Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 34 Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm 2023 Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. - Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa bài tập đọc SGK. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV gọi HS đọc bài: Con chim chiền chiện, trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK. - GV nhận xét - giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 - 3 lượt. - Đoạn 1 : Từ đầu ..... đến mỗi ngày cười 400 lần. - Đoạn 2 : Tiếp theo ... đến làm hẹp mạch máu. - Đoạn 3 : Còn lại. - GV kết hợp HD HS xem tranh minh họa bài; giúp HS hiểu các từ khó (Thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị ) - HS luyện đọc theo cặp. - 1, 2 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài - nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng của tiếng cười. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Phân tích cấu tạo của bài trên, nêu ý chính của từng đoạn. Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, Phân biệt con người với các động vật khác. Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ. Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu. - Người ta tìm cách tạo ra tiếng cưòi cho bệnh nhân để làm gì? (Rút ngắn thời gian điều trị ,... tiết kiệm tiền...) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy chọn ý đúng nhất? ( ý b ) - GV chốt lại bài học . 3. Thực hành, luyện tập - 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc - GV và HS nhận xét bài đọc 4. Vận dụng + Nội dung bài đọc muốn nói với các em điều gì? - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG(tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện được phép tính với số đo diện tích. - Bài tập cần làm Bài 1, bài 2, bài 4. HS có năng khiếu làm thêm các bài tập còn lại. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc bảng đơn vị đo độ dài. - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích trong đó chủ yếu là chuyển đổi các đơn vị lớn ra các đơn vị bé - HS tự làm bài vào vở, 1HS làm bài vào bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài qua bảng phụ. 1m2 = 100dm2 1km2 = 1000000m2 1m2 = 10000cm2 1dm2 = 100cm2 Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra đơn vị bé và ngược lại ; từ “danh số phức hợp” sang “danh số đơn” và ngược lại - Y/c HS làm bài. Nhắc HS làm các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào VBT. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Cho HS tự làm bài . - GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách đổi đơn vị của mình . 15m2 = 10000cm2 103m2 = 1030000cm2 2110dm2 = 211000cm2 Bài 4: HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng HCN (theo đơn vị m²) - Dựa trên số liệu cho biết năng suất để tính sản lượng thóc thu được của thửa ruộng đó - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lời giải đúng. Giải Diện tích thửa ruộng đó là 64 x 25 = 1600 (m²) Số thóc thu được trên thửa ruộng 1600 x 1 = 800 (kg) 2 Đổi: 800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc nhở những HS làm sai cần làm lại ở nhà. Chính tả NÓI NGƯỢC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết lẫn ( r / d / gi, dấu hỏi/ dấu ngã.) 2. Năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,.... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, yếu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng nhóm cho HS làm bài tập. 2. HS: Vở, bút mực, VBT Tiếng việt-tập2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Gọi 2 HS lên viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các từ: năm sau, xứ sở, dí dỏm, hóm hỉnh. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết - GV đọc bài vè Nói ngược, HS theo dõi SGK. - HS đọc thầm bài vè - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài theo thể thơ lục bát, những từ ngữ dễ viết sai (Liếm lông, nậm rượu, ...) - HS nói về nội dung bài vè (Những chuyện phi lí ngược đời, không thể nào xẩy ra nên gây cười) - GV đọc bài , HS viết bài vào vở. - GV đọc bài, HS khảo bài, HS đổi vở kiểm tra bài của bạn. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - 1HS nêu YC bài tập 2, HS nêu cách làm, GV HD thêm. - HS làm bài vào vở BT. - Trò chơi : GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mới 3nhóm HS thi tiếp sức. - GV và HS theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập còn lại, và xem trước nội dung tiết học sau. Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống đươc quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX. - Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. 2. Năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất -Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh, SGK HS : SGK, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS Hát tập thể. - GV giới thiệu bài ôn tập 2. Ôn tập Hoạt động 1:Thống kê lịch sử.: - GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử đã học (nhưng che phần nội dung). - GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội dung trong bảng thống kê. VD: + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào? (Buổi đầu dựng nước và giữ nước.) + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ và kéo dài đến khi nào? (Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN.) + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nước ta? (Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương) + Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này là gì? (Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng + Nền văn minh sông Hồng ra đời) - GV cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, đến khi đúng và đủ ý thì mở bảng thống kê chuẩn bị, cho HS đọc lại nội dung chính về giai đoạn lịch sử trên. - GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác. Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ X I X . - GV tổ chức cho HS thi kể về các nhân vật tiêu biểu . - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS kể tốt, kể hay. GV yêu cầu HS tìm hiểu về các di tích lịch sử liên quan đến các nhân vật. (Từ buổi đầu dựng nước và giữ nước . . . đến buổi đầu thời Nguyễn. ) - GV theo dõi HS làm, nhận xét, hoàn thiện bảng thống kê bên. - GV treo bảng phụ, HS nêu lại. 3. Vận dụng - Ghi nhớ KT của bài. - Dặn HS về ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra. Thứ ba, ngày 9 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, bài 4. HS có NK làm thêm các bài tập còn lại. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài ôn tập. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau - 1 HS đọc kết quả a. cạnh AB và DC song song với nhau. b. Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, Cạnh AD và DC vuông góc với nhau Bài 2: 1HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - HS làm vào vở - HS vẽ hình vuông có cạnh 3 cm và giải Chu vi hình vuông là : 3 x 4 = 12( cm ) Diện tích hình vuông là: 3 x 3 = 9(cm 2 ) Bài 3: 1HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - Hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích các hình đã cho. So sánh các kết quả tương ứng rồi viết Đ vào câu đúng, S vào câu sai Bài 4: HS đọc bài toán. Tìm hiểu, tóm tắt bài toán. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lời giải đúng. Giải Diện tích của 1 viên gạch là: 20 x 20 = 400 cm² Diện tích của lớp học là: 5 x 8 = 40 (m²) 40m = 400000cm² Số viên gạch cần để lát nền lớp học là: 400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc nhở những HS làm sai cần làm lại ở nhà. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo theo 4 nhóm nghĩa (BT1). Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ ; ý thức tự chủ và tự học; biết giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề. - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số phiếu học tập ghi nội dung các BT 1,2, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS thi nối tiếp lên bảng đặt mỗi em 1 câu có trạng ngữ chỉ mục đích. - GV chuyển tiếp GTB, ghi mục bài. HS nhắc lại tên bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm, các nhóm làm bài, sau đó dán bài lên bảng lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua. Từ Nghĩa Vui chơi Hoạt động giải trí Vui lòng Vui vẻ trong lòng Vui sướng Vui vẻ và sung sướng Vui tính Người có tình tình luôn vui vẻ Vui tươi Vui vẻ, phấn khởi. Vui vui. . . Có tâm trạng thích thú. . . Bài 2: Các nhóm trình bày câu tự đặt với từ mình lựa chọn, cả lớp và GV nhận xét tính điểm thi đua. Bài 3: Các nhóm thi đua tìm từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó. - Các nhóm làm bài, sau đó dán nhanh bài lên bảng lớp . Đáp án: cười ha hả, cười hì hì, cười khúc khích, cười rúc rích, cười hinh hích, cười hi hí, sằng sặc, cười sặc sụa, cười khành khạch, cười toe toét,... . - Cả lớp và GV nhận xét và tính điểm thi đua. - GV phân thắng thua và nhận xét giờ học. 3. Vận dụng - GV chấm bài tập, nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa tìm được. - Vận dụng từ ngữ vào đặt câu. Tìm thêm các từ ngữ cùng chủ điểm. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính. Biết kể lại rõ ràng những sự việc minh họa cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện) - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - GD HS sống lạc quan, yêu đời. - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS nối tiếp nhau thi kể lại một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời - GV chuyển tiếp GTB. 2. Khám phá Hoạt động 1. HD HS hiểu YC của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - 3 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,2,3 trong SGK. - Có thể kể chuyện theo 2 hướng. + Giới thiệu 1 người vui tính... + Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về 1 người vui tính... - Một số HS nói nhân vật mình chọn kể. Hoạt động 2. HS thực hành kể chuyện a, KC theo cặp : HS thực hiện GV theo dõi HD góp ý. b, Thi KC trước lớp : - Một vài HS tiếp nối thi KC, nói ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi của bạn (nếu có). - GV HD cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu chí đánh giá. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất.Sau đó GV kể cho HS nghe 2 câu chuyện (SGV) 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện, hoặc viết lại vào vở câu chuyện đã kể ở lớp. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Thứ tư, ngày 10 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC(TIẾP THEO) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tiếp tục ôn tập kiến thức về một số hình đã học - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài ôn tập. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát, sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng AB? (Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB.) + Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng BC? (Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC.) - Gọi HS nhận xét, GV kết luận. Bài 2: - GV YC HS nhận xét hình H tạo nên bởi các hình nào? Đặc điểm của các hình. Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là: 3 x 4 = 12(cm2) Diện tích hình chữ nhật BEGC là: 3 x 4 = 12(cm2) Diện tích hình H là: 12 + 12 = 24(cm2) Đáp số: 24 cm2 Khuyến khích hs làm bài 2 và 3 Bài 3: - GV hướng dẫn: + Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật chúng ta phải biết được gì? (Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài.) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Làm thế nào để tính được diện tích của hình chữ nhật? (Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật.) - Chia HS thành 3 nhóm, HS thảo luận, đại diện các nhóm trình bày, lớp và GV nhận xét. Bài giải Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là: 8 x 8 = 64 (cm2) Chiều dài hình chữ nhật là: 64 : 4 = 16 (cm) Đáp số: 16 cm Bài 4: - HS làm việc cá nhân, 1 HS lên bảng thực hiện, lớp và GV nhận xét. - HS tính diện tích hình bình hành ABCD, sau đó tính diện tích hình chữ nhật BEGC. - GV cho HS trình bày tại chỗ bài làm, lớp và GV nhận xét. Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD 4 x 3 = 12 ( cm2) Đáp số : 12 cm2 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc nhở những HS làm sai cần làm lại ở nhà. Tập đọc ĂN MẦM ĐÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhận vật và lời người dẫn chuyện trong truyện. - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tình yêu cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa bài tập đọc SGK. - HS: SGK Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi 3 HS đọc Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV giới thiệu bài Ăn mầm đá 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài 2 - 3 lượt. - GV kết hợp HD HS xem tranh minh họa truyện; Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ ở phần chú giải ; Đọc đúng các câu hỏi câu cảm. - HS luyện đọc theo cặp. - 1, 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn - Giọng vui hóm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện: Giọng Trạng Quỳnh ..., Giọng chúa ... Hoạt động 2: .Tìm hiểu bài + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món" mầm đá " ? (Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy mầm đá là món lạ thì muốn ăn) + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào? (Ninh đá, chuẩn bị 1 lọ tương..., chờ chúa đói mèm cho ăn) + Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không ? vì sao? (... không hề có món đó) + Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng ? (Vì đói quá ... ) + Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh ? (Cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời ) 3. Thực hành, luyện tập - Mỗi tốp 3 HS luyên đọc toàn truyện theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh). - GV HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn truyện theo cách phân vai. - Lớp và GV nhận xét tìm ra bạn đọc hay. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng. Khoa học ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật. - Phân tích vai trò của con người với tư cách là 1 mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Năng lực - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh, SGK HS : SGK, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nêu chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1:Tìm hiểu mối quan hệ thức ăn và nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống hoang dã. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ sgk và nói những hiểu biết của em về những cây trồng, con vật đó. - HS tiếp nối nhau trả lời. + Cây lúa : thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hoà tan... + Chuột: ăn lúa, gạo, ngô, khoai... + Đại bàng: ăn gà, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác. - GV tóm tắt bằng sơ đồ chuỗi thức ăn vừa giảng vừa chỉ cho HS nhìn thấy. - Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày.Lớp nhận xét. a.Lúa gà Đại bàng Rắn hổ mang b. Lúa Chuột đồng Đại bàng Rắn hổ mang Cú mèo c. Các loài tảo Cá Người d. Cỏ Bò Người Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ - GV phát giấy – Chia lớp thành 4 nhóm - HS thực hành vẽ sơ đồ về mối quan hệ thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã (bằng chữ ) - Đại diện các nhóm trình bày. 3. Vận dụng + Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên diễn ra như thế nào? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS vẽ tiếp các mối quan hệ thức trongTN, xem trước bài sau. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) - Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi về chính tả, dùng từ, câu,... trong bài văn của mình theo từng loại và sửa lỗi (Mỗi HS 1 phiếu) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động1:Nhận xét chung về kết quả làm bài của HS. - GV viết lên bảng đề kiểm tra. - Nhận xét bài làm của HS : + Những ưu điểm chính : Xác định đúng đề bài, kiểu bài, bố cục, ý diễn đạt (Nêu 1 vài ví dụ cụ thể ) + Những thiếu sót, hạn chế ( Nêu vài VD cụ thể, không nêu tên ) - Thông báo điểm số cụ thể : Số điểm yếu, TB , khá và giỏi. Hoạt động2: HD HS chữa bài a, HD từng HS sửa lỗi. - GV phát phiếu học tập cho từng HS, nêu nhiệm vụ : + Đọc lời phê. + Đọc những lỗi GV đã chỉ ra. + Viết vào phiếu các lỗi theo từng loại (Lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý.) và sữa lỗi. + Đổi phiếu cho bạn để soát lỗi, soát lại việc sữa lỗi. GV theo dõi , kiểm tra HS làm. b, HD chữa lỗi chung : GV chép các lỗi định chữa lên bảng. - Một 1, 2 lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - Lớp và GV nhận xét. HS chép bài chữa vào vở. Hoạt động3: HD học tập những đoạn, bài văn hay - GV đọc những đoạn, bài văn hay của HS trong lớp hoặc bên ngoài lớp GV sưu tầm được. - HS trao đổi thảo luận dưới sự HD của GV. HS viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình theo cách hay hơn. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học biểu dương những HS đạt điểm cao và những HS có tiến bộ; YC những HS làm bài chưa đạt về nhà viết lại. Luyện Toán ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về kiến thức đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập 25 42 33 1212 Bài 1: Rút gọn các phân số sau: ; ; ; 75 56 55 1313 1 2 3 2 7 Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số sau:a) ; và b) và 2 3 5 3 12 3 7 5 1 1 4 Bài 3: Tính: + 7 - x x 8 4 3 4 2 3 7 1 5 8 7 5 Bài 4: Tìm x a. + x = : b. - x = 1- 4 2 7 3 6 Bài 5:Trong công viên, người ta sử dụng 5 diện tích để trồng cây xanh và 6 hoa, trong đó có 1 diện tích của công viên là trồng cây xanh. Diện tíchcòn lại để 3 làm đường. Hỏi a,Diện tích trồng hoa là bao nhiêu phần diện tích công viên ? b, Diện tích để làm đường đi là bao nhiêu phần diện tích công viên? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân sau đó đọc trước lớp. - GV nhận xét bổ sung. 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Thứ năm, ngày 11 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán TBC - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng. * Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 bài tập 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 1 vài HS nêu cách tìm số TBC. 2. Luyện tập Bài 1: - HS áp dụng qui tắc tìm số TBC của các số - HS làm bài vào vở. Gọi một số HS nêu KQ a/ (137 + 248 + 395 ) : 3 = 260 b/ (348 + 219 + 560 + 275) : 4 = 463 Bài 2: - GV HD HS các bước giải : - Tính tổng số người trong 5 năm - Tính số người tăng TB mỗi năm. - 1 HS giải vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài giải Trung bình số dân tăng hàng năm là : (158 + 147 + 132 + 103 + 95) : 5 =127 (người) Đáp số : 127 người Bài 3: GV HD HS các bước giải : - Tính số vở tổ 2 góp - Tính số vở tổ ba góp. - Tính số vở cả 3 tổ góp. - Tính số vở TB mỗi tổ góp. - 1 HS giải bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài giải Số quyển vở tổ hai góp là: 36 + 2 = 38 (quyển) Số quyển vở tổ ba góp là: 38 + 2 = 40 (quyển) Tổng số vở cả 3 tổ góp là: 36 + 38 + 40 = 114 (quyển) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: 114 : 3 = 38 (quyển) Đáp số: 38 quyển vở Bài 4: GV HD các bước giải : - Tính số máy lần đầu chở. - Tính số máy lần sau chở. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Tính tổng số ô tô chở máy bơm. - Tính số máy bơm TB mỗi ô tô chở . - 1 HS giải bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Số máy chở lần đầu được là: 16 x 3 = 48 ( máy) Số máy chở lần sau được là: 24 x 5 = 120(máy) Trung bình mỗi ô tô chở được là (48 + 120) : (3 + 5 ) = 21 (máy ) Đáp số : 21 máy 2. Vận dụng - HD HS về nhà làm bài 5 Nhận xét giờ học. Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm được trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, mục III) - Viết được đoạn văn tả con vật có dùng trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? 2. Năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn 2 câu ở BT 1. Tranh ảnh và một vài con vật (nếu có ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: Gọi 2 HS làm BT 3 tiết MRVT lạc quan yêu đời. 2. Thực hành – luyện tập BT1: Gọi HS đọc ND BT1 : - Tìm TN chỉ phương tiện cho câu (HS thảo luận N2) - HS trả lời cả lớp theo dõi nhận xét - GV chốt ý. + Bằng đôi cánh mềm mại, chú chim câu bay vút lên mái nhà. + Với đôi cánh to khoẻ, gà mẹ sẵn sàng che chở cho đàn con thân yêu. + Bằng cái gì, chú chim câu bay vút lên mái nhà? + Với cái gì, gà mẹ sẵn sàng che chở cho đàn gà con thân yêu? BT2 : Cho HS đọc YC (quan sát ảnh các con vật trong SGK và ảnh HS đã sưu tầm) - HD HS viết đoạn văn ngắn tả con vật trong đó có ít nhất 1 TN chỉ phương tiện. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS làm việc cá nhân. - HS lần lượt đọc bài làm của mình.- Cả lớp và GV nhận xét. Ví dụ : + Bằng đôi cánh to rộng,gà mái che chở cho đàn con . + Với cái mõm to,con lợn háu ăn tợp một loáng là hết máng cám . 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại ND cần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. 4. Nội dung điều chỉnh - Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì). Tập làm văn ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu các YC trong điện chuyển tiền đi, giấy đặt mua báo chí trong nước. - Biết điền những nội dung cần thiết vào bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập. - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT - Mẫu điện chuyển tiền, giấy đặt báo chí trong nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV chuyển tiếp GTB. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập HD HS điền nội dung cần thiết vào giấy tờ in sẵn. Bài 1: Cho HS đọc YC BT và mẫu điện chuyển tiền đi. - GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong điện chuyển tiền đi : + N3 VNPT : Là những kí hiệu riêng của ngành bưu điện (HS không cần biết) + ĐCT : Viết tắt của điện chuyển tiền. - GV HD HS cách điền vào mẫu điện chuyển tiền đi. - Cho 1 HS giỏi đóng vai giúp mẹ điền điện chuyển tiền : Nói trước lớp cách em sẽ điền ND vào mẫu điện chuyển tiền đi ntn ? - Cả lớp làm bài vào vở . - HS nối tiếp nhau đọc trước lớp mẫu chuyển tiền đã điền. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: Cho HS đọc YC của BT và ND giấy đặt mua báo chí trong nước. - GV giải thích các chữ viết tắt (nêu trong chú thích) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV HD HS những thông tin cần ghi cho đúng. + Tên các báo chọn đặt cho mình, cho ông bà, bố mẹ, anh chị. + Thời gian đặt mua báo (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) - Cho HS điền vào bài tập 2. - HS nối tiếp nhâu đọc. Lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS ghi nhớ những điều đã học để điền chính xác ND vào những tờ giấy in sẵn. - Tìm hiểu về một số mẫu giấy tờ in sẵn khác. Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về trạng ngữ, chủ ngữ,vị ngữ trong câu - Luyện tập viết bài văn miêu tả con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập Bài 1. Điền các từ xinh xắn, thùy mị, huy hoàng, tráng lệ vào chỗ chấm để hoàn thành các câu sau a) Những cung điện nguy nga . b) Thủ đô được trang trí ..trong ngày lễ. c) Tính nết , dễ thương . d) Cô bé càng lớn càng . Bài 2. Em hãy xác định bộ phận trạng ngữ, bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong các câu văn trên trong đoạn văn sau: Bàn tay mẹ không trắng đâu. Bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy xương xương. Hai bàn tay xoa vào má cứ ram ráp nhưng không hiểu sao Bình rất thích. Hằng ngày, đôi bàn của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Bài 3. Em hãy viết bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích? 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Thứ sáu, ngày 12 tháng 5 năm 2023 ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán tổng – hiệu - Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán 3. Phẩm chất - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ 2. Thực hành – luyện tập Bài 1: HS làm tính ở vở nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Tổng hai số 318 1945 3271 Hiệu hai số 42 87 493 Số lớn 180 1016 1882 Số bé 138 929 1389 Bài 2: GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải + GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết? (bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, vì bài toán cho tổng số cây hai đội trồng được, cho số cây đội 1 trồng được nhiều hơn đội 2 (hiệu hai số) và yêu cầu tìm số cây mỗi đội.) -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Đội thứ nhất trồng được số cây là : (1375 + 285) : 2 = 830 (cây) Đội thứ hai trồng được số cây là : 1375 - 830 = 545 (cây) Đáp số: 545 cây Bài 3: Hướng dẫn HS tìm các cách giải + Tìm nửa chu vi + Vẽ sơ đồ + Tìm chiều rộng, chiều dài. + Tính diện tích. + HS tự làm bài Bài giải Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là : Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 530 : 2 =265 (m) Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: (265 + 47) : 2 = 156 (m) Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: 265 - 156 = 109 (m) Đáp số: 109 mét Bài 4: Gọi một HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở Bài 5: GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đó. + Tìm hiệu của hai số đó. + Tìm mỗi số. HS giải bài vào vở, một em lên bảng làm. Bài giải Số lớn là: (999+ 99 ) : 2 =549 Số bé là: 999 - 549 = 450 Đáp số: Số lớn: 549; Số bé: 450 3. Vận dụng - GV chấm chữa một số bài - Nhận xét chung tiết học. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Sinh hoạt lớp: - HS tự kiểm điểm cùng với sự nhận xét, đánh giá của lớp trưởng, cô giáo để nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của lớp. Từ đó, yêu cầu những em mắc lỗi biết nhận lỗi và sửa chữa; có hướng phát huy mặt tốt - Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Tổ chức sinh nhật II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm điểm cuối tuần a. Đánh giá hoạt động tuần 33 - Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: - Các tổ trưởng tự nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn. - HS lần lượt tự kiểm điểm trước lớp. - GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần - Tổ chức nhận xét, khen thưởng. b.Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 34 - GV phổ biến kế hoạch tuần tới: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà

