giáo viên:Nguyễn Trọng Mại
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh Kế hoạch bài dạy - Các nhóm lên đóng vai. - Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử - HS tham gia đóng vai trả lời câu hỏi. - Lớp nhận xét về cách ứng xử. - GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu. * KL: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau. HĐ2: Những việc làm cụ thể thể hiện lòng hiếu thảo (BT4- T/20) - GV nêu yêu cầu bài tập 4. + Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - HS thảo luận theo nhóm đôi – Chia sẻ trước lớp - GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn. HĐ3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được: (Bài 5 và 6 - T/20) - GV mời HS trình bày trước lớp. - HS hoạt động cá nhân trình bày. - Lớp nhận xét. - GV kết luận chung: + Ông bà, cha mẹ đã có công sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người. + Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 3. Vậndụng - Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ. - Xây dựng 1 kịch bản thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY ............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................. Đạo đức KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: HS biết: - Vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. Giáo viên:Nguyễn Trọng Mại
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh Kế hoạch bài dạy - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Hình ảnh trong SGK. - Ca dao, tục ngữ về chủ đề Kính già, yêu trẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu trả lời câu hỏi: Tại sao chúng ta phải kính già, yêu trẻ ? - Nhận xét, đánh giá 2. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1 - Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. - Cách tiến hành + Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đó vai một tình huống trong BT 2. . Nhóm 1: Tình huống a . Nhóm 2: Tình huống b . Nhóm 3: Tình huống c + Yêu cầu các nhóm đóng vai. + Nhận xét và kết luận. * Hoạt động 2: Tự liên hệ - Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và những ngày dành cho người già, em nhỏ. - Cách tiến hành + Nêu lần lượt từng yêu cầu trong BT3, 4. + Yêu cầu chọn và trình bày kết quả trước lớp. + Nhận xét, kết luận: . Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. . Ngày dành cho trẻ em là ngày 1 tháng 6. . Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội người cao tuổi. Giáo viên:Nguyễn Trọng Mại
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh Kế hoạch bài dạy Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng. * Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta - Mục tiêu: Giúp HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già, trẻ em. - Cách tiến hành + Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm các phong tục, tập quántốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. + Yêu cầu trình bày trước lớp + Nhận xét, kết luận: Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng; con cháu luôn quan tâm, chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, cha mẹ; tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ; trẻ em được mừng tuổi, được tặng quà mỗi dịp lễ tết. 3. Vận dụng Bên cạnh những phong tục tập quán của dân tộc, còn có những phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của địa phương. - Nhận xét tiết học. - Giúp đỡ người già và trẻ em. - Chuẩn bị bài Tôn trọng phụ nữ. Giáo viên:Nguyễn Trọng Mại

