Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Ánh

docx 40 trang LinhLan 17/08/2025 1670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Ánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_5_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_luu_thi_a.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Ánh

  1. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 TUẦN 32 Thứ hai, ngày 22 tháng 04 năm 2024 Khoa học 5 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình 130, 131 SGK, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với các câu hỏi" + Môi trường là gì? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trườn ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận: + Tài nguyên thiên nhiên là gì? - GV phát phiếu học tập cho HS (Làm việc theo nhóm 4) - Yêu cầu HS quan sát các Hình 130, 131 SGK để phát hiện ra các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên thiên nhiên đó. - Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  2. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 - GV nhận xét, chốt ý đúng. Tài Hình Công dụng nguyên Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát điện, Gió thuyền bè, cung cấp cho hoạt động sống của con người, thực Hình 1 Nước vật, động vật. Nhà máy điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao. Mặt trời Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống, cung cấp năng lượng Hình 2 Thực vật - sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời. Động vật Tạo sự cân bằng sinh thái, duy trì sự sống trên Trái Đất. Chế tạo ra xăng, dầu hỏa, dầu nhờn, nhựa đường, thuốc Hình 3 Dầu mỏ nhuộm tơ sợi tổng hợp. Làm nguồn dự trữ cho ngân sách nhà nước, cá nhân, đồ trang Hình 4 Vàng sức, mạ trang trí. Hình 5 Đất Môi trường sống của thực vật, động vật, con người. Cung cấp nhiên liệu cho sản xuất các nhà máy nhiệt điện, đời Hình 6 Than đá sống con người. Chế tạo ra nhựa đường, nước hoa, tơ sợi tổng hợp. 3. Luyện tập Trò chơi “Thi kể tên các tài nguyên và công dụng của chúng” - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi. - Hai đội có số người bằng nhau được đứng theo hàng dọc. - Trong cùng thời gian đội nào viết được nhiều và đúng là người thắng cuộc. + HS chơi theo hướng dẫn. + GV cùng tổ trọng tài nhận xét. 4. Vận dụng - Về nhà tìm hiểu các tài nguyên thiên nhiên có ở địa phương em - GV nhận xét, đánh giá tiết học. Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  3. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 Công nghệ 4 Bài 13: LÀM ĐÈN LỒNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Lựa chọn được vật liệu, dụng cụ làm đèn lồng đồ chơi đúng yêu cầu. - Làm được đèn lồng đồ chơi phù hợp với lứa tuổi theo hướng dẫn. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng an toàn đèn lồng đồ chơi do mình làm ra. 2. Năng lực: - Tự lực làm được đồ chơi theo sự phân công, hướng dẫn và đúng thời gian quy định. - Hình thành được ý tưởng trang trí đèn lồng đồ chơi theo ý muốn hoặc tận dụng vật liệu tái chế để làm ra sản phẩm. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn cố gắng đạt kết quả tốt. - Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết kiệm vật liệu làm đồ dùng học tập. - Đoàn kết giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu video một số loại đèn lồng đồ chơi vào dịp tết Trung thu để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về các loại đèn lồng đã xem trong video. - GV hỏi thêm: Em có thích các loại đèn lồng đồ chơi không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  4. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 2. Luyện tập Hoạt động 1: Làm đèn lồng đồ chơi Nhiệm vụ 1. Làm mẫu quan sát - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát video quay các thao tác làm sản phẩm mẫu và trả lời: + Em hãy nêu các bước làm đèn lồng đồ chơi? Bước 1: Làm thân đèn lồng Bước 2: Làm tay cầm đèn lồng Bước 3: Làm đuôi đèn lồng. Bước 4: Trang trí đèn lồng. - GV mời đại diện một số HS trình bày. - GV mời nhóm HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương và nhắc nhở HS thực hiện theo đúng trình tự các bước, lưu ý một số thao tác khó như: + Bước 1 (thao tác 4): Nên chọn giấy thủ công khác màu với giấy bìa tạo trụ thần đèn lồng. Cần lựa chọn màu sắc để phối màu cho phù hợp. + Bước 1 (thao tác 5): Đặt dải giấy thủ công lên mặt bàn, bôi keo sữa và dán 2 dải hình chữ nhật bằng bìa ở phía trên và phía dưới. + Bước 1 (thao tác 6): Bôi keo sữa và dán dải giấy thủ công vào dưới trụ thần đèn rồi mới tiếp tục làm phần phía trên (không bôi keo sữa đồng thời cả phần trên và dưới của dải giấy nếu không sẽ dễ bị dính 2 đầu dây vào vật khác). + Bước 3 (thao tác 2): Bôi keo sữa vào 2 đầu ống hút và dán uống hút vào bên trong trụ thân đèn lồng. Cần để một lúc cho keo sữa khô mới dán đuôi đèn lồng. Nhiệm vụ 2. Thực hành làm đèn lồng đồ chơi. - GV chia nhóm 4 và cho các nhóm thực hành làm đèn lồng đồ chơi. - GV lưu ý một số thao tác khó và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết - GV mời đại diện một số HS trưng bày sản phẩm. - GV mời nhóm HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương và cho HS thảo luận các ý tưởng trang trí đèn lồng (dùng bút màu vẽ). Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  5. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Tập làm phóng viên” - GV mời các nhóm hoặc cá nhân trưng bày sản phẩm đèn lồng do mình làm ra. - HS lên làm phỏng vấn: + Quá trình làm đèn của bạn thế nào? + Bạn thấy khó khăn ở bước nào khi làm đèn? - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .............................................................................................................................. Buổi chiều Đạo đức 5 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng. * GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần: + Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người. + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường (phù hợp với khả năng) 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  6. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ môi trường. - HS: SGK, vở, SBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi đua :Nêu nội dung phần ghi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát Bước 1: Quan sát các hình và đọc ghi chú, ghi chú ứng với mỗi hình . Bước 2: Làm việc cả lớp - Mời một số HS trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? Bước 3: GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Triển lãm Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp các hình ảnh và các thông tin về biện pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to. + Vì sao phải biết giữ vệ sinh môi trường? + Em thấy ở xã Tùng ảnh, nơi các em đang sinh sống môi trường như thế nào? + Em đã làm gì để góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường sạch đẹp? - HS trình bày ý kiến, GV nhận xét. - Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Mời đại diện các nhóm thuyết trình trước lớp. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  7. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng - GV yêu cầu HS : + Nêu các công trình công cộng nơi địa phương em đang sinh sống? + Những công trình đó có ý nghĩa như thế nào? + Em đã làm gì để góp phần bảo vệ các công trình đó? - HS lần lượt trình bày ý kiến - GVnhận xét. 3. Vận dụng: - Phát động phong trào làm đẹp môi trường nơi em sinh sống. - Nhận xét tiết học. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .............................................................................................................................. Khoa học 4 VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Phân tích được một trường hợp điển hình về mối quan hệ giữa hoạt động của con người với các mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Quan sát sinh vật qua tranh ảnh và ở môi trường xung quanh để phát hiện vai trò của thực vật trong các chuỗi thức ăn. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  8. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 2. Năng lực: - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Biết vận dụng làm được một số việc để góp phần giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu trả lời câu hỏi theo nhóm đôi + Nêu lợi ích của cây xanh với con người và động vật. - GV cùng trao đổi với HS về những lợi ích của cây xanh với con người và động vật. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thực vật cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - GV cho HS quan sát tranh chỉ và nói tên các loại thức ăn của con người có nguồn gốc từ thực vật + Các loại lương thực: Bắp, lúa gạo + Các loại rau, củ: Cà rốt, củ dền, bắp cải, cà chua, dưa leo, súp lơ, rau cải, .... + Các loại quả: thanh long, xoài, cam, nho, táo, dâu, chanh, mận,... - GV theo dõi. Yêu cầu nói tên Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  9. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 - Viết tên các loại thức ăn lên bảng Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn trong nhóm + Quan sát hình 2 và 3 trang 95 để nhận xét vị trí của thực vật trong các chuỗi thức ăn có trong hình - Phát phiếu yêu cầu HS tảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Nếu số lượng thực vật bị suy giảm thì những sinh vật trong chuỗi thức ăn trên bị ảnh hưởng như thế nào? + Vị trí của thực vật trong các chuỗi thức ăn: là mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn. + Nếu số lượng thực vật bị suy giảm thì những sinh vật trong các chuỗi thức ăn trên bị ảnh hưởng: sẽ không đủ nguồn thức ăn. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét chung, kết luận: Thực vật cung cấp thức ăn cho con người và động vật thông qua chuỗi thức ăn bắt đầu từ thực vật. 3. Luyện tập - GV yêu cầu làm vào vở bài tập trả lời 2 câu hỏi vừa thảo luận nhóm. - GV chấm một số vở của HS. - GV nhận xét tuyên dương. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .............................................................................................................................. Hoạt động thư viện 4 CHỦ ĐỀ: SỔ TAY ĐỌC SÁCH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS tự làm cho mình một cuốn sổ tay đọc sách hay nhật ký đọc sách. - Tập cho HS có thói quen đọc có ghi nhớ bằng cách ghi chép. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  10. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một sổ tay đọc; Một số quyển nhật ký đọc. - HS: Sổ tay trắng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Giới thiệu quyển sổ tay của chính GV - Tiếp tục giới thiệu sổ tay đọc mẫu của HS. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập a) Trong khi làm - Hướng dẫn cách làm đơn giản: Hình thức, nội dung, cách trang trí. - Yêu cầu HS nêu lại cách ghi sổ tay đã học. - Phát cho mỗi nhóm một quyển sổ nhật ký đọc và một quyển sổ tay đọc sách để các em tham khảo.. - Thực hiện đọc một quyển truyện tranh ngắn và thực hành ghi sau khi đọc xong. - Gọi HS trình bày cách ghi và giới thiệu sổ tay của nhóm mình. b) Sau khi làm - Nhận xét, tuyên dương bạn thực hiện tốt. - Tập cho các em có thói quen đọc có ghi nhớ bằng cách ghi chép. 3. Vận dụng + Qua tiết học hôm nay các em học được điều gì? - GDHS: Thường xuyên đọc sách và ghi chép trong hè. - Dặn HS về nhà giới thiệu sổ tay mình làm cho người thân. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  11. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 Thứ tư, ngày 24 tháng 04 năm 2024 Đạo đức 5 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng. * GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần: + Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người. + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường ( phù hợp với khả năng) 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ môi trường. - HS: SGK, vở, SBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi đua :Nêu nội dung phần ghi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát Bước 1: Quan sát các hình và đọc ghi chú, ghi chú ứng với mỗi hình . Bước 2: Làm việc cả lớp - Mời một số HS trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  12. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 - GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? Bước 3: GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Triển lãm Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp các hình ảnh và các thông tin về biện pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to. + Vì sao phải biết giữ vệ sinh môi trường? + Em thấy ở xã Tùng ảnh, nơi các em đang sinh sống môi trường như thế nào? + Em đã làm gì để góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường sạch đẹp? - HS trình bày ý kiến, GV nhận xét. - Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Mời đại diện các nhóm thuyết trình trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng - GV yêu cầu HS : + Nêu các công trình công cộng nơi địa phương em đang sinh sống? + Những công trình đó có ý nghĩa như thế nào? + Em đã làm gì để góp phần bảo vệ các công trình đó? - HS lần lượt trình bày ý kiến - GVnhận xét. 3. Vận dụng: - Phát động phong trào làm đẹp môi trường nơi em sinh sống. - Nhận xét tiết học. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  13. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 Công nghệ 4 Bài 13: LÀM ĐÈN LỒNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Lựa chọn được vật liệu, dụng cụ làm đèn lồng đồ chơi đúng yêu cầu. - Làm được đèn lồng đồ chơi phù hợp với lứa tuổi theo hướng dẫn. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng an toàn đèn lồng đồ chơi do mình làm ra. 2. Năng lực: - Tự lực làm được đồ chơi theo sự phân công, hướng dẫn và đúng thời gian quy định. - Hình thành được ý tưởng trang trí đèn lồng đồ chơi theo ý muốn hoặc tận dụng vật liệu tái chế để làm ra sản phẩm. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn cố gắng đạt kết quả tốt. - Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết kiệm vật liệu làm đồ dùng học tập. - Đoàn kết giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu video một số loại đèn lồng đồ chơi vào dịp tết Trung thu để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về các loại đèn lồng đã xem trong video. - GV hỏi thêm: Em có thích các loại đèn lồng đồ chơi không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  14. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Làm đèn lồng đồ chơi Nhiệm vụ 1. Làm mẫu quan sát - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát video quay các thao tác làm sản phẩm mẫu và trả lời: + Em hãy nêu các bước làm đèn lồng đồ chơi? Bước 1: Làm thân đèn lồng Bước 2: Làm tay cầm đèn lồng Bước 3: Làm đuôi đèn lồng. Bước 4: Trang trí đèn lồng. - GV mời đại diện một số HS trình bày. - GV mời nhóm HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương và nhắc nhở HS thực hiện theo đúng trình tự các bước, lưu ý một số thao tác khó như: + Bước 1 (thao tác 4): Nên chọn giấy thủ công khác màu với giấy bìa tạo trụ thần đèn lồng. Cần lựa chọn màu sắc để phối màu cho phù hợp. + Bước 1 (thao tác 5): Đặt dải giấy thủ công lên mặt bàn, bôi keo sữa và dán 2 dải hình chữ nhật bằng bìa ở phía trên và phía dưới. + Bước 1 (thao tác 6): Bôi keo sữa và dán dải giấy thủ công vào dưới trụ thần đèn rồi mới tiếp tục làm phần phía trên (không bôi keo sữa đồng thời cả phần trên và dưới của dải giấy nếu không sẽ dễ bị dính 2 đầu dây vào vật khác). + Bước 3 (thao tác 2): Bôi keo sữa vào 2 đầu ống hút và dán uống hút vào bên trong trụ thân đèn lồng. Cần để một lúc cho keo sữa khô mới dán đuôi đèn lồng. Nhiệm vụ 2. Thực hành làm đèn lồng đồ chơi. - GV chia nhóm 4 và cho các nhóm thực hành làm đèn lồng đồ chơi. - GV lưu ý một số thao tác khó và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết - GV mời đại diện một số HS trưng bày sản phẩm. - GV mời nhóm HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương và cho HS thảo luận các ý tưởng trang trí đèn lồng (dùng bút màu vẽ). Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  15. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Tập làm phóng viên” - GV mời các nhóm hoặc cá nhân trưng bày sản phẩm đèn lồng do mình làm ra. - HS lên làm phỏng vấn: + Quá trình làm đèn của bạn thế nào? + Bạn thấy khó khăn ở bước nào khi làm đèn? - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .............................................................................................................................. Địa lí 5 ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG (TÌM HIỂU ĐỊA LÍ XÃ TÙNG ẢNH) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được vị trí địa lí của địa phương mình đang sinh sống. - Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của địa phương. - Thấy mối quan hệ giữ vị trí địa lí khí hậu và dân cư. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ hành chính xã Tùng Ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV nêu nhiệm vụ học tập. - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  16. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới hạn - Học sinh dựa vào những hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi sau: + Xã Tùng Ảnh tiếp giáp với những xã nào? + Địa phận của xã bắt đầu từ thôn nào và cuối cùng là thôn nào ? - Học sinh trả lời - GV nhận xét kết luận. Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên Chia nhóm: Các nhóm thảo luận các câu hỏi sau: + Ở địa phận xã em có những con sông nào chảy qua? + Có những ngọn núi nào? Có những cảnh đẹp nào? + Có quốc lộ lớn nào đi qua? Vai trò của sông đối với đời sống và sản xuất? - Đại diện nhóm lên trả lời. - Nhóm khác nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .............................................................................................................................. Thứ năm, ngày 25 tháng 04 năm 2024 Khoa học 5 VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Biết môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. - Nêu ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  17. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 - Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. 