Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

doc 30 trang LinhLan 07/12/2025 1550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 26 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 Tập đọc THẮNG BIỂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc rõ ràng, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên. (trả lời được các CH 2, 3, 4 trong bài) 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm và mưu trí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Tranh minh hoạ bài đọc 2.HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính. nêu nội dung của bài. - GV nhận xét và giới thiệu bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV chia đoạn (bài có 3 đoạn), 3HS đọc nối tiếp, GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các từ khó. - HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo cắp. - 1 HS khá đọc toàn bài, cả lớp theo dõi. - GV đọc toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc theo đoạn, TLCH: + Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự như thế nào ?( ... gió bắt đầu thổi mạnh- nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.) + Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa của cơn bão biển? (Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gỡ... , như một đàn cá voi lớn, sóng trào... cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt. Một bên là biển .) + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?(Tác giả dùng biện pháp so sánh: như con mập đớp..., như một đàn cá voi lớn: biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi..., biển, gió giữ điên cuồng....) + Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?(Tạo nên những hình ảnh sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ.) + Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài 3. Luyện tập, thực hành - Gọi 3 HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc trước lớp. - HS luyện đọc theo nhóm đoạn văn trên, HS đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng + Em hãy nêu nội dung bài? + Em hãy kể tên một số biển mà em biết? - Nhận xét tiết học. Dặn về nhà luyện đọc thêm. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Nêu cách chia hai phân số + Lấy VD về phép chia hai phân số - GV giới thiệu bài - Ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Lưu ý HS: tính xong rút gọn về phân số tối giản. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 a) 3 :3 = 3  4 =12 = 4 b) 1 :1 = 1  2 = 2 = 1 5 4 5 3 15 5 4 2 4 1 4 2 2 :3 = 2  10 = 20 = 4 1 : 1 = 1  6 = 6 = 3 5 10 5 3 15 3 8 6 8 1 8 4 9 :3 = 9  4 = 36 = 3 1 : 1 = 1  10 = 10 = 2 8 4 8 3 24 2 5 10 5 1 5 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?(Ta lấy tích chia cho thừa số kia). + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm như thế nào? ( Ta lấy số chia chưa biết ta lấy số bị chia chia cho thương). - HS nêu cách làm, GV chốt cách làm đúng. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. a. 3  x = 4 b. 1 : x = 1 5 7 8 5 x = 4 : 3 x = 1 : 1 7 5 8 5 x = 20 x = 5 21 8 * Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết quả cuối cùng của x, không viết các bước trung gian. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS, chốt đáp án - Củng cố cách tìm thừa số chưa biết, tìm số bị chia. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tâp. - HS làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chữa bài. + Em có nhận xét gì về hai PS ở mỗi phép nhân ? + Khi nhân hai PS đảo ngược thì được kết quả bằng bao nhiêu? - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 2 3 2x3 4 7 4x7 1 2 1x2 a) x 1 b) x 1 c) x 1 3 2 3x2 7 4 7x4 2 1 2x1 Bài 4: HS đọc bài toán. Nêu cách tính S hình bình hành. - Từ công thức tính S hình bình hành em hãy nêu cách tính cạnh đáy - HS nêu cách tính, GV chốt cách làm đúng. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ. - GV kết luận bài làm đúng Bài gải Độ dài đáy của hình bình hành là: 2 2 : 1(m) 5 5 Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Đáp số: 1m 3. Vận dụng 3 2 - Giải bài toán sau: Một hình bình hành có diện tích m2 , độ dài đáy là m . 5 5 Tìm chiều cao của hình bình hành đó. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc quy tắc chia hai phân số. Chính tả THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài tập đọc “Thắng biển”. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả (l/n; in / inh) 2. Năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,.... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, yếu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng nhóm cho HS làm bài tập. 2. HS: Vở, bút mực, VBT Tiếng việt-tập2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS viết lại vào bảng con những từ hay viết sai: giao thừa, ranh giới. - GV nhận xét chung cho cả lớp. - GV kết nối, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết - GV đọc mẫu đoạn chính tả. HS theo dõi - Một HS đọc lại, cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi + Đoạn này nói lên điều gì?