Kế hoạch bài dạy Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Dịu
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Dịu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_2_3_4_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 TUẦN 6 Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN Ngày dạy: Thứ 2 (14/10/2024) – Lớp 1B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh luyện đọc lại các bài tập đọc: Bài 25 x, s và bài 27 Ôn tập. - Đọc đúng bài tập đọc có trong hai bài học 25, 27. - Phát triển NL ngôn ngữ; NL hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu để chiếu bài học lên màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp cùng hát một bài, sau đó GV giới thiệu tiết học. 2. Luyện tập a. Ôn bài 25: X, S Bài 1. Cài chữ. GV nêu môt số chữ (tiếng) có âm s, x đã học cho học sinh cài vào bảng cài. GV theo dõi, nhận xét bạn nào cài nhanh, cài đúng. Bài 1. Đọc bài 25. - Học sinh đọc toàn bài 25 theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp. b. Đọc ôn bài 27 *. Đọc ôn bài: Ở nhà bà Học sinh đọc bài theo nhóm 2, sau đó các nhóm cử đại diện thi đọc trước lớp. * Tìm và nêu tiếng có âm ng? tiếng có âm ngh? - Tìm tiếng có âm ng? - Tìm tiếng có âm ngh? Sau khi học sinh tìm xong, GV chốt và cho HS nhắc lại luật chính tả âm ng, ngh. 3. Vận dụng - Gọi hai em đọc lại 2 bài đọc trong hai bài vừa học ( GV chiếu bài trên bảng cho học sinh đọc). - Dặn học sinh về đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN Thứ 5 (17/10 /2024) – Lớp 1A, Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 Thứ 6 (11/10 /2024) – Lớp 1C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh luyện đọc lại các bài tập đọc: Bài 28 t, th và bài 29 ch,tr - Đọc đúng bài tập đọc có trong hai bài học 28, 29. - Phát triển NL ngôn ngữ; NL hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu để chiếu bài học lên màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp cùng hát một bài, sau đó GV giới thiệu tiết học. 2. Luyện tập a. Ôn bài 28: T,X Bài 1. Cài chữ. GV nêu môt số chữ (tiếng) có âm t, ch đã học cho học sinh cài vào bảng cài. GV theo dõi, nhận xét bạn nào cài nhanh, cài đúng. Bài 1. Đọc bài 25. - Học sinh đọc toàn bài 28 theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp. b. Đọc bài 29: tr, ch *. Đọc ôn bài: Đi nhà trẻ Học sinh đọc bài theo nhóm 2, sau đó các nhóm cử đại diện thi đọc trước lớp. * Tìm và nêu tiếng có âm tr? tiếng có âm ch? - Tìm tiếng có âm tr? - Tìm tiếng có âm ch? Sau khi học sinh tìm xong, GV chốt và cho HS nhắc lại luật chính tả âm tr, ch. 3. Vận dụng - Gọi hai em đọc lại 2 bài đọc trong hai bài vừa học ( GV chiếu bài trên bảng cho học sinh đọc). - Dặn học sinh về đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Luyện Tiếng Việt ÔN TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU AI ( CÁI GÌ, CON GÌ) LÀM GÌ ? Ngày dạy: Thứ 2 (14/10/2024) – Lớp 2A Thứ 4 (16/10/2024) – Lớp 2C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn từ ngữ chỉ hoạt động cảm xúc - Luyện đặt câu hỏi cho từng bộ phân Ai (Con gì, Cái gì) làm gì? Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ hoạt động Đặt đặt câu hỏi cho từng bộ phân Ai ( Con gì, Cái gì) làm gì? 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK. Vở ở ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV phổ biến cách chơi: GV đưa ra một số từ yêu cần HS nói nhanh từ chỉ hoạt động hay cảm xúc - GV nhận xét tuyên dương - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tìm 5 từ chỉ hoạt động, 5 từ chỉ cảm xúc - HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho 4 tổ đại diện 4 em lên bảng thi tìm nhanh - Nhận xét tuyên dương Bài 2: : Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong khổ thơ sau Buổi sáng em đi học Chiều ra đồng chăn trâu Mặt trời lặn trăng mọc Em ra vườn tưới rau. - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi 1 em lên bảng làm - Nhận xét Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm Chị Ba làm việc ở nhà máy dệt. