Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_tran_thu_c.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 TUẦN 5 (Từ ngày 7/10 đến 11/10/2024) Lịch sử và Địa lí 4 THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tự đọc thông tin, quan sát tranh, xem video tự đưa được ra phương án giải quyết các nhiệm vụ học tập. - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khổ to, in sẵn khổ A0 dùng cho các nhóm. 2. Học sinh - Sưu tầm một số bức ảnh về một số hoạt động sản xuất, một số loại hoa quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đọc trước phần Vận dụng, hỏi ý kiến người thân hoặc tìm kiếm các thông tin liên quan đến một trong hai nhiệm vụ để giải quyết nhiệm vụ ghi chép sẵn ra vở ghi chép cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát tập thể - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Khám phá những ảnh hưởng của thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6 theo kĩ thuật “Mảnh ghép” - Nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát tranh ảnh một số thiên tai (nếu có), em hãy nêu ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân. - GV gợi ý: Tìm những thuận lợi, khó khăn của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất. Nêu những dẫn chứng cụ thể cho thuận lợi và khó khăn về thiên nhiên nơi đây. - Thảo luận nhóm 6. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ - hình thức: Phóng viên Các nhóm khác tương tác các thắc mắc, bổ sung thêm. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - Nhận xét phần thảo luận, trình bày và tương tác của các nhóm, khen các nhóm tương tác tích cực. - Kết luận, chuẩn kiến thức: Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi nhưng cũng gây ra không ít khó khăn đối với đời sống, sản xuất: + Thuận lợi: địa hình đa dạng, khí hậu có mùa đông lạnh, cao nguyên có nhiều đồng cỏ, sông dốc, nhiều nước. + Khó khăn: địa hình dốc, phức tạp, có nhiều thiên tai ..... 3. Luyện tập - Tổ chức cho HS thảo luận theo “kĩ thuật Mảnh ghép” Lượt 1: Nhóm chuyên gia: Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ thực hiện một đặc điểm thiên nhiên để hoàn thành nhiệm vụ: đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi. (Dùng vòng quay chiếc nón kì diệu để phân chia nhiệm vụ) - Mỗi HS suy nghĩ trình bày kết quả thảo luận, sau đó thống nhất kết quả ghi kết quả của nhóm mình vào một tờ phiếu hoặc vở bài tập. Lượt 2: Nhóm mới: Đánh số hoặc “ Ong về tổ” ghép lần lượt 2 HS ở nhóm chuyên gia ở 3 tổ vào nhóm 6 mới. Các chuyên gia chia sẻ với các bạn trong nhóm, sản phẩm chung trình bày xung quanh lớp. - Lần lượt các chuyên gia chia sẻ kết quả của nhóm mình với các bạn trong nhóm. - Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc viết vào một tờ giấy khổ to trình bày dạng sơ đồ như SGK hoặc sơ đồ tư duy. – Nhận xét, khen cá nhân, nhóm hoạt động tích cực, có câu trả lời một cách sáng tạo. - Chốt kiến thức, kết luận chung. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS cùng bàn kiểm tra, Trưởng ban Học tập báo cáo phần thực hiện ở nhà của các bạn trong lớp. - Yêu cầu HS chia sẻ với nhau trong nhóm 4. - Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. Nhiệm vụ 2: Những rủi ro như nhà bị xiêu vẹo, hư hỏng hoặc đổ nát, người bị thương hoặc chết nếu không ra khỏi nhà kịp thời. Biện pháp: Không xây dựng nhà cửa ở khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất - Nhận xét, biểu dương và chuẩn xác kiến thức. - Mở rộng: Chiếu video/ hình ảnh thực tế kết hợp giáo dục. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 3 – 4C (sáng) Thứ năm: Tiết 3 – 4A (sáng) Lịch sử và Địa lí 4 MMMMMMM THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tự đọc thông tin, quan sát tranh, xem video tự đưa được ra phương án giải quyết các nhiệm vụ học tập. - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khổ to, in sẵn khổ A0 dùng cho các nhóm. 2. Học sinh Sưu tầm một số bức ảnh về thiên tai xảy ra ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát tập thể - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai * Tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn”. Nhiệm vụ học tập: Đọc thông tin, kết hợp với vốn hiểu biết của bản thân, hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Thảo luận nhóm 6. - Các nhóm trưng bày sản phẩm làm việc của nhóm mình xung quanh lớp. - HS lần lượt tham quan tất cả các sản phẩm. - GV chọn một số sản phẩm của nhóm và mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc. - Một số đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, tổng kết kết quả làm việc của các nhóm. - Giáo dục cho HS: ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. 3. Luyện tập - Tổ chức cho HS chơi Rung chuông vàng với các câu hỏi sau: Câu 1: Tỉnh nào dưới đây thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Hà Nam B. Tuyên Quang C. Thanh Hóa D. Vĩnh Phúc Câu 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh? A. 12 tỉnh B. 13 tỉnh C. 14 tỉnh D. 15 tỉnh (Cao Bằng, Điện Biên, Bắc Giang, Bắc Kạn, Hà Giang, Hòa Bình, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái) Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Câu 3: Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ xảy ra hiện tượng thời tiết gì đặc biệt so với các vùng khác? A. Bão B. Hạn hán C. Tuyết rơi vào mùa đông D. Lốc Câu 4: Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: A. Hòa Bình, Sơn La B. Hàm Thuận, Sông Hinh C. Tuyên Quang, Thác Bà D. Yali, Trị An Câu 5: Những thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: A. Hạn hán, khô cằn B. Bão C. Lốc xoáy D. Giá rét, lũ quét, sạt lở đất - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS xem lại bài, nêu lại nội dung chính của bài học. - Hướng dẫn HS hoàn thiện sản phẩm cho dự án về từng miền. - Dặn HS về hoàn thiện nốt phần còn làm dở, sưu tầm thêm tranh ảnh, tìm hiểu thêm các thông tin liên quan đến bài học. - Dặn HS chuẩn bị cho bài sau: Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc: trang phục, hoạt động sản xuất, lễ hội của ngươi dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 4 – 4C (sáng) Thứ năm: Tiết 4 – 4A (sáng) Khoa học 5 BÀI 3: SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ví dụ về biến đổi trạng thái của chất - Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS cả lớp hát vận động theo bài hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của chất Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV chia lớp thành các nhóm 6. - GV giới thiệu dụng cụ, hóa chất cho HS quan sát: - GV hướng dẫn HS cách sử dụng đèn cồn, cách châm đèn (nên sử dụng diêm thay vì bật lửa) và tắt đèn; hướng dẫn HS sử dụng găng tay chịu nhiệt (lúc cầm bát sứ nóng để rót sáp vào cốc). - GV gọi 2 – 3 HS thực hiện đốt và tắt đèn cho cả lớp quan sát. - GV nhắc nhở HS làm thí nghiệm cẩn thận, phòng cháy nổ và bị bỏng. Đặc biệt yêu cầu các HS nữ phải buộc tóc gọn gàng. - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về tiến trình thí nghiệm như hình 7. - GV mời đại diện các nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm. - HS nêu cách tiến hành: Cho sáp đậu nành vào bát sứ, đun sáp trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi sáp nóng chảy. Đổ sáp nóng chảy vào cốc đã đặt dây bấc và đợi đến khi nến nguội. - Đại diện nhóm nhận dụng cụ, hóa chất từ GV. - GV xác nhận HS đã hiểu rõ tiến trình thí nghiệm, các thao tác an toàn khi sử dụng đèn cồn, rót sáp vào cốc đựng nến mới cho các nhóm lấy dụng cụ, hóa chất về góc thí nghiệm của nhóm. - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm, hỗ trợ (nếu cần). - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu kết quả quan sát sự biến đổi trạng thái của sáp (câu 7 VBT). Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: + Cho sáp đậu nành vào bát sứ: sáp ở trạng thái rắn. + Đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi sáp nóng chảy hết: sáp ở trạng thái rắn chuyển dần sang trạng thái lỏng. + Đổ vào cốc đã đặt dây bấc và đợi đến khi nến nguội: sáp ở trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái rắn khi nến nguội. - GV nhận xét kết quả, khen ngợi các nhóm thao tác đúng, vệ sinh sạch sẽ, an toàn, kết quả tốt. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Chỉ ra tác động của yếu tố nhiệt độ ở quá trình làm nến. Tại sao phải đổ sáp lỏng vào cốc đã có sẵn dây bấc? Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: + Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm nóng chảy sáp và để nguội chính là hạ nhiệt độ làm đông đặc sáp. + Vì không thể đặt dây bấc vào khi sáp đã đông đặc. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS viết quá trình liên quan đến sự biến đổi được nhắc tới trong câu 1, mục Thảo luận SGK trang 19: Nêu sự biến đổi trạng thái của đồng từ khi các miếng đồng được cho vào lò nung, sau đó đổ vào khuôn đúc tạo thành chuông đồng. - GV mời 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). nóng chảy đông đặc - HS trả lời: Miếng đồng (rắn) → Đồng trong lò nung (lỏng) → Chuông đồng. - GV nhận xét, chốt kết quả. Hoạt động 2: Xác định sự biến đổi trạng thái của một số chất trong tự nhiên và trong cuộc sống - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành câu 2, mục Thảo luận và viết câu trả lời vào câu 9 VBT: Nêu một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất mà em biết trong tự nhiên và cuộc sống. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS chia sẻ: Làm nước đá; đun sôi nước thấy hơi nước bay lên; hơi nước tạo thành sương trên mặt ao hồ; lọ nước hoa mở nắp làm không khí có mùi thơm; nung chảy kim loại tạo hình vật dụng; . - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 – 6, tìm hiểu và viết các bước chủ yếu làm kem. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). biến đổi trạng thái - HS trả lời: Trộn nguyên liệu (rắn, lỏng) → Cho nguyên liệu biến đổi trạng thái vào khuôn làm kem (lỏng) → không biến đổi trạng thái Đặt khuôn kem vào tủ đá (rắn) → Lấy kem ra (rắn). - GV nhận xét, đưa ra đáp án. - GV tổ chức cho một số HS nhắc lại nội dung bài học, chiếu nội dung trong mục Chìa khóa trang 19 SGK để HS đọc. - HS đọc bài: Các chất có thể biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi ở nhiệt độ phù hợp. 3. Luyện tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV nêu luật chơi: + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu hỏi, GV chiếu các đáp án. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Cục pin tồn tại ở trạng thái. A. rắn. B. lỏng. C. khí. D. nhũ tương. Câu 2: Đặc điểm của viên bi sắt là A. không có hình dạng xác định. B. có hình dạng xác định. C. có hình dạng của vật chứa. D. có hình dạng của nguyên liệu ban đầu. Câu 3: Chất ở trạng thái khí là A. miếng đồng. B. nước đường. C. cốc thủy tinh. D. khói bếp. Câu 4: Cốc nước đá để ngoài không khí, sau một thời gian thấy đá tan ra, đồng thời có nước bám vào thành cốc. Có bao nhiêu quá trình đã xảy ra? A. 1. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 5: Phơi quần áo ngoài trời nắng, sau một thời gian thấy quần áo khô. Quá trình đã xảy ra là A. bay hơi. B. ngưng tụ. C. đông đặc. D. nóng chảy. - Với mỗi câu hỏi, GV mời đại diện nhóm trả lời đúng giải thích tại sao các đáp án còn lại sai. Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét. GV chốt lại đáp án sau mỗi câu hỏi. - HS trả lời: Câu 1. A. Câu 2. B. Câu 3. D. Câu 4. C Câu 5. A. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi: Hoàn thành quá trình sau: ? ? Băng (trạng thái ....) → Nước (trạng thái ....) → Hơi nước (trạng thái ....). - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). nóng chảy bay hơi - HS trả lời: Băng (rắn) → Nước (lỏng) → Hơi nước (khí). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời tốt và chốt lại câu trả lời đúng. - GV tổng kết lại nội dung kiến thức chủ yếu của cả bài học về sự biến đổi trạng thái của chất. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .. .. . . . Thứ tư: Tiết 3 – 5C (sáng) Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Khoa học 4 BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động của không khí. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động để phòng tránh bão. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện tượng thực tế liên quan đến chuyển động của không khí, mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở gia đình, địa phương. - Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão. - Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 4 tờ giấy nhỏ, mỏng (giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan. - Video, tranh ảnh có trong bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động, diều bay, - GV đưa ra câu hỏi: + Nhờ đâu lá cây lay động? + Nhờ đâu diều bay? - HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời các câu hỏi: nhờ gió (dựa vào kinh nghiệm trong thực tế có thể trả lời thêm được hôm nào có gió to, diều bay rất cao). - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài: Vậy để biết điều gì tạo ra gió chúng mình cùng nhau tìm hiểu bài Sự chuyển động của không khí. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận biết không khí chuyển động gây ra gió. - GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí nghiệm trong 3 phút: Nhóm của 1 HS đứng cách bàn một khoảng 50cm cầm quạt để quạt về phía tờ giấy đặt trên bàn. Các HS khác đứng quan sát tờ giấy và trả lời câu hỏi: Vì sao khi đứng cách tờ giấy một khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt lại làm cho tờ giấy chuyển động được? Cái gì làm cho tờ giấy chuyển động? - HS tiến hành thí nghiệm và thảo luận trả lời câu hỏi. - GV gọi lần lượt đại diện 2 nhóm nêu kết quả và giải thích kết đó. (Khi dùng quạt để quạt thì tờ giấy đã chuyển động. Vì khi quạt không khí chuyển động gây ra gió. Gió làm cho tờ giấy chuyển động.) - 1 nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã làm cho không khí chuyển động, không khí chuyển động gây ra gió làm tờ giấy chuyển động. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển động của không khí. - GV giới thiệu cho HS hộp đối lưu. GV nêu thí nghiệm: Đặt một cốc nến đang cháy dưới ống A. Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống B, rồi đóng nắp. GV cho HS xem video không khí chuyển động ( và trả lời câu hỏi. - GV có thể mô tả thí nghiệm rồi cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm trước rồi xem video) - HS quan sát xem video và trả lời câu hỏi: + Khói hương đi từ trong hộp ra ngoài qua ống nào? (Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A và bay lên) + Hướng chuyển động của khói hương trong hộp. (Khói chuyển động từ B sang A.) + Vùng nào của hộp có không khí nóng? Vùng nào của hộp có không khí lạnh hơn? (Phần hộp bên ống B có không khí lạnh. Phần hộp bên ống A có không khí nóng.) - GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động của không khí, từ đó nêu nguyên nhân làm không khí chuyển động. (Không khí nóng bốc lên cao, không khí lạnh chuyển đến thế chỗ khí nóng hơn. Chính sự nóng lên không đều nhau giữa các vùng không khí là nguyên nhân làm cho không khí chuyển động.) - GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS chỉ và nói đường đi của không khí trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. - GV lưu ý: Ở thí nghiệm 1, con người tác động trực tiếp (quạt) làm không khí chuyển động. Thí nghiệm 2 là tìm hiểu sự chuyển động tự nhiên của không khí: không khí nóng bao giờ cũng bốc lên cao, không khí lạnh hơn sẽ đến thế chỗ. - GV gọi 2 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong ở trang 21 SGK để thấy được nguyên nhân gây ra gió trong tự nhiên. - 2 HS đọc nội dung. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng thực tế liên quan đến việc chuyển động của không khí - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 3 yêu cầu trong logo luyện tập, vận dụng ở trang 21-22 SGK. - HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết, + Hướng gió thổi vào ban ngày? (Từ biển vào đất liền.) + Hướng gió thổi vào ban đêm? (Từ đất liền ra biển) + Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi vào ban ngày và ban đêm? (Dưới sức nóng của Mặt Trời, đất liền và biển nóng lên không đều nhau. Chính sự nóng lên không đều nhau đó đã làm cho không khí chuyển động và tạo thành gió. Ban ngày đất liền nóng hơn biển nên gió thổi từ biển vào đất liền; ban đêm, đất liền nguội nhanh hơn biển nên gió thổi từ đất liền ra biển.) 4. Vận dụng + Giải thích giàn lành của máy điều hòa luôn được đặt lên cao? (Vì không khí nóng bao giờ cũng bốc lên cao, không khí lạnh thì đi xuống, nên khi giàn lạnh Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 được đặt trên cao, không khí lạnh tỏa xuống làm mát rộng khắp phòng nhanh chóng.) + Công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và địa phương em? (Quạt thóc, làm mát, cối xay gió, thả diều, đi thuyền buồm, nhảy dù, .) - GV chiếu hình 5, 6 trang 21 SGK, gọi 2 HS chỉ và giải thích trước lớp về hướng gió giữa biển và đất liền vào ban ngày và ban đêm. - GV nhận xét, bổ sung - 2 HS đọc phần kết luận SGK trang 22. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ ba: Tiết 1 – 4B (sáng) Thứ ba: tiết 3 – 4A (sáng) Thứ sáu: Tiết 1 – 4D (sáng) Thứ sáu: Tiết 1 – 4C (chiều) Khoa học 4 BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip. - Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão. - Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động của không khí. - Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động để phòng tránh bão. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để tìm hiểu về mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở gia đình, địa phương. - Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão. - Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan. - Video, tranh ảnh có trong bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gió thổi” - HS chơi trò chơi theo sự chỉ dẫn của quản trò. - GV hỏi: Gió mạnh sẽ gây ra hậu quả gì? (tốc mái nhà, đổ cây cối, hỏng đường dây điện, ) - GV: Vậy Làm thế nào để phòng chống những hậu quả do gió bão gây ra, cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 4: Tìm hiểu về mức độ mạnh của gió. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi trong 1 phút, quan sát hình 8 ở trang 22 SGK để nhận xét và số sánh mức độ mạnh của gió trong các trường hợp Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 a, b, c, d. (HS căn cứ vào các biểu hiện của cây, khói từ ống khói của ngôi nhà, mái nhà, mây để nhận xét và so sánh.) - Gọi 2 nhóm báo cáo - 2 nhóm báo cáo: Hình a: nhẹ Hình b: khá mạnh Hình c: mạnh Hình d: rất mạnh - 1 nhóm khác nhận xét - GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung mục “Em có biết” ở trang 22 SGK để thấy được quy định về cấp gió ở Việt Nam. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân câu 6 trong VBT - GV chiếu video clip về cây cối, nhà cửa bị cuốn trôi do một số cơn bão lớn xảy ra tại Việt Nam để thấy được sức tàn phá của bão và trả lời câu hỏi: ( + Cấp gió bao nhiêu trở lên thì được gọi là bão? Bão có thể gây ra những tác hại gì? (Gió cấp 8 trở lên có thể gây ra bão. Bão gây ra những tác hại: tàn phá những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế,... gây ngập úng trên diện rộng; lật úp hoặc nhấn chìm tàu thuyền ) Hoạt động 5: Tìm hiểu một số biện pháp phòng tránh bão - GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin: Một số biện pháp phòng tránh bão SGK trang 23. - Gọi 2 – 3 HS trình bày một số việc cần làm để phòng tránh bão. - 2 -3 HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét 3. Luyện tập - Một số biện pháp phòng chống bão: Làm tốt công tác dự báo thời tiết, sơ tán dân, thông báo cho tàu thuyền về nơi trú ẩn, củng cố đê điều, chống bão lũ, xói mòn, - 1 nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, bổ sung: Nước ta thường hay có bão. Cơn bão càng lớn, thiệt hại về người và của càng nhiều. Vì vậy, cần tích cực phòng chống bão bằng cách theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn và nước uống, đề phòng tai nạn do bão gây ra (nên cắt điện, không ra khơi, phải đến nơi trú ẩn an toàn,...). - Gọi 2 HS đọc kết luận cuối trang 23 SGK 4. Vận dụng “Dự báo thời tiết” - HS đóng vai là BTV thời tiết thuyết minh về những hiểu biết của mình về cấp gió (hiện tượng, tác hại và cách phòng chống). - HS đóng vai - GV hỏi HS khác gió ở cấp độ bao nhiêu thì thành bão? - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 . .. . . . Thứ ba: Tiết 2 – 4B (sáng) Thứ ba: tiết 4 – 4A (sáng) Thứ sáu: Tiết 2 – 4D (sáng) Thứ sáu: Tiết 2 – 4C (chiều) Công nghệ 5 BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. - Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. - Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV. - Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tư liệu về các nhà sáng chế nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam cùng những sáng chế nổi bật của họ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh có một số sản phẩm công nghệ của các nhà sáng chế khác nhau và đặt câu hỏi : Bạn hãy kể tên một số nhà sáng chế nổi tiếng trên thế giới ?(Có thể là Tô-mát Ê-đi-xơn, Các Ben, anh em nhà Rai, Giôn Lo-gi Ba,...) - GV gọi một số HS trả lời. - Gọi 1 số HS khác nhận xét. - HS có thể không trả lời đúng và đủ yêu cầu của câu hỏi, GV dẫn dắt HS vào bài mới. 2. Khám phá: Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Tô-mát Ê-đi-xơn - GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân dung, đọc thông tin trong SGK trang 14 và thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi: + Tô-mát Ê-đi-xơn là người nước nào? Ngày sinh và ngày mất của ông? + Vì sao Tô-mát Ê-đi-xơn lại được gọi là Người tạo ra Mặt Trời thứ 2 cho nhân loại? + Tô-mát Ê-đi-xơn có những sáng chế nổi bật nào? - Các nhóm báo cáo câu trả lời, HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án: + Tô-mát Ê-đi-xơn là nhà phát minh, sáng chế người Mỹ, ông sinh năm 1847 và mất năm 1931. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Mặt trời cung cấp ánh sáng cho Trái đất vào ban ngày, còn bóng đèn điện cung cấp ánh sáng cho từng nhà, từng làng xóm, thành phố vào ban đêm khi Mặt trời lặn. Vì vậy, ông được gọi là người tạo ra mặt trời thứ hai cho nhân loại. + Những sáng chế nổi bật của Tô-mát Ê-đi-xơn: Bóng đèn điện, máy ghi âm, máy quay phim, máy điện báo, - GV đặt tiếp câu hỏi : Kể tên những sáng chế của Ê-đi-xơn còn được sử dụng đến ngày nay ? (Bóng đèn điện, máy quay phim, máy ghi âm.) * Hoạt động 2: Tìm hiểu về Các Ben - GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân dung, đọc thông tin trong trang 15 SGK thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi: + Các Ben là người nước nào? Ông sinh và mất năm nào? + Vì sao Các Ben lại được gọi là Ông tổ của ngành sản xuất ô tô? - GV yêu cầu hoạt động cá nhân tìm hiểu và trả lời các câu hỏi trên. - GV gọi HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án: + Các Ben là nhà sáng chế người Đức. Ông sinh năm 1844 và mất năm 1929. + Các Ben được gọi là ông tổ của ngành sản xuất ô tô là vì Ông là người đầu tiên sáng chế ra chiếc ô tô chạy bằng xăng, sau đó ông thành lập công ty sản xuất ô tô. Sau này, công ty của ông sáp nhập với công ty DMG và lấy tên là Mercedes BenZ cho đến tận ngày nay. - GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Chiếc ô tô ngày nay có những điểm gì khác biệt so với chiếc ô tô đầu tiên của Các Ben? (Chiếc ô tô ngày nay thường có 4 bánh, có kính, có cửa xe, chạy nhanh hơn, ) 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS tóm tắt thông tin về nhà sáng chế Tô-mát Ê-đi-xơn. - Gọi HS trả lời. - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hỏi tiếp câu hỏi: Chiếc ô tô đầu tiên do Các Ben sản xuất vào năm nào? So sánh chiếc ô tô đầu tiên do Các Ben sản xuất và chiếc ô tô ngày nay? + Chiếc ô tô đầu tiên do Các ben sản xuất năm 1886. + Chiếc ô tô đầu tiên do Các Ben sản xuất có 3 bánh, vận tốc tối đa chỉ khoảng 16km/h. Còn ô tô ngày có 4 bánh, có kính, có cửa xe, chạy nhanh hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .. . . . Thứ tư: Tiết 1 – 5D (sáng) Thứ tư: Tiết 2 – 5C (sáng) Thứ tư: Tiết 4 – 5B (sáng) Thứ sáu: Tiết 3 – 5A (chiều) Người thực hiện: Trần Thu Cúc