( Đoạn văn nói về sự hung hãn dữ dội của biển cả, tinh thần dũng cảm chống lại sóng, gió của con người.) - Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn - Yêu cầu HS đọc đoạn văn, tìm từ khó và tự tập viết vào vở nháp: ầm ĩ, dữ dội, điên cuồng,lan rộng, vật lộn, - GV nhắc HS trình bày đúng, đẹp - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu - GV kiểm tra một số bài, nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu đoạn văn - Dán 4 tờ phiếu lên bảng - Quan sát, lắng nghe GV giải thích. - Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở - Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu hoàn thành bài tập: - HS nhóm nào làm xong dán bảng phụ đã hoàn thành lên bảng. - HS nhận xét bổ sung bài bạn - Đại diện HS nhóm đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: nhìn lại, khổng lồ, ngọn lửa, búp nõn, ánh nến, long lánh, lung linh, trong nắng, lũ lụt. lượn lên, lượn xuống. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - GV hướng dẫn HS về nhà viết luyện viết đẹp hơn - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. - Dùng lược đồ Việt Nam, mô tả được cuộc hành trình của đoàn người khẩn hoang vào phía Nam 2. Năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII. + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Bạn hãy cho biết cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến gây ra những hậu quả gì? (Đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ, sản xuất đình trệ) - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về ranh giới Đàng Trong - GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay. - GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong tính đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Trong từ thế kỉ XVIII. - HS đọc và xác định trên bản đồ. + Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến Quảng Nam (thế kỉ XVII) + Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay (thế kỉ XVIII) Hoạt động 2: Tình hình đất nước ta trước thế kỉ XVI và cuối thế kỉ XVI. - N4 thảo luận theo các câu hỏi sau: - Từ trước thế kỉ XVI đất đai từ sông Gianh vào phía Nam như thế nào? - Dân cư, làng xóm ra sao? Người dân nghéo ở phía Bắc đã làm gì? - HS đọc nội dung SGK Cuối thế kỉ XVI..... trù phú. - N2 thảo luận: + Các chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích người dân khai khẩn đất đai sản xuất? ( Những người khẩn hoang được cấp lương thực trong nửa năm cùng một số nông cụ). + Công cuộc khẩn hoang diễn ra như thế nào? (Đoàn người được câp lương thực trong nửa năm cùng nông cụ. Từ vùng đất Phú Yên, họ đi sâu vào tới đồng bằng sông CL hiện nay. Đi đến đâu, họ lập làng, lập ấp đến đấy) + Dựa vào bản đồ VN, mô tả hành trình của đoàn người khẩn hoang + Cuộc khẩn hoang đã có ý nghĩa như thế nào? (Ruộng đất được khai phá, xóm làng phát triển, tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt) + Em hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn người khẩn hoang vào phía Nam? ( Từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, Tây Nguyên ). - Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. *GVKL: Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thư thớt. Những ngươi nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá làm ăn. Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập làng. - HS đọc phần còn lại trong SGK. + Cuộc sống chung của các dân tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì? * GVKL: Họ đã xây dựng được cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi dân tộc. 3. Vận dụng + Cuộc khẩn hoang ở ĐàngTtrong đã diễn ra như thế nào? - Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã có tác dụng thế nào đối với việc phát triển NN? - GV nhận xét giờ học. Dăn HS về nhà xem trước bài học tiết sau. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố KT về phép chia PS - Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số. - BT cần làm: Bài 1, bài 2. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 2 4 3 9 + Tính rồi rút gọn a) : b) : 7 5 8 4 + Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối giản. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tâp. - Hướng dẫn HS 1 trong hai cách rút gọn sau: 2 4 2 5 10 10 : 2 5 Cách 1: : x 7 5 7 4 28 28 : 2 14 2 4 2 5 2x5 5 Cách 2: : x 7 5 7 4 7x4 14 - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS suy nghĩ thực hiện tính: 2 : 3 4 - GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như SGK đã trình bày. - GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm bài. - Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1 thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự nhiên. a) 3 : 5 = 3 7 = 21 b) 4 : 1 = 4 3 = 12 = 12 c) 5 : 1 = 5 6 = 30 = 30 7 5 5 3 1 1 6 1 1 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. + Để tính được bằng 2 cách ta có thể vận dụng những tính chất nào? ( Để tính được bằng hai cách ta sử dụng tính chất kết hợp). - HS nêu, GV chốt cách làm đúng. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 1 1 1 5 3 1 8 1 8 4 Cách 1: ( )x ( )x x 3 5 2 15 15 2 15 2 30 15 1 1 1 1 1 1 1 1 1 ( )x x x Cách 2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10 5 3 8 4 30 30 30 15 Bài 4: GV ghi bài mẫu lên bảng, hướng dẫn bài mẫu. + Phân số 1 gấp mấy lần phân số 1 ?