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 Ông Sáu cuốc đất ở ngoài đồng. Bà nội nấu cơm trong bếp. Cây xòa cành ôm cậu bé. Các bạn học sinh chào thầy giáo. Lan vẽ hai bông hoa. Cô dạy em tập vẽ. Học sinh trồng cây. - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi 7 em lên bảng làm - Nhận xét 4. Vận dụng - GV mời 1 HS đặt câu theo mẫu: Ai ( Con gì, Cái gì) làm gì? - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC Ngày dạy: Thứ 3(1510/2024) – Lớp 2A Thứ 6(18/10/2024) – Lớp 2B, 2C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy bài Trường em và Sân Trường em 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, biết yêu thương bạn bè, quý mến thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK, vở BTTV Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát tập thể bài hát tập thể. - GV giới thiệu bài: 2. Luyện tập – Thực hành Ôn lại bài đọc “Trường em” và “Sân trường em” - GV gọi 2 HS đọc bài. - HS đọc bài. - GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét bài đọc của bạn. - GV đọc bài, hướng dẫn cách đọc, ngắt nghỉ hơi. - HS đọc trong nhóm 4. - Tổ chức thi đọc trước lớp. GV kết hợp hỏi: + Qua bài Trường em và Sân trường em, em thích hình ảnh nào trong bài? + Em có hãy kể những cảnh đẹp trong ngôi trường của em + Em cần làm gì để tỏ lòng yêu trường, thầy cô, bạn bè? 4. Vận dụng - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị tốt cho bài học tiểp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... .... Luyện Toán LUYỆN : PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 Ngày dạy: Thứ 2(14/10/2024) – Lớp 2A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”, hoặc đếm bớt. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế 2. Năng lực: - Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; Ti vi 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 02 HS lên bảng tính: 12 – 5 14 - 6 - GV yêu cầu HS nêu cách tính. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính 12 – 7 16 – 8 15 – 9 13 – 8 14 – 9 11 – 7 - HS đọc YC bài: - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” hoặc làm tròn mười để tính. - Mời HS trả lời nối tiếp - GV nhận xét Bài 2: >, <, =? 11 – 6 5 12 – 7 12 – 6 13 – 4 18 – 9 14 – 7 12 – 8 13 – 8 12 – 4 17 – 9 15 - Mời 1 đọc to đề bài - Yêu cầu HS phép tính viết vào vở, 2 em lên bảng làm - Yêu cầu HS nhận xét Bài 3: Hiền gấp được 15 con hạc giấy. Hiền cho Hậu 7 con hạc giấy. Hỏi Hiền còn lại mấy con hạc giấy? - Gọi HS đọc đề và hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài và viết phép tính, trả lời Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 3. Vận dụng - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ(có nhớ) trong phạm vi 20. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... .... Luyện Toán LUYỆN : BẢNG TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 Ngày dạy: Thứ 6 (18/10/2024) – Lớp 2A, 2C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; Ti vi 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơ trò chơi : Thuyền ai, thuyền ai ( Nêu các phép tính trừ trong phạm vi 20 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính 11- 2 = 11 – 3 = 12 – 3 = 11 – 4 = 12 – 4 = 13 – 4 = 11 – 5 = 12 – 5 = 13 – 5 = 14 – 5 = Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 11 – 6 = 12 – 6 = 13 – 6 = 14 – 6 = 15 – 6 = 11 – 7 = 12 – 7 = 13 – 7 = 14 – 7 = 15 – 7 = 16 – 7 = 11 – 8 = 12 – 8 = 13 – 8 = 14 – 8 = 15 – 8 = 16 – 8 = 17 – 8 11 – 9 = 12 – 9 = 13 – 9 = 14 – 9 = 15 – 9 = 16 – 9 = 17 – 9 = 18 – 9 = - HS đọc YC bài: - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” hoặc làm tròn mười để tính. - Mời HS trả lời nối tiếp - GV nhận xét - Tổ chức cho HS đọc bảng trừ Bài 2: Tính 15 – 2 – 4 = 17 – 3 – 5 = 9 + 1 + 5 = 11 – 7 – 2 = 6 + 3 + 9 = 8 + 6 + 2 = 8 + 6 – 5 = 7 + 8 – 6 = 12 – 3 + 4 = 16 – 7 + 2 = - Mời 1 đọc to đề bài - Yêu cầu HS phép tính viết vào vở, 2 em lên bảng làm - Yêu cầu HS nhận xét Bài 3: Cho các số: (7 , 8 , 15) ( 7, 6, 13) ( 9, 8, 17). Hãy lập các phép tính cộng và trừ - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - Gọi 3 em lên bảng chơi - HS nhận xét bình chọn người thắng cuộc Bài 4:Viết tất cả các số có hai chữ số mà hiệu hai chữ số đó bằng 4 - Khuyến khích học sinh có năng khiếu làm 3. Vận dụng - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ(có nhớ) trong phạm vi 20. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU NGOẶC KÉP Ngày dạy: Thứ 3 (15/10/2024) – Lớp 3B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát bài “Em yêu trường em”. - GV giới thiệu nội dung tiết học. 2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. Giải thích công dụng có dấu ngoặc kép trong đoạn trích sau: Nó cứ nằm im như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”. - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời. * GV chốt: Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. - Nhận xét, đánh giá. * Củng cố tác dụng của dấu ngoặc kép: dấu ngặc kép dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài 2. Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc ý nghĩa của nhân vật trong đoạn văn sau : Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy. Em nghĩ: Phải nói ngay điều này để thầy biết. Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy. Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ dạy học ở trường này. - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc lại đoạn văn. - YCHS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập . - HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập vào vở ô ly. - Mời một số đại diện HS nêu kết quả. - Đại diện một số HS nêu: Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy. Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này để thầy biết”. Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy. Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối diện với thầy và hơi Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dòng, ra vẻ người lớn: “Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ dạy học ở trường này”. - Dấu ngoặc kép 1: đánh dấu suy nghĩ/ ý nghĩ của nhân vật Tốt - tô - chan. - Dấu ngặc kép 2: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Tốt - tô - chan. - GV nhận xét. - Theo em, bài tập này muốn củng cố cho chúng ta về điều gì? - BT củng cố về cách sử dụng dấu ngoặc kép. * Củng cố tác dụng và cách sử dụng dấu ngoặc kép. - Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. 2. Vận dụng Bài 3. Hãy đặt 3 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để nhắc lại lời nói của: a. Một bạn cùng lớp. b. Bạn lớp trưởng. c. Cô giáo. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự viết câu văn vào vở. - Mời một số HS chia sẻ câu văn của mình trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Dặn dò HS chú ý sử dụng dấu ngoặc kép trong viết văn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... .... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG HỌC (T1) Ngày dạy: Thứ 3 (15/10/2024) – Lớp 3D Thứ 4 (16/10 /2024) – Lớp 3A Thứ 5 (17/10 /2024) – Lớp 3C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên, ý nghĩa một số hoạt động kết nối với xã hội của trường học và mô tả được các hoạt động đó. - Nêu được một số việc làm thiết thực để hưởng ứng Giờ Trái Đất và ý nghĩa của hoạt động hưởng ứng Giờ Trái Đất. 2. Năng lực chung - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu trường lớp. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS kể tên một số hoạt động do nhà trường tổ chức mà em đã được tham gia. - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Xác định một số hoạt động xã hội của trường học và ý nghĩa của hoạt động đó. - GV cho HS quan sát hình 1 - 3 trang 25 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nói tên và nêu ý nghĩa của các hoạt động do trường học tổ chức? - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Hình 1: Trong hình, các bạn đang sinh hoạt với chủ đề: Kỉ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam... Hoạt động này giúp giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào với những trang lịch sử vẻ vang của dân tộc ta. + Hình 2: Các bnaj nhỏ cùng nhau đến thăm gia đình của một liệt sĩ ... Hoạt động này nhằm giáo dục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta. + Hình 3: Các