Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc

pdf 12 trang LinhLan 17/08/2025 1740
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_tran_thu_c.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc

  1. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 TUẦN 7 (Từ ngày 21/10 đến 25/10/2024) Lịch sử và Địa lí 4 BÀI 4: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được một số lễ hội văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Ví dụ: lề hội Gầu Tao, hát Then, Xòa Thái, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao,...) - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả và nhiệm vụ học tập. - Tôn trọng sự đa văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát khởi động bài hát - HS đứng dậy hát và khởi động 2. Khám phá Một số nét văn hóa - GV tổ chức cho cả lớp thảo luận nhóm: + Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng một nội dung) + GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm: · Nhóm 1, 6: Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao. · Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về lễ hội Lồng Tồng. · Nóm 3, 4: Tìm hiểu về nghệ thuật múa Xòe Thái. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm cùng nội dung lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: * Chợ phiên vùng cao (Cho HS xem video chợ phiên) + Thường họp vào những ngày nhất định. + Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa mà còn là nơi gặp gỡ, vui chơi, giao lưu văn hóa của người dân. + Chợ phiên cũng là nơi lưu giữ những nét văn hóa đặc sắc về ẩm thực, trang phục. * Lễ hội Lồng Tồng + Còn được gọi là lễ hội xuống đồng của các dân tộc Tày, Nùng, để cầu trời cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu, đời sống ấm no. + Thường được tổ chức vào đầu mùa xuân. + Hoạt động chính của lễ hội là nghi thức xuống đồng. + Trong lễ hội có các trò chơi dân gian: kéo co, đẩy gậy, bịt mắt đập trống, - GV cho HS xem video về lễ hội Lồng Tồng: - GV cho HS xem thêm video về một số lễ hội khác: + Lễ hội Xương Giang (Bắc Giang): + Lễ hội Hoa Ban (Điện Biên) Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  2. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 * Xòe Thái + Là loại hình múa truyền thống, đặc sắc, có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần người Thái. + Có nhiều điệu, trong đó xòe vòng là phổ biến nhất. + Năm 2021, nghệ thuật Xòe Thái được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. - GV cho HS xem video về điệu múa xòe Thái - GV cho HS xem một số clip về lễ hội: + Chợ Phiên vùng cao + Lễ hội Lồng Tồng + Lễ hội Xòe Thái + Lễ hội Xương Giang + Lễ hội Hoa Ban 3. Luyện tập - GV hỏi: Em ấn tượng gì với phiên chợ và các lễ hội ở vùng Trung du và miên núi Bắc Bộ - HS nếu ấn tượng của mình - HS và GV nhận xét 4. Vận dụng - GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh Ai đúng? - GV đọc câu hỏi, HS nêu nhanh kết quả của mình các câu hỏi liên quan đến bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 3 – 4C (sáng) Thứ năm: Tiết 3 – 4A (sáng) Lịch sử và Địa lí 4 MMMMMMM BÀI 4: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức đã học về đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Nêu được một nét văn hóa mà em ấn tượng - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả và nhiệm vụ học tập. - Tôn trọng sự đa văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát khởi động bài hát - HS đứng dậy hát và khởi động 2. Luyện tập Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  3. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng - GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi. Chon 2 bạn HS làm giám khảo (ghi lại tổng số đúng của từng lượt câu hỏi của mỗi đội) - GV đọc câu hỏi: Câu 1: Chợ phiên vùng cao có điểm khác biệt nào so với các chợ ở vùng đồng bằng? A. Hàng hóa bày bán mộc mạc, không cầu kì. B. Là nơi giao lưu văn hóa giữa các dân tộc. C. Được tổ chức mỗi tuần một lần. D. Tất cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Đâu là lễ hội mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Lễ hội Đua bò bảy núi. B. Lễ hội Lồng Tồng. C. Lễ hội Bà chúa xứ núi Sam. D. Lễ hội Tống Ôn. Câu 3: Ý nào dưới đây đúng khi nói về Múa xòe Thái? A. Là loại hình múa truyền thống đặc sắc, chiếm vị trí quan trọng trong đời sống của cộng đồng người Thái ở các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Múa XòeThái thể hiện tinh thần bình đẳng, không phân biệt giới tính, độ tuổi của người Thái. C. Nghệ thuật Xòe Thái là biểu tượng cho nghệ thuật vũ đạo, âm nhạc, trang phục và ứng xử văn hoá của cộng đồng người Thái. D. Tất cả A, B, C đều đúng. Câu 4: Đặc điểm trang phục của con trai các dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì? A. Trang trí công phu, màu sắc sặc sỡ. B. Trang trí công phu, màu sắc đơn giản. C. Đơn giản, có màu sẫm. D. Đơn giản, màu sắc sặc sỡ. Câu 5: Nhà máy thủy điện nào dưới đây là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam hiện nay? A. Nhà máy thủy điện Sơn La. B. Nhà máy thủy điện Lai Châu. C. Nhà máy thủy điện Hòa Bình. D. Nhà máy thủy điện Na Hang. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV chốt đáp án: Câu 1 2 3 4 5 Đáp D B D C A án 4. Vận dụng Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  4. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Giới thiệu và nêu cảm nghĩ về một lễ hội ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm). - Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập ở nhà, tiết sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp. - GV gợi ý cho các nhóm trình bày các thông tin theo gợi ý: Vẽ sơ đồ tư duy trình bày thông tin về lễ hội mà nhóm HS tìm hiểu. + Tên lễ hội. + Thời gian diễn ra lễ hội. + Hoạt động trong lễ hội. + Ý nghĩa của lễ hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 4 – 4C (sáng) Thứ năm: Tiết 4 – 4A (sáng) Khoa học 5 BÀI 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. - Tích cực, chủ động tìm hiểu kiến thức - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh: - GV mời 1 HS trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Nguồn năng lượng nào tạo hơi ấm cho các bạn? - HS trả lời: Các bạn trong hình đang sưởi ấm. Năng lượng từ lửa khi đốt củi đã tạo hơi ấm cho các bạn. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  5. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Có những nguồn năng lượng chất đốt nào và chúng được sử dụng như thế nào trong cuộc sống? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở Bài 5: Năng lượng và năng lượng chất đốt 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng phổ biến - GV yêu cầu HS quan sát các hình sau. - GV nêu câu hỏi: Em hãy kể tên hoạt động của con người, máy móc, phương tiện trong mỗi hình trên. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: + Hình 1: Cả gia đình đang ăn cơm + Hình 2: Bạn nam đang phơi quần áo + Hình 3: Quạt đang quay + Hình 4: Bánh xe nước + Hình 5: Thuyền buồm đang đi ngoài biển + Hình 6: Xe máy đang bơm xăng - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng - GV yêu cầu HS từ những thông tin được cung cấp và kiến thức thực tế, cho biết: Nêu nguồn cung cấp năng lượng cho mỗi hoạt động trong hình. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: Nguồn cung cấp năng lượng: + Hình 1: Thức ăn + Hình 2: Mặt trời + Hình 3: Điện + Hình 4: Nước + Hình 5: Gió + Hình 6: Xăng - HS lắng nghe, ghi bài - GV nhận xét, đưa ra kết luận: Mặt Trời, điện, các chất đốt (như xăng, dầu, ), nước chảy, gió, thức ăn, là những nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, máy móc, . 3. Luyện tập Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  6. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn năng lượng thông dụng ở địa phương - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS quan sát các hình sau. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từ hình trên và kiến thức đã học, liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi: Trình bày một số nguồn năng lượng thông dụng ở địa phương em và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời, ví dụ: Một số nguồn năng lượng thông dụng ở địa phương em: + Thức ăn ⇒ cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của con người. + Chất đốt ⇒ làm chín thức ăn; cung cấp năng lượng cho xe máy, ô tô,... hoạt động. + Điện ⇒ cung cấp năng lượng cho nhiều thiết bị (quạt, điều hòa, ti vi,...) hoạt động. ... 4. Vận dụng - GV hỏi: Sau bài học em biết thêm điều gì? - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .. .. . . . Thứ tư: Tiết 3 – 5C (sáng) Khoa học 4 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống được nội dung kiến thức về chất: + Nước: tính chất, vai trò, sự chuyển thể của nước, vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, nguyên nhân gây ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước và sử dụngt iết kiệm nước, một số cách làm sạch nước trong sinh hoạt. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  7. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Không khí: thành phần, tính chất, vai trò của không khí, sự chuyển động của không khí, cách phòng chống bão, nguyên nhân gây ô nhiễm và cách bảo vệ môi trường không khí - Củng cố kĩ năng quan sát, trình bày vào bảo vệ ý kiến của mình và kĩ năng tự đánh giá về việc bảo vệ môi trường - Biết xử lí các tình huống về tiết kiệm điện nước. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS làm trắc nghiệm khách quan Đúng, Sai một số câu hỏi: 1. Không khí cần cho sự cháy, sự sống. (Đ) 2. Bảo vệ môi trường không khí là bảo vệ sự sống của con người. (Đ) 3. Khói từ các nhà máy không làm ô nhiễm môi trường không khí. (S) 4. Khi hít phải khói bụi sức khoẻ con người khong bị ảnh hưởng gì cả. (S) - GV nhận xét chung - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Giới thiệu về nước và không khí theo các sơ đồ ở trang 28 (Làm việc cá nhân). - GV chia lớp thành 2 nhóm. Nhóm 1 giưới thiệu về nước, nhóm 2 giới thiệu về không khí. Mỗi HS sẽ lựa chọn một trong những nội dung về nước hay không khí trong sơ đồ để chuẩn bị trình bày trước lớp. - GV gọi HS trình bày các nội dung đã chuẩn bị - GV nhận xét, đánh giá về mức độ nắm vững kiến thức và khả năng diễn đạt của HS. Hoạt động 2: Tự đánh giá về việc bảo vệ môi trường nước và môi trường không khí (Làm việc các nhân) - GV cho HS làm vào phiếu học tập tự đánh giá về việc bảo vệ môi trường nước và không khí theo gợi ý dưới đây: Việc làm Thường xuyên Thỉnh thoảng Không làm 1.Không vứt rác bừa bãi - GV gọi HS trả lời - GV chốt lại một số công việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường nước và môi trường không khí. 3. Vận dụng * Xử lí tình huống (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS nêu tình huống trong SGK - GV cho HS thảo luận nhóm đôi xử lí tình huống - GV gọi 3 - 4 nhóm nêu cách xử lí tình huống - GV nhận xét, kết luận: Đầu tiên phải khoá máy lại, nếu khoá máy rồi nước vẫn chảy thì phải báo với người có trách nhiệm như: người dân ở gần đó, bảo vệ......để thay vòi nước.) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  8. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ ba: Tiết 1 – 4B (sáng) Thứ ba: tiết 3 – 4A (sáng) Thứ sáu: Tiết 1 – 4D (sáng) Thứ sáu: Tiết 1 – 4C (chiều) Khoa học 4 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 7: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng + Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng, về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. + Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. + Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng về sự truyền thẳng của ánh sáng. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS quan sát hình và nêu ý kiến: + Vì sao có bóng cây? + Cho biết ánh sáng chiếu đến cây từ phía nào? Vì sao em có ý kiến như vậy? - Để biết vì sao có hiện tượng như vậy, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học. 2. Khám phá a. Vật phát sáng và vật được chiếu sáng Hoạt động 1: Tìm hiểu vật phát sáng và vật được chiếu sáng. - GV cho HS quan sát các hình 2- 5 ở trang 30 trong SGK, thảo luận nhóm đôi và cho biết những vật phát sáng, những vật được chiếu sáng trong các hình đó. - GV mời các nhóm báo cáo - GV nhận xét chung, kết luận: + Vật phát sáng là: Mặt trời,, con đom đóm, đèn điện được bật điện.....(Lửa). + Vật được chiếu sáng là: Mặt Trăng, cây cối, quyển sách,.... Xung quanh chúng ta có những vật phát sáng (gọi là nguồn sáng ) như Mặt trời, đèn điện khi bật sáng, lửa.....và có những vật dược chiếu sáng như Mặt trăng, quyển sách, cây cối...... - GV cho HS đọc lại nội dung kí hiệu con ong Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  9. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 b. Sự truyền thẳng của ánh sáng. Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền ánh sáng. (Làm việc nhóm 4) - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm ở trang 30 trong SGK theo nhóm, yêu cầu HS dự đoán đường truyền của ánh sáng qua khe. Sau đó bật đèn và quan sát. - GV cho các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng. Trong một môi trường trong suốt như không khí, nước, thuỷ tinh.....thì ánh sáng truyền theo đường thẳng. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật cản ánh sáng. - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm ở trang 31 trong SGK theo nhóm, (che tối phòng học trong khi làm thí nghiệm). - HS làm thí nghiệm theo nhóm 4. HS trao đổi về cách làm thí nghiệm để biết trong số các vật đã chuẩn bị thì vật nào cho ánh sáng truyền qua và vật nào không cho ánh sáng truyền qua. - GV cho các nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập. Vật cho ánh sáng truyền qua Vật cản ánh sáng Vật cho hầu hết ánh sáng Vật chỉ cho một phần đi qua ánh sáng đi qua - GV cho các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng. - GV vậy mắt của chúng ta sẽ nhìn thấy khi nào? - GV giải thích thêm: Nghĩa là khi ta nhìn thấy ngọn nến là do ánh sáng ngọn nến truyền tới mắt ta, nhìn thấy quyển sách là do có ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đến mắt ta...... - GV cho HS đọc lại nội dung kí hiệu con ong - Ngoài ra, có những vật cho ánh sáng truyền qua hình như hoàn toàn, một số vật thì cho ánh sáng truyền qua một phần, và có những vật không cho ánh sáng truyền qua (vật cản ánh sáng). 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 1. Nêu thêm ví dụ về vật phát sáng và vật được chiếu sáng. 2. Kể thêm một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật cản ánh sáng? 3. Quan sát các vật trong mỗi hình dưới đây, nêu tên bộ phận của vật cho ánh sáng truyền qua. Vì sao những bộ phận đó phải làm bằng chất liệu truyền qua được? 4. Dựa vào các hình dưới đây, cho biết không khí xung quanh ta có cho ánh sáng truyền qua không? - GV mời cả lớp cùng trao đổi - GV nhận xét, tuyên dương, sửa chữa nếu HS trả lời sai 4. Vận dụng Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  10. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. GV chuẩn bị một số câu hỏi chọn theo đáp án a,b, c,d để hỏi HS. Bạn nào trả lời đúng sẽ đi tiếp, bạn nào sai sẽ dừng lại, bạn nào còn lại một mình trả lời đúng câu hỏi thì sẽ giành chiến thắng. - GV cho HS chơi - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ ba: Tiết 2 – 4B (sáng) Thứ ba: tiết 4 – 4A (sáng) Thứ sáu: Tiết 2 – 4D (sáng) Thứ sáu: Tiết 2 – 4C (chiều) Công nghệ 5 BÀI HỌC STEM: TÊN LỬA GIẤY (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vẽ phác thảỏ, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản. - Thiết kế được một sản phẩm thủ công kỹ thuật đơn giản theo hướng dẫn. - Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi nhóm học sinh (5 - 6 hs/nhóm) chuẩn bị những vật dụng sau: ST Thiết bị/ Học liệu Số lượng Hình ảnh minh họa T 1 Giấy màu 1 tệp/nhóm 1 thước và 1 2 Bút chì, thước kẻ bút chì/nhóm 1 3 Kéo chiếc/nhóm 4 Compa 1 cái/nhóm Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  11. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 5 Băng dính giấy 1 cuộn/nhóm 6 Ống hút giấy 1 bó/nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động/ Xác định vấn đề - Cho cả lớp xem một số hình ảnh và video về tên lửa thật. - Tên lửa là một trong những phương tiện giúp con người khám phá vũ trụ. Chúng là những cỗ máy công nghệ cao, em có thể dùng các vật liệu bằng giấy để làm mô hình tên lửa hay không? 2. Khám phá/ Tìm kiến thức - GV đặt câu hỏi, HS thảo luận nhóm 2 để các HS: + Theo em tại sao tên lửa lại có thể bay được lên trên bầu trời? + Em hãy tìm hiểu và cho biết các loại tên lửa theo công dụng của nó. + Em hãy quan sát hình bên và cho biết mô hình tên lửa gồm những bộ phận nào. Những bộ phận đó có hình dạng gì? - Gọi HS trả lời - GV chốt kiến thức: + Nhờ lực đẩy hoặc động cơ để đưa lên vũ trụ + Phóng các vệ tinh và đưa các phi hành gia lên vũ trụ + Cấu tạo gồm có: Đầu nhọn - Thân tròn - Cánh gắn vào thân 3. Đề xuất và lựa chọn giải pháp - Các nhóm thảo luận các nội dung: + Tìm hiểu cấu tạo của tên lửa giấy (hình dạng, kích thước, thứ tự sắp xếp các thiết bị ), rồi đề xuất lựa chọn vật liệu phù hợp để chế tạo. + Chọn bản thiết kế tên lửa giấy tốt nhất và được yêu thích nhất để cùng chế tạo. + Xác định tiêu chí cụ thể cho sản phầm: Sản phẩm có đầy đủ bộ phận, tính năng và sử dụng tốt; Sản phẩm sử dụng vật liệu dễ tìm kiếm và có chi phí thấp; Sản phẩm được làm chắc chắn, tính thẩm mĩ và sáng tạo cao Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  12. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Xác định vật liệu dụng cụ: Nội dung Số lượng Ghi chú Giấy trắng A4 1 tờ Giấy màu 7 tờ Bút chì + tẩy 1 cái Băng dính trong 1 cuộn Kéo 7 cái Ống hút Đủ số HS 4. Thực hành, chế tạo sản phẩm - Các nhóm cùng phân công cùng làm sản phẩm + Phân công các thành viên thực hiện các công đoạn chế tạo tên lửa giấy. + Thực hiện thử nghiệm tên lửa đã chắc chắn và theo chỉ dẫn chưa. + Điều chỉnh các chi tiết của tên lửa giấy cho phù hợp (nếu cần) 5. Đánh giá, kết luận - Mỗi nhóm cử thành viên chia sẻ, giới thiệu về quá trình làm việc, phân công trong nhóm để chế tạo, thử nghiệm, đánh giá tên lửa giấy của nhóm mình. - Cả lớp thảo luận để góp ý về tên lửa giấy, quá trình làm việc của các nhóm bạn. - Mỗi nhóm lắng nghe, điều chỉnh tên lửa giấy của nhóm mình theo góp ý của các nhóm bạn và GV. * Tổng kết: Giáo viên ghi nhận kết quả của các nhóm và tuyên dương khen thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .. . . . Thứ tư: Tiết 1 – 5D (sáng) Thứ tư: Tiết 2 – 5C (sáng) Thứ tư: Tiết 4 – 5B (sáng) Thứ sáu: Tiết 3 – 5A (chiều) Người thực hiện: Trần Thu Cúc