( Gấp 6 lần) 2 12 - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 1 1 1 12 12 1 1 : x 6. Vậy gấp 6 lần 2 12 2 1 2 2 12 1 1 1 12 12 1 1 : x 4. Vậy gấp 4 lần 3 12 3 1 3 3 12 1 1 1 12 12 1 1 : x 3. Vậy gấp 3 lần 4 12 4 1 4 4 12 1 1 1 12 12 1 1 : x 2. Vậy gấp 2 lần 6 12 6 1 6 6 12 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà xem lại cách chia số tự nhiên cho phân số, ghi nhớ các tính chất của phép nhân, phép chia phân số. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “AI LÀ GÌ?” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì? - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3) - HSNK: Viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3. 2. Năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Gọi HS nối tiếp đặt câu kể Ai là gì? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét- giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - CN làm bài vàoVBT, 1 HS làm bảng phụ. - GV lưu ý HS đọc kĩ đoạn, văn xác định câu kể Ai là gì? rồi thảo luận về tác dụng của mỗi câu kể đó. - Chữa bài của bạn trên bảng phụ. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. + Tại sao câu Tàu nào có hàng cần bốc lên là cần trục vươn tay tới không phải là câu kể Ai là gì? ( Vì các bộ phận của nó không trả lời cho câu hỏi Ai? Là gì?) - HS phát biểu, GV chốt lời giải đúng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Muốn xác định CN- VN ta cấn sử dụng các câu hỏi như thế nào? - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Đáp án: a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên (Câu giới thiệu) Cả hai ông /đều không phải là người Hà Nội. (Câu nêu nhận định) b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng này.(Câu giới thiệu) c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.(Câu nêu nhận định.) + Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận? (Gồm 2 bộ phận: CN và VN) + Câu kể Ai là gì dùng để làm gì? (Dùng giới thiệu, nêu nhận định) Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn: Em hãy tưởng tượng, em và các bạn đến nhà bạn Hà chơi lần đầu, em sẽ chào hỏi, nêu lí do đến chơi và giới thiệu với bố mẹ bạn Hà về các thành viên trong nhóm. Chú ý có sử dụng câu kể Ai là gì? - HS tự làm bài. - Một số HS đọc bài làm của mình trước lớp. - HS, GV nhận xét, bổ sung, chữa lỗi. VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi. Chúng tôi lễ phép chào hai bác. Thay mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác: - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà bị ốm, chúng cháu đến thăm Hà. Cháu xin giới thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn). Đây là bạn Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng lớp cháu. Đây là bạn Hoa. Hoa là học sinh giỏi của lớp. Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu là Lan. 3. Vận dụng - Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì? - Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau giữa các kiểu câu kể - GV nhận xét giờ học. Dặn HS viết đoạn văn cho hoàn chỉnh. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Bảng phụ 2.HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Kể lại câu chuyện Những chú bé không chết + Nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét- Giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động1. Tìm hiểu đề bài - Gọi S đọc yêu cầu: Kể một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe, được đọc. - GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được đọc nói về lòng dũng cảm. - HS đọc gợi ý 1, 2 và 3, 4 - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể. - GV khuyến khích HS kể những câu chuyện nói về lòng dũng cảm vượt qua nguy hiểm, thử thách của Bác trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hoạt động2. Thực hành kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm - HS thực hành kể trong nhóm đôi. Gợi ý: Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể. + Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện. + Kể chuyện ngoài sách giáo khoa + Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở rộng. + Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện. - Tổ chức cho HS thi kể. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện. + Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao? + Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất? + Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp? - Bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay 3.Vận dụng + Các câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Địa lý DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: - Chỉ được vị trí đồng bằng ở duyên hải miền Trung trên bản đồ, (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.. - HS năng khiếu: + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng. - Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX) 2. Năng lực - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV. Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung. HS. - SGK. VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Tại sao nói Cần Thơ là một TP trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long? - GV giới thiệu bài 2. Khám phá Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Hoạt động 1: Tìm hiểu các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển - GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung. - HS trình bày. GV bổ sung. + Phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ, phía Nam giáp ĐB Nam Bộ; Phía tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn; Phía Đông là biển Đông. + Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển. Các ĐB được gọi theo tên của tỉnh có ĐB đó. Đồng bằng duyên hải miền Trung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp, song tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện tích ĐB Bắc Bộ. - Một số HS nhắc lại đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển), giáo dục việc BVMT và khai thác TNTN: hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi tôm) Hoạt động2: Tìm hiểu khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam - GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của bài theo yêu cầu trong SGK. - HS thảo luận nhoms4 TLCH: + Chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng; + Nêu đặc điểm của dãy Bạch Mã? + Dãy Bạch Mã làm cho khí hậu khác biệt như thế nào vào mùa đông? + Vào mùa hạ, khí hậu ở đây có đặc điểm gì? + Mô tả đoạn đường vượt núi trên đèo Hải Vân. - HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét bổ sung. * Sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ. Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 20 0c, trong khi của Huế xuống dưới 200c; Nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai TP này đều cao và chênh lệch không đáng kể, khoảng 290c. *Gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió trở nên khô, nóng. Gió này người dân thường gọi là “gió Lào” do có hướng thổi từ Lào sang. Gió đông bắc thổi vào cuối năm mang theo nhiều hơi nước của biển và thường gây mưa. GV có thể liên hệ với đặc điểm sông miền Trung ngắn nên vào mùa mưa, những cơn mưa như trút nước trên sườn đông của dãy Trường Sơn tạo nguồn nước lớn đổ dồn về ĐB và thường gây lũ lụt đột ngột. - GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã, nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân. 3. Vận dụng + HS Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Nhận xét về đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung và đặc điểm khí hậu nơi đây. - Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở DDBDHMT ngoài mang lại lượng nước phong phú phục vụ sản xuất NN thì cũng gây ra nhiều lũ lụt ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống và sản xuất của người dân. Vì vậy việc đắp và bảo vệ đê cũng vô cùng quan trọng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS làm bài tập ở nhà Thứ tư, ngày 15 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố KT về phép chia phân số - Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán - Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b); Bài 2 (a, b); Bài 4. 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS nêu cách thực hiện phép chia STN cho PS - HS vận dụng làm bài: 2a, 3, tiết học trước. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu cách thực hiện phép chia 2 PS, STN cho PS - HS làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 5 4 5 7 35 1 1 1 3 3 2 3 3 a) : x b) : x c)1 : 1x 9 7 9 4 36 5 3 5 1 5 3 2 2 Bài 2: GV ghi bảng ND bài mẫu, hướng dẫn cách tính, cách viết gọn theo mẫu. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. a) 5 : 3 = 5 = 5 b)1 : 5 = 1 = 1 c) 2 : 4 = 2 = 2 = 1 7 7 3 21 2 2 5 10 3 3 4 12 6 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm 2 – Nêu cách làm. Viết 2 thành PS rồi thực hiện chia như chia 2 PS Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3 : 2 = 3 : 2 = 3  1 = 3 4 4 1 4 2 8 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV giảng cách viết gọn như trong SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài. - GV chốt cách chia một PS cho một số tự nhiên 3 2 1 6 1 1 1 1 2 3 1 a) x 4 9 3 36 3 6 3 6 6 6 2 1 1 1 1 3 1 3 1 3 2 1 b) : x 4 3 2 4 1 2 4 2 4 4 4 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 4: HS đọc bài toán. + Muốn tính P, S hình chữ nhật ta phải tìm gì? ( Ta phải tìm chiều rộng của hình chữ nhật) - HS nêu, GV nhận xét chốt cách làm đúng. - HS làm bài, trình bày bài giải, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài giải Chiều rộng của mảnh vườn là: 60 x 3/5 = 36 (m) Chu vi của mảnh vườn là: (60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là: 60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: Chu vi: 192 m Diện tích: 2160 m2 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập chưa hoàn chỉnh. - Tuyên dương những HS học tốt. Tập đọc GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, đọc lưu loát, đọc trôi chảy toàn bài và các tên riêng tiếng nước ngoài. Biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. (trả lời được các CH trong SGK). 