2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 132 SGK. - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Em hãy kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta? + Em hãy nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên? - HS trả lời - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - GV phát phiếu học tập - yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu. + Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận từ con người những gì? - Các nhóm trao đổi, thảo luận, báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - nhóm khác nhận xét + Hình 1: Con người đang quạt bếp than. Môi trường đã cung cấp cho con người chất đốt và nhận từ hoạt động này là khí thải + Hình 2: Các bạn nhỏ đang bơi ở một bể bơi của một khu đô thị. Môi trường tự nhiên đã cung cấp đất cho con người để xây dựng nhà cử bể bơi và nhận lại từ con người là diên tích đất bị thu hẹp + Hình 3: Đàn trâu đang gặm cỏ bên bờ sông Môi trường đã cung cấp đất, bãi cỏ để chăn nuôi gia súc và nhận lại từ các hoạt động của con người phân của động vật + Hình 4: Bạn nhỏ đang uống nước... + Hình 5: Hoạt động của đô thị + Hình 6: Môi trường đã cung cấp thức ăn cho con người. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  18. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người những gì? (Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, khu vui chơi giải trí các tài nguyên thiên nhiên phục vụ đời sống con người). - Môi trường tự nhiên nhận lại từ con Người những gì? (Môi trường tự nhiên nhận lại từ con người các chất thải) - GV nhận xét, bổ sung: Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc các nguyên liệu và nhiên liệu như quặng, kim loại, than đá, dầu mỏ, năng lượng Mặt trời dùng trong sản xuất làm cho đời sống của con người được nâng cao hơn. Môi trường còn là nơi tiếp nhận chất thải trong sinh hoạt. Trong quá trình sản xuất và trong hoạt động khác của con người. 3. Luyện tập Trò chơi: nhóm nào nhanh hơn. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm liệt kê những gì môi trường cung cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và sản xuất của con người. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét - bổ sung. + Điều gì sẽ xẩy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại? - HS trả lời: Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt, môi trường sẽ bị ô nhiễm. 4. Vận dụng - Cho HS đề xuất các cách sử dụng tiết kiệm điện, nước, gas,.. ở gia đình em và chia sẻ với bạn bè trong lớp. - GV nhận xét tiết học. Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .............................................................................................................................. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  19. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 Đạo đức 5 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng. * GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần: + Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người. + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường (phù hợp với khả năng) 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ môi trường. - HS: SGK, vở, SBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi đua :Nêu nội dung phần ghi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát Bước 1: Quan sát các hình và đọc ghi chú, ghi chú ứng với mỗi hình . Bước 2: Làm việc cả lớp - Mời một số HS trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Người thực hiện: Lưu Thị Ánh
  20. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2023 - 2024 - GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? Bước 3: GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Triển lãm Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp các hình ảnh và các thông tin về biện pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to. + Vì sao phải biết giữ vệ sinh môi trường? + Em thấy ở xã Tùng ảnh, nơi các em đang sinh sống môi trường như thế nào? + Em đã làm gì để góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường sạch đẹp? - HS trình bày ý kiến, GV nhận xét. - Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Mời đại diện các nhóm thuyết trình trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng - GV yêu cầu HS : + Nêu các công trình công cộng nơi địa phương em đang sinh sống? + Những công trình đó có ý nghĩa như thế nào? + Em đã làm gì để góp phần bảo vệ các công trình đó? - HS lần lượt trình bày ý kiến - GVnhận xét. 3. Vận dụng: - Phát động phong trào làm đẹp môi trường nơi em sinh sống. - Nhận xét tiết học. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Người thực hiện: Lưu Thị Ánh