bạn nhỏ cùng chung tay quyên góp sách ủng hộ HS vùng bão lụt. Hoạt động này nhằm giáo dục truyền thống “Lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhấn mạnh các hoạt động trên được gọi là những hoạt động kết nối với xã hội. + Vậy em hiểu hoạt động kết nối với xã hội là hoạt động gì? + Hãy kể tên những hoạt động kết nối với xã hội ở trường em? Những hoạt động đó diễn ra vào dịp nào? (Hoạt động kết nối với xã hội là hoạt động được thực hiện nhằm đem lại lợi ích cho cộng đồng. Thông qua hoạt động này, chúng ta có cơ hội giúp đỡ mọi người, tăng thêm sự hiểu biết, được phát triển bản thân, được trau dồi các kĩ năng, được làm quen với nhiều bạn mới.) Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - GV cho HS quan sát một số hình ảnh HS tham gia các hoạt động kết nối với xã hội do trường mình tổ chức. + Hãy kể tên những hoạt động kết nối với xã hội ở trường em? Những hoạt động đó diễn ra vào dịp nào? (HS liên hệ thực tế) - GV cho HS quan sát một số hình ảnh HS tham gia các hoạt động kết nối với xã hội do trường mình tổ chức. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc làm để hưởng ứng Giờ Trái Đất của nhà trường - GV dẫn dắt: Một trong những hoạt động kết nối với xã hội của trường học mang quy mô lớn trên toàn thế giới đó là hưởng ứng Giờ Trái Đất. - HS yêu cầu HS quan sát hình 1- 3 trang 26 SGK và kể tên các việc làm để hưởng ứng Giờ Trái Đất. - HS quan sát tranh và nêu: + Hình 1: HS tham gia biểu diễn văn nghệ để hưởng ứng Giờ Trái Đất. + Hình 2: HS được nghe giới thiệu về các hoạt động và ý nghĩa của Giờ Trái Đất. + Hình 3: HS vẽ tranh để hưởng ứng Giờ Trái Đất. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Nêu ý nghĩa của các việc làm để hưởng ứng Giờ Trái Đất? (Ý nghĩa của các việc làm trên: kêu gọi mọi người tiết kiệm năng lượng để bảo vệ Trái Đất.) + Nói về một số việc làm của em để hưởng ứng Giờ Trái Đất? (HS liên hệ bản thân) - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV gọi 2 HS đọc mục “Em có biết?”. 4. Vận dụng + Là học sinh, chúng ta cần làm gì để tích cực hưởng ứng Giờ Trái Đất? (HS trình bày ý kiến của mình) - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - Nhận xét được sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học. - Làm được một số việc thiết thực, phù hợp để đóng góp cho hoạt động kết nối xã hội. 2. Năng lực chung - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu trường lớp. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mời HS nhắc lại Hoạt động kết nối với xã hội là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học - GV cho HS quan sát hình vẽ 1-5 SGK trang 27, yêu cầu HS thảo luận theo cặp: - Giới thiệu và nhận xét về sự tham gia của HS trong Ngày hội An toàn giao thông. - Gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - Đại diện một số nhóm trình bày. * Ví dụ: Các bạn trong hình vẽ rất nhiệt tình tham gia các hoạt động văn nghệ, lắng nghe cô công an giới thiệu về Luật An toàn giao thông, thực hiện ngồi sau xe máy đúng cách, giới thiệu tranh cổ độngt hực hiện ATGT, thi hùng biện về ATGT. - GV mời các cặp khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Em đã tham gia những hoạt động nào trog Ngày hội An toàn giao thông ở trường? Hãy nói về một trong những hoạt động đó? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - GV mời HS đọc yêu cầu số 1 trang 28 SGK. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 4: Mỗi nhóm tự chọn một trong số những hoạt động kết nối với xã hội của nhà trường mà các em được tham gia và thảo luận về ý nghĩa của hoạt động đó. Đồng thời nhận xét về sự tham gia của HS lớp mình, nhóm mình trong hoạt động đó. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS thảo luận nhóm 4 theo các gợi ý: + Tên hoạt động. + Ý nghĩa của hoạt động. + Những việc em và các bạn đã tham gia. + Nhận xét sự tham gia của các bạn. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS làm việc trên Phiếu tự đánh giá ở câu 5 VBT để tự đánh giá sự tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của bản thân. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh. - Gọi 1 số HS trình bày. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS đọc lời con ong trang 28 SGK. - HS đọc lời con ong T28/SGK: Chúng mình cùng tích cực tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của trường học các bạn nhé! - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Sinh hoạt theo chủ đề: NÉT RIÊNG CỦA EM Ngày dạy: Thứ 3 (15/10/2024) – Lớp 3D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra được những nét riêng của bản thân và các bạn. - Yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. 2. Năng lực chung - Tự tìm ra những nét riêng của bản thân và các bạn. - Giới thiệu được những nét riêng đáng quý của bản thân cũng như của người khác - Biết chia sẻ với bạn về những nét riêng của bản thân và các bạn. 3. Phẩm chất Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - Luôn biết tôn trọng nét riêng của bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về nét riêng của bạn - Luôn cố gắng phát huy những nét riêng đáng quý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mở bài hát “Quốc tế thiếu nhi” để khởi động bài học. - GV yêu cầu HS chia sẻ về nội dung bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Giới thiệu bản thân - GV mời HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4, giới thiệu bản thân với các bạn trong nhóm. - Các em sử dụng bức ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu về bản thân với các bạn trong nhóm. *Ví dụ: Mình là Linh. Năm nay, mình tám tuổi. Hiện tại, mình đang là học sinh lớp 3. Gia đình của mình có bốn thành viên là bố, mẹ, mình và em gái. Đây là bức ảnh bố đã chụp cho mình vào tháng trước. Lúc ấy mình có mái tóc ngắn, làn da hơi ngăm đen cho cái nắng mùa hè. Mình đã ôm quyển sách vì sở thích của tôi là đọc sách. Môn học mà tôi giỏi nhất là môn Toán. Ước mơ của tôi là trở thành một nhà khoa học. - Chia sẻ những điều mình thích nhất ở nét riêng của mỗi bạn (Có thể về ngoại hình, tính cách hoặc những hay,điểm mạnh mà em học được ở bạn). *Ví dụ: Màu tóc của bạn màu nâu sáng rất lạ, khác biệt với mọi người nhưng rất đẹp. Nó giúp cho mình nhận ra bạn ngay nếu bạn đi từ xa. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập * Khám phá nét riêng của em. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV đưa gợi ý yêu cầu HS thực hiện theo gợi ý để giới thiệu về nét riêng của mình. - HS tiến hành quan sát và thực hiện: + Dán ảnh hoặc viết tên em vào ô chính giữa. + Viết và trang trí sơ đồ các đặc điểm của em theo gợi ý: * Ví dụ: Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 + Tính cách: vui vẻ, hòa đồng, thân thiện. + Ngoại hình: Tóc ngắn, mắt đen, gầy. + Sở thích: Đọc sách, học toán, làm việc nhà. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà giới thiệu những nét riêng của bản thân cũng như của các bạn cho gia đình của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Công nghệ MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 2) Ngày dạy: Thứ 4 (16/10/2024) – Lớp 4D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến và đặc điểm của chúng 2. Năng lực: - Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại cây cảnh ở trường học, gia đình hoặc địa phương. - Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại cây cảnh phổ biến ở địa phương. 3. Phẩm chất: - Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống - Yêu thích cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh trong SGK: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan - Hình ảnh, mẫu vật hoặc video về một số cây cảnh khác phổ biến ở địa phương - Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm cơ bản của 4 loại cây cảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 - GV tổ chức trò chơi “Thi kể”: Yêu cầu HS kể tên một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường học, gia đình hoặc khu vực sinh sống. - HS kể tên một số loại cây cảnh, tên loại cây cảnh kể sau không trùng với người đã kể trước đó. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ghép tên với hình ảnh của 4 loài cây - GV tổ chức trò chơi “Ai ghép đúng” - Gv sử dụng các hình ảnh trong SGK hoặc phát các hộp thẻ tên và ảnh 4 loại cây cảnh đã học, có thể cho thêm hình ảnh khác với 4 loại cây đã học, yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, ghép các thẻ tên loại cây với hình ảnh tương ứng của 4 loại cây cảnh đã học. - GV yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả lên bảng và nhận xét chéo kết quả làm bài của từng nhóm. Hoạt động 2: Ghép tên với đặc điểm của 4 loại cây - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV sử dụng hình ảnh trong SGK, hoặc phát các hộp thẻ tên và đặc điểm 4 loại cây cảnh đã học, có thể cho thêm thẻ đặc điểm khác với 4 loại cây đã học. GV yêu cầu Hs làm việc theo nhóm, ghép các thẻ tên các loại cây với đặc điểm tương ứng của 4 loại cây cảnh đã học. - GV yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả lên bảng và nhận xét chéo kết quả làm bài của từng nhóm. - GV và HS cùng thống nhất đặc điểm cơ bản của 4 loại cây cảnh đã học. Cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. GV cho HS đọc phần chốt kiến thức của bài học trong trang 15 SGX. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS liên hệ vận dụng và mô tả đặc điểm một loại cây cảnh mà HS yêu thích. GV lưu ý với HS tìm hiểu các loại cây cảnh khác với 4 loại cây đã học trong SGK. - HS tìm hiểu, ghi lại đặc điểm của loại cây cảnh yêu thích, có thể về lại hoặc chụp lại hình ảnh của loại cây đó. HS báo cáo kết quả với GV vào thời gian thích hợp theo mẫu sau: Tên cây cảnh Thân Lá Đặc điểm hoa, quả Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Hoạt động thư viện ĐỌC NHỮNG TRUYỆN VIẾT VỀ NHỮNG PHỤ NỮ TÀI ĐỨC VẸN TOÀN TRONG XÃ HỘI Ngày dạy: Thứ 3 (15/10/2024) – Lớp 5D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn đúng truyện và đọc truyện theo chủ đề những phụ nữ tài đức vẹn toàn trong xã hội. - Đọc tốt câu chuyện, hiểu được tầm quan trọng của phụ nữ trong xã hội.. - Giáo dục các em biết trân trọng những đóng góp của phụ nữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: 1. Khởi động Trò chơi ai nhanh hơn. - GV hướng dẫn hình thức trò chơi. + Tìm và chỉ tên những người phụ nữ có tài, có những đóng góp to lớn cho xã hội trong lịc sử, trong công cuộc xây dựng đất nước và trong cuộc sống hiện nay mà em biết. + Chọn một vài nhân vật em ghi đúng hỏi vì sao nhóm em chọn người đó? - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài: Đọc truyện những phụ nữ tài đức vẹn toàn trong xã hội. 2. Khám phá - Giới thiệu danh mục sách : * Truyện về phụ nữ tài, đức trong xã hội. * Tờ báo phụ nữ. Hoạt động 1: Chọn sách chủ đề phụ nữ tài đức trong xã hội. - Hướng dẫn các em chon sách và giối thiệu giới thiệu sách : * Tên sách truyện - Tác giả. * Nhà xuất bản. Hoạt động 2: Thực hành đọc truyện - GV cho HS đọc theo nhóm 6 - Các nhóm chọn truyện tại thư viện - Các nhóm đọc to nghe chung và cùng hoàn thành ở phiếu đọc truyện sau: Giáo viên: Trần Thị Dịu
- Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học: 2024 – 2025 + Câu chuyện tên gì ? tác giả là ai? + Nhân vật chính là ai ? + Chi tiết nào về nhân vật khiến em thích, cảm động, quan tâm nhất, vì sao? (Mỗi bạn nêu 1 ý kiến riêng của mình) + Qua câu chuyện em học được gì ? 3. Luyện tập: Báo cáo kết quả - Trình bày theo cách thi đấu: - Đại diện nhóm. Bốc thăm trả lời câu hỏi của giáo viên, nhóm nào trả lời đúng sẽ được ghi điểm. a/ GV kẻ bảng chấm điểm Nhóm Điểm Xếp hạng 1 2 3 4 5 Câu hỏi bốc thăm: + Câu chuyện tên gì ? tác giả là ai? + Nhân vật chính là ai ? + Chi tiết nào về nhân vật khiến em thích, cảm động, quan tâm nhất, vì sao? + Qua câu chuyện em học được gì - Nhận xét chung 4. Vận dụng - GV hỏi : + Qua tiết đọc này các em học được những tấm gương những phụ nữ nào? + Các câu chuyện và bài báo đó giáo dục chúng ta điều gì? (Giáo dục các em kính yêu và tôn trọng những thành quả của phụ nữ.) - Nhắc các em về tìm sách hoặc báo có câu chuyện chủ đề trên đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ . ............................................................................................................................ ..... Giáo viên: Trần Thị Dịu