2. Năng lực Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: tranh minh hoạ bài đọc. 2.HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi 2HS lần lượt đọc bài “Thắng biển” và nêu nội dung bài. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới Ga- vrốt ngoài chiến lũy. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS khá toàn đọc bài - GV chốt vị trí các đoạn : Bài chia làm 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu...mưa đạn + Đoạn 2: Tiếp theo ... Ga-vrốt nói + Đoạn 3: Phần còn lại - GV lưu ý giọng đọc: Giọng Ăng- giôn- ra bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây- rắc lúc đầu ngạc nhiên sau lo lắng. Giọng Ga - vrốt bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch. Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, phốc ra, tới lui, dốc cạn. - HS luyện đọc theo nhóm- đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó: Ga-vrốt, chiến luỹ, Cuốc-phây-rắc, , - Luyện đọc từ khó - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài trước lớp - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS theo dõi. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc theo đoạn , TLCH: + Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?( Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu.) + Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt?( Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đan giặc chơi trò ú tim với cái chết.) + Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần?( Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làn khói đạn như thiên thần; Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 bé nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú tim với cái chết; Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn giặc không đụng tới được.) + Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga- vrốt?( Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng; Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt ; Ga- vrốt là tấm gương sáng cho em học tập; Em rất xúc động khi đọc truyện này) - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài 3. Luyện tập, thực hành - HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn: “Ga-vrốt dốc bảy,...một cách ghê rợn” - HS luyện đọc trong nhóm đôi - GV hướng dẫn HS đọc đọc lại truyện theo cách phân vai - 4 HS nối tiếp theo phân vai - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2, thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng + Em hãy nêu ND bài?( Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.) * GDKNS: Chú bé Ga-vrốt trong bài đã nhận thức được tầm quan trọng của việc có đạn trong chiến luỹ nên đã không quản nguy hiểm xông vào làn mưa đạn để nhặt những viên đạn còn sót lại cho đồng đội. Đó là hành động dũng cảm, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của một cậu bé mà chúng ta cần học tập khi làm việc trong một tập thể. - GV nhận xét giờ học. - Dặn học thuộc lòng bài thơ và xem trước bài Thắng biển. Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. - Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống. 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực. Yêu thích khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, cốc. - HS: SGK. VBTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Làm thế nào để biết được nhiệt độ của vật? + Cơ thể người bình thường có nhiệt độ bao nhiêu? - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt 1. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. - GV yêu cầu học sinh quan sát cốc nước nóng và chậu nước lạnh - GV nêu câu hỏi : Em nhận xét gì nếu ta để cốc nước vào chậu nước? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS mô tả hiểu biết ban đầu của mình vào vở khoa học. - HS thảo luận nhóm 6 để ghi lại hiểu biết ban đầu của mình về nóng lạnh ở chậu nước và cốc nước. 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - HS các nhóm so sánh kết quả thảo luận hiểu biết ban đầu. - GV cho HS đề xuất câu hỏi: để biết rõ hơn chúng ta tiến hành phương pháp nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên - GV dẫn dắt để HS thống nhất dùng phương án thí nghiệm. 4. Thực hiện phương án tìm tòi. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi và dự đoán vào vở trước khi làm thí nghiệm. + Thí nghiệm : Đặt cốc nước nóng vào chậu nước lạnh. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm và ghi kết quả thí nghiệm vào vở. 5. Kết luận kiến thức. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm - GV kết luận: Trong thí nghiệm trên, vật nóng hơn là cốc nước đó truyền nhiệt cho vật lạnh hơn là chậu nước. Khi đó cốc nước tỏa nhiệt nên bị lạnh, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên. Hoạt động 2: Tìm hiểu nước trong lọ nở ra hay co lại + Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào? - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm chung cả lớp quan sát. - HS làm thí nghiệm 2 nêu kết quả: + Đặt lọ nước vào chậu nước nóng nhỏ một lúc dùng ống nhiệt kế đo mực nước trong lọ. Đặt lọ nước vào chậu nhỏ nước đá một lúc đo mực nước trong lọ - GV kết luận chung: Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - HS đọc mục Bạn cần biết trang 103 3. Vận dụng - GV cho HS liên hệ thực tế. +Tại sao khi đun nước ta không nên đổ đầy ấm? + Tai sao khi bị sốt người ta lại dùng túi nước đá chờm lên trán? + Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào để có nước nguội để uống nhanh? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị tốt cho giờ sau. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂ MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng,không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối. - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn kết bài cho bài văn tả một cây mà em thích. 2. Năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác *GD BVMT: HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả, có thái độ gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1.GV: - Một số tranh ảnh, cây hoa để HS quan sát. Bảng phụ để viết dàn ý quan sát (BT3) 2.HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Nêu cấu tạo bài văm miêu tả cây cối. Có mấy cách kết bài? Đó là những cách nào? + Đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả (BT4) - GV nhận xé t- giới thiệu bài bài học. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. + Các em đọc thầm lại 2 đoạn văn trên, trao đổi với bạn bên cạnh xem ta có thể dùng các câu trên để kết bài không? vì sao? - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ kết quả. KQ: Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài. Đoạn a nói lên tình cảm của người tả đối với cây, Đoạn b nêu lên ích lợi và tình cảm của người tả đối với cây. +Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là nói lên được tình cảm của người tả đối với cây hoặc nêu lên ích lợi đối với cây. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Khi viết bài có thể sử dụng các câu ở đoạn a, b; Cách kết bài như đoạn văn a là kết bài không mở rộng; Cách kết bài như đoạn văn b là kết bài mở rộng + Thế nào là kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng trong bài văn miêu tả cây cối? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS nêu nhận xét: + Kết bài mở rộng: Nói được công dụng của cây và tình cảm của người viết + Kết bài không mở rộng: Chỉ bày tỏ tình cảm của người viết với cây được tả. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của bài. - Kích hình ảnh một số cây - HS quan sát. - Gọi HS trả lời từng câu hỏi - GV nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Các em dựa vào các câu trả lời trên, hãy viết kết bài mở rộng cho bài văn. - Gọi hs đọc bài của mình trước lớp. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu. - Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở rộng cho 1 trong 3 loại cây, loại cây nào gần gũi, quen thuộc với em, có nhiều ở địa phương em, em đã có dịp quan sát (tham khảo các bước làm bài ở BT2) - Gọi HS đọc bài viết của mình - Sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS. - Tuyên dương bạn viết hay. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau: Luyện tập miêu tả cây cối LuyệnToán ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho học sinh về các phép tính với phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập - GV tổ chức cho HS làm các bài tập sau: Bài 1: Tính: a. 3 + 5 b.7 x 5 c. 2 x 3 d. 4 + 8 4 4 4 3 4 7 10 3 3 9 1 1 e. : g. : e. x 12 4 2 4 2 3 1 5 8 7 5 Bài 2: x x = - - x = 4 2 7 3 6 2 5 23 2 1 x x = : x - = 3 2 6 5 4 Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Bài 3: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 2 số học sinh là học sinh nữ. 3 Tính số học sinh nữ của lớp đó. Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 30 m, chiều rộng bằng 2 chiều dài. Tính diên tích mảnh vườn đó. 3 - HS làm bài cá nhân sau đó GV tổ chức chữa bài chung cả lớp. 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Khoa học VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém - Làm thí nghiệm phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS yêu thích khám phá, tìm hiểu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ.Khăn dài sạch, các hình minh hoạ trang 96, 97 SGK, - HS: SGK. VBTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Nêu ví dụ về vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi do toả nhiệt. + Nước và các chất lỏng khác nở ra và co lại khi nào? - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động1: Tìm hiểu về vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt *Bước 1. Tình huống xuất phát - Trong thực tế có những vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém. Vậy những vật xung quanh em vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém? Hãy ghi dự đoán của em vào vở thí nghiệm. * Bước 2. Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - Báo cáo dự đoán cá nhân. * Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - Thảo luận nhóm 6 để đưa ra dự đoán về những vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém. + Theo dự đoán của các em vật dẫn nhiệt tốt thường bằng chất liệu gì? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà