Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

doc 29 trang LinhLan 07/12/2025 1530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 6 tháng 3 năm 2023 Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn, phân biệt rõ lời các nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn. (trả lời được các CH trong SGK) 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm và mưu trí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Tranh minh hoạ bài đọc 2.HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá và trả lời các câu hỏi trong SGK. + Theo em bài thơ thể hiện điều gì? - GV giới thiệu chủ điểm “Những ngưòi quả cảm” trên tranh minh hoạ chủ điểm (HS nhận ra các nhân vật anh hùng trong tranh) - Giới thiệu truyện “Khuất phục tên cướp biển” bằng tranh minh hoạ. HS theo dõi 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2- 3 lượt. - GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó đọc được chú giải sau bài - Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi: “Có câm mồm không?”“anh bảo tôi phải không?” - HS luyện đọc theo cặp. - 1HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài bằng các câu hỏi: + Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện qua những chi tiết nào? + Lời nói, cử chỉ của bác sỹ Ly cho thấy ông là người như thế nào? (Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu chống cái xấu, cái ác bất chấp nguy hiểm) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển? + Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì? + Gợi ý để HS nêu nội dung của bài tập đọc. 3. Luyện tập, thực hành - Gọi 3 HS đọc truyện theo cách phân vai. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc đúng lời nhân vật - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa bác sỹ Ly và tên cướp biển theo cách phân vai. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc trước lớp. - HS luyện đọc theo nhóm đoạn văn trên, HS đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng + Em hãy nêu nội dung bài + Em hãy kể tên một số nhân vật mà em biết về sự mưu trí và dũng cảm? - Nhận xét tiết học. Dặn về nhà luyện đọc thêm. Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán. 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Gọi HS thực hiện phép cộng các phân: 5 3 + 7 = 8- = 6 6 - GV nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Khám phá - Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự nhiên + HS thực hiện: S = 5 x 3 (m2 ) 4 2 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là m, chiều rộng là m 5 3 4 2 + HS thực hiện phép nhân: x 5 3 - Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào hình vẽ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS quan sát hình vẽ trong sgk + Hình vuông trong sgk có diện tích bao nhiêu? gồm mấy ô? - HS nêu có 1m2 và 15 ô + Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phần của diện tích hình vuông? + Hình chữ nhật (phần tô màu có mây ô)? (chiếm 8 ô) 8 - Diện tích hình CN bằng bao nhiêu m 2 (bằng m2 ) 15 - HS rút ra quy tắc - Dẫn dắt đến phép nhân: 4 2 4x2 8 x 5 3 5x3 15 - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số (như SGK). - GV ghi bảng quy tắc. Nhiều HS nhắc lại. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS vận dụng quy tắc vừa học và làm vào vở - Gọi HS chữa bài – GV chốt kết quả đúng 4 6 4 6 24 2 1 2 1 2 1 a) b) 5 7 5 7 35 9 2 9 2 18 9 1 8 1 8 8 1 1 1 1 1 c) d) 2 3 2 3 6 8 7 8 7 56 Bài 2 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - Cho HS nêu yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm mẫu một câu - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng - HS chữa bài - GV nhận xét 2 7 1 7 7 11 5 11 1 11 1 11 a) b) 6 5 3 5 15 9 10 9 2 9 2 18 3 6 3 3 3 3 9 1 c) 9 8 9 4 9 4 36 4 Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình. - GV cùng lớp chữa bài: Bài giải Diện tích hình chữ nhật là 6 3 18 (m²) 7 5 35 Đáp số: 18 m² 35 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nếu cách thực hiện phép nhân phân số - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà làm bài tập còn lại, xem lại nội dung bài học. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Chính tả KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạvăn trích; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt: r/gi/d hoặc ên/ ênh 2. Năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,.... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS nghe đúng - viết đúng góp phần giữ gìn sự trong sáng của TV - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, yếu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng nhóm cho HS làm bài tập. 2. HS: Vở, bút mực, VBT Tiếng việt-tập2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gọi 3 HS lên bảng: GV đọc cho HS viết các từ khó dễ lẫn của tiết trước: mở cửa, thịt mỡ, nghỉ ngơi, tranh cãi, cải tiến. - GV nhận xét chung cho cả lớp. - GV kết nối, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết - GV đọc mẫu đoạn chính tả. HS theo dõi - Một HS đọc lại, cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi: + Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ ? + Hình ảnh nào cho thấy bác sỹ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau ? - Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn - GV đọc các từ khó. HS viết vào giấy nháp - 2 em viết trên bảng: tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, gườm gườm, - GV nhắc HS trình bày đúng, đẹp - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu - GV kiểm tra một số bài, nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu đoạn văn - Dán 4 tờ phiếu lên bảng - 1 HS đọc thành tiếng - Tổ chức cho từng nhóm thi tiếp sức tìm từ - Hướng dẫn cách chơi. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Các tổ theo dõi sau đó thi làm bài (không gian- bao giờ- dãi dầu, đứng gió - rõ ràng - khu rừng) - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - GV hướng dẫn HS về nhà viết luyện viết đẹp hơn - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả Lịch sử TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút - Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong. 2. Năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Có thái độ phê phán đối với các tập đoàn phong kiến Trịnh – Nguyễn vì quyền lợi của mình mà đẩy nhân dân vào cuộc nội chiến tàn khốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Phiếu học tập- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVII 2.HS: SGK. VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi HS nêu ý nghĩa lịch sử của “Chiến thắng Chi Lăng” - GV nhận xét - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Sự suy sụp của triều Hậu Lê - Các em hãy đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu TK XVI? - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của phiếu học tập - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành nội dung phiếu. - Gọi đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu: + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm + Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện + Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “vua quỷ”, gọi vua Lê Tương Dực là “vua lợn” + Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền lực. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét và kết luận: Từ đầu TK XVI triều đình nhà Hậu Lê bắt đầu suy sụp, vua không ra vua, vua Lê Uy Mục thì ăn chơi xa xỉ, cờ bạc, gái đẹp, thích các trò giết người, còn vua Lê Tương Dực thì thích hưởng lạc, không lo triều chính. Trước sự suy sụp của nhà Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi nhà Lê. Hoạt động 2: Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam-Bắc triều - Y/C HS đọc SGk đoạn từ năm 1527 chấm dứt và TLCH + Mạc Đăng Dung là ai? + Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì? + Nam Triều là triều đình của dòng họ PK nào? Ra đời như thế nào? + Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều? + Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm và kết quả như thế nào? - GV kết luận: Sau khi Nam triều chiếm được Thăng Long, chiến tranh Nam- Bắc triều chấm dứt, đất nước ta có được thu về một mối? Các em cùng tìm hiểu tiếp Hoạt động 3: Chiến tranh Trịnh-Nguyễn - Y/C hs đọc SGK từ “Tưởng giang sơn Chúa Trịnh” và TLCH + Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh-Nguyễn? + Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh-Nguyễn? + Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh-Nguyễn? - Y/C HS lên bảng chỉ trên lược đồ giới tuyến phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài. - Kết luận: Hơn 200 năm, các thế lực PK đánh nhau chia cắt đất nước ta thành 2 miền Nam-Bắc, trước tình cảnh đó, đời sống của nhân dân như thế nào? Các em cùng tìm hiểu tiếp - Y/C HS đọc đoạn cuối SGK/55 + Chiến tranh Nam triều và Bắc triều, cũng như chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra vì mục đích gì? + Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK đã gây ra những hậu quả gì? 3. Vận dụng + Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt? + Viết( nói 2-3 câu) suy nghĩ của em về cuộc sống của nhân dân ta khi đất bước bị chia cắt thành hai miền. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn bài Thứ ba, ngày 7 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4 (a). Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 2 - Gọi HS lên bảng chữa bài tính 2 x ; 6 x 5 6 3 13 8 - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính (Theo mẫu) 2 - GV hướng dẫn bài mẫu: x 5 9 + Muốn viết 5 thành phân số ta viết như thế nào? - Yêu cầu 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét và hướng dẫn cách viết gọn hơn - Yêu cầu HS làm các phép tính còn lại - GV nhận xét chữa bài 9 9 8 72 5 5 7 35 a) 8 ; b) 7 11 11 11 6 6 6 4 4 1 4 5 5 0 0 c) 1 ; d) 0 0 5 5 5 8 8 8 + Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần c, d. - GVKL: Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi phân số khi nhân với 1 cũng có kết quả bằng chính phân số đó, mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng 0. Bài 2: Tính (Theo mẫu) - GV hướng dẫn bài mẫu: ( tiến hành tương tự BT 1) 6 4 6 24 4 3 4 12 a) 4 ; b)3 7 7 7 11 11 11 5 1 5 5 2 0 2 0 c) 1 ; d) 0 0 4 4 4 5 5 5 + Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần c, d? - GV kết luận: 1 nhân với phân số nào cũng bằng phân số đó. 0 nhân với phân số nào cũng bằng 0 Bài 3 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Tính rồi so sánh kết quả. - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vào vở - GV nhận xét - chữa bài. 2 6 2 2 2 6 2 2 2 2 3 ; Vậy 3 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 Bài 4: Tính rồi rút gọn Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét - chữa bài 5 4 5 4 20 4 2 3 2 3 2 7 13 7 13 7 a ) ; b) ; c) 1 3 5 3 5 15 3 3 7 3 7 7 13 7 13 7 7 Bài 5 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) + Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào? + Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào? - HS tự làm bài vào vở Bài giải Chu vi hình vuông là: 5 20 4 (m) 7 7 Diện tích hình vuông là: 5 5 25 (m2) 7 7 49 Đáp số: Chu vi: 20 m; 7 Diện tích: 25 m2 49 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập. Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). 2. Năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK. VBTTV. III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Em hãy nêu tác dụng của câu kể theo mẫu Ai là gì? + Nêu cấu tạo của VN trong câu kể Ai là gì? (VN do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành) - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Bài 1: Tìm câu kể Ai là gì? - HS nêu, GV nhận xét, chốt lời giải đúng. a. Có 3 câu dạng Ai là gì? Đó là: + Ruộng rẫy là chiến trường. + Cuốc cày là vũ khí. + Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. Bài 2: HS lên bảng xác định CN - HS dưới lớp làm bài bằng bút chì vào SGK. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. a. Ruộng rẫy là chiến trường. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b.Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. Bài 3: Một hS đọc yêu cầu + CN có ý nghĩa gì? (CN chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở VN) + Chủ ngữ do những từ loại nào tạo thành? ( CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông ; CN là cụm DT: Kim Đồng và các bạn anh). + CN thuộc từ loại gì? (CN do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành) - HS đọc ghi nhớ. - HS đặt câu, tìm chủ ngữ trong câu và nêu ý nghĩa , cấu tạo của CN trong câu mình đặt để minh hoạ cho ghi nhớ. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu của BT 1. + Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó gạch dưới CN của các câu kể vừa tìm được. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Lưu ý: Các từ: cũng (là), mới thực (là) là những từ nhấn mạnh ý nghĩa cho VN + Chủ ngữ do từ loại nào tạo thành? (Do danh từ: (hoa phượng) hoặc cụm danh từ (văn hoá nghệ thuật, anh chị em, vừa buồn mà lại vừa vui) tạo thành) - GV chốt câu trả lời đúng: Câu kể Ai là gì? và CN có trong câu văn là + Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận. + Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. + Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Hoa phượng là hoa học trò. Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng : a. Bạn Bích Vân là người Hải Phòng. b. Hà Nội là thủ đô của nước ta. c. Dân tộc ta là dân tộc anh hùng. 4. Vận dụng - CN trong câu kể Ai là gì có đặc điểm gì? - Đặt câu thuộc mẫu Ai là gì?. Xác định CN và VN của các câu vừa đặt. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ, viết lại các câu văn bài 2, 3 vào vở. Và xem trước bài học tiết sau. Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý; kể nỗi tiếp được toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS yêu thích đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: - Tranh ảnh minh họa câu chuyện 2.HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu 2- 3 HS kể việc em đã làm để góp phần giữ làng xóm, đường phố, ... sạch đẹp ? - GV nhận xét- Giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: GV kể chuyện Những chú bé không chết (2-3 lần ) - GV kể lần 1. HS chú ý nghe - GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng. HS quan sát - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh - kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS đọc yêu cầu của bài ( SGK) - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện: HS kể theo N4 - Kể chuyện trước lớp : + GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện (mỗi em một đoạn) + Các nhóm nhận xét + GV nhận xét. - Gọi 2- 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. HS nhận xét, GV nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi 3 (SGK) + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé. + Tại sao truyện lại có tên là những chú bé không chết. (Vì tất cả thiếu nhi trên đất nước Liên Xô đều dũng cảm ....) + Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện ) 4.Vận dụng - HS nêu ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Địa lí ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam. - Hệ thống một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ. - Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này. - HS năng khiếu: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu đất đai. 2. Năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bản đồ địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam, lược đồ trống VN HS: VBTĐL III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 1. Khởi động: + Tại sao nói Cần Thơ là một thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp - GV treo bản đồ địa lý TN việt Nam. (HS quan sát) - Yêu cầu 3- 4 HS lên chỉ vị trí của đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ trên bản đồ. - Yêu cầu 3- 4 HS lên chỉ vị trí sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai. - Các nhóm nhận xét. GV nhận xét. Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm Bước 1: GV chia nhóm và phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thiện vào phiếu. Bước 2: Yêu cầu HS trao đổi kết quả trước lớp. Các nhóm nhận xét - GV nhận xét và bổ sung. Khác nhau Đặc điểm thiên Đồng bằng Bắc Bộ Đồng bằng Nam Bộ nhiên - Địa hình - Khá bằng phẳng - Có nhiều vùng trũng - Sông ngòi - Nhiều sông - Sông ngòi chằng chịt - Đất đai - Màu mỡ - Màu mỡ, nhưng còn nhiều đất - Khí hậu - Nóng ẩm phèn, đất mặn - Mát mẻ - Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời câu hỏi 3 ở SGK - Nêu kết quả- lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Câu a sai, Câu b đúng, Câu c sai, Câu d đúng 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài. Thứ tư, ngày 8 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về phép nhân phân số - Bài tập cần làm: Bài 2; Bài 3. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 5 4 4 6 - Gọi HS lên bảng chữa bài tính x ; x 3 7 5 9 - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số a. Giới thiệu tính chất giao hoán: 2 4 4 2 - Cho HS tính: x ; x 3 5 5 3 - Yêu cầu HS so sánh hai kết quả, rút ra kết luận về tính chất giao hoán của phép nhân phân số. - Vài HS nhắc lại tính chất trên. Kết luận: Khi đổi chỗ các phân số của tích thì tích của chúng không thay đổi 1 2 3 1 2 3 3 5 4 3 5 4 * Muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba 1 2 3 1 3 2 3 5 5 4 5 4 5 4 * Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của một tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau Bài 1: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS vận dụng các tính chất vừa học để tính bằng hai cách. - GV theo dõi chung dưới lớp (3 HS làm trên bảng phụ). - GV hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài 3 3 Tính bằng hai cách x x 22 22 11 3 3 3 3 9 9 Cách 1: x x22 = ( x )x22 = x22 22 11 22 11 242 11 3 3 3 3 3 9 Cách 2: x x22 = ( x22)x 3x 22 11 22 11 11 11 Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm bài rồi chữa bài. (1 HS làm trên bảng phụ) Bài giải: Chu vi của hình chữ nhật là Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 4 2 44 2 (m) 5 3 15 Đáp số : 44 m 15 Bài 3: HS đọc bài toán rồi tự giải vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). - GV hướng dẫn HS nhận xét bài trên bảng phụ Bài giải May 3 chiếc túi như thế cần hết số m vải là: 2 3 2(m ) 3 Đ áp số: 2m 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn. - HS làm bài và chữa. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui. lạc quan. Học thuộc lòng 1- 2 khổ thơ thơ. - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi) 2. Năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh 3. Phẩm chất - GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: tranh minh hoạ bài đọc. 2.HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV kiểm tra HS đọc bài “Khuất phục tên cướp biển.” và trả lời câu hỏi nội dung bài. - GV giới thiệu bài mới Bài thơ về tiểu đội xe không kính 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS khá toàn đọc bài Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 4 đoạn. (Mỗi khổ thơ là một đoạn) - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc vui thể hiện tinh thần lạc quan của các chiến sĩ, nhấn giọng các từ ngữ: không phải vì xe không có kính, chạy thẳng vào tìm, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, chưa cần thay, mau khô áo, - HS luyện đọc theo nhóm- đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó: xoa, đột ngột, như sa như ùa, xối, tiểu đội, ....) - Luyện đọc từ khó - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài trước lớp - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS theo dõi. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài thơ – thảo luận nhóm đôi TLCH: + Qua lời thơ em hình dung điều gì về các chiến sĩ lái xe? ( Các chiến sĩ rất dũng cảm). + Trong những năm tháng chống Mỹ đầy bom đạn ấy, các chiến sĩ lái xe của ta vẫn lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu. Hình ảnh nào trong bài thơ nói lên điều đó? (Bom giật bom rung kính vỡ rồi. Ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất,nhìn trời, nhìn thẳng). + Những câu thơ nào trong bài thể hiện tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ? (Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới. Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi). - GV chốt: Các câu thơ đó đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường nay khói lửa bom đạn. + Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì? ( Các chú bộ đội lái xe rất vất vả và dũng cảm). - GV chốt: Các chú lái xe thật dũng cảm, lạc quan, yêu đời Đó là khí thế quyết chiến, quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. + Em hãy nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh? - GV chốt: Đó là khí thế quyết chiến, quyết thắng của toàn dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. - HS đọc thầm toàn bài, tìm nội dung từng đoạn và ý nghĩa bài thơ. 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng - 4 HS nối tiếp đọc bài thơ, theo dõi tìm giọng đọc hay. - Hướng dẫn đọc diễn cảm từng khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2, thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS luyện đọc thuộc lòng lần lượt từng khổ thơ, bài thơ. - HS đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng + Em hãy nêu ND bài?( Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước) * GDQP-AN: Trong chiến tranh, các chiến sĩ công an, bộ đội và thanh niên xung phong phải chịu rất nhiều khó khăn, gian khổ nhưng họ cũng rất sáng tạo và lạc quan, yêu đời, thích nghi với cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc. - GV nhận xét giờ học. - Dặn học thuộc lòng bài thơ và xem trước bài Thắng biển. Khoa học ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt - Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt. 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... - KNS: Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt. Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi mắt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV. Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không để được chiếu thẳng vào mắt, về cách đọc, viết ở những nơi ánh sáng không hợp lí. HS. SGK. VBTKH III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật? - GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu cần đạt 2. Khám phá Hoạt động 1: Khi nào không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng. - N2 quan sát H1, 2 tr 98, dựa vào kinh nghiệm của bản thân, thảo luận, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau: + Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời hoặc ánh lửa hàn? ( Vì ánh sáng quá mạnh làm hại cho mắt). + Lấy VD về trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt? ( đèn pin, tia laze, ánh điện nê ông quá mạnh). - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 * GVKL: Ánh sáng trực tiếp của Mặt trời hay lửa hàn quá mạnh, nếu nhìn trực tiếp có thể làm hỏng mắt. Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống trái đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta không thể nhìn thấy được.Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật, đặc biệt ảnh hưởng đến mắt. Trong ánh lửa hàn có nhiều bụi, khí độc do qua trình nóng chảy sinh ra và ánh sáng quá mạnh nếu chiếu vào mắt sẽ có thể làm hỏng mắt. Do vậy, ta không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt. Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. - N4 quan sát hình minh hoạ 3, 4 tr 98 thảo luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp các việc nên và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. - GV đến các nhóm hướng dẫn bằng các câu hỏi: + Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng? + Đeo kính, đội mũ hay đi ô khi trời nắng có tác dụng gì? + Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng vào mắt bạn? Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại gì? - Đại diên thể hiện nội dung thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận các việc nên và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết. - N2 quan sát H 5, 6, 7, 8 tr 99, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao? ( Không nên đọc sách trong bóng tối, đèn đện phải đủ ánh sáng,..). - Đại diện các nhóm trình bày thảo luận, nhận xét, bổ sung. * GV nhận xét, kết luận: Khi đọc viết tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ cự li khoảng 30 cm. Không được đọc sách, viết chữ ở nơi có ánh sáng yếu hoặc nơi có ánh sáng Mặt Trời trực tiếp chiếu vào. Không đọc sách khi đang nằm, khi đang đi trên đường hoặc khi xe đang chạy lắc lư. Khi viết bằng tay phải ánh sáng phải được chiếu từ tay trái hoặc từ bên trái phía trước để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ ánh sáng khi viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS thực hiện tốt những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt. Phát phiếu cho HS về nhà hoàn thành. - Dặn HS chuẩn bị tốt cho giờ sau Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một bài văn miêu tả cây cối. 2. Năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác làm bài, có ý thức chọn lựa từ ngữ khi miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh về một số cây HS : VBT TV4 Tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi 1 HS đọc đoạn văn tả loài hoa hay một thứ quả mà em thích (tiết trước). - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu bài hoc. 2. Thực hành, luyện tập - GV nêu yêu cầu của BT: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em thích. - GV hướng dẫn HSlàm bài. - HS viết bài vào vở - Một số HS đọc bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chọn một số bài viết tốt đọc cho cả lớp nghe. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài văn. LuyệnToán ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho học sinh các phép tính cộng, trừ phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập - GV tổ chức cho HS làm các bài tập sau: Bài 1: Rút gọn phân số 12 ; 25 ; 14 ; 132 15 40 84 165 Bài 12: Tính: a. 2 + 4 b. 23 - 11 c. 3 x 5 d. 4 - 1 3 5 5 3 4 6 3 Bài 2: Tính: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 5 1 1 2 1 1 7 6 2 a. x + b. - x c. x 2 3 4 3 3 4 8 8 3 Bài 3: Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chưa có nước. Lần thứ nhất chảy vào được 2 bể, lần thứ hai chảy vào được 1 bể. Hỏi còn mấy phần của bể 7 4 chưa có nước ? - HS làm bài cá nhân sau đó GV tổ chức chữa bài chung cả lớp. 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. - HS năng khiếu: - Biết sử dụng từ“nhiệt độ”trong diễn tả nóng lạnh - Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan. 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, cốc. - HS: SGK. VBTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Nêu những việc nên làm, không nên làm để tránh tác hại của ánh sáng quá mạnh, quá yếu đối với đôi mắt? - GV nhận xét - giới thiệu và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự nóng lạnh của vật - GV đặt 3 cốc nước đã chuẩn bị lên bàn: Trước mắt các em là 3 cốc nước, theo các em cốc số nào nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em biết. - GV yêu cầu HS lên sờ và nhận xét. - GV gọi HS trình bày. Lớp nhận xét. - GV nhận xét và kết luận. + Cốc 1 nguội hơn cốc 2 + Cốc 2 nóng hơn cốc 3 Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Cốc 1 nóng hơn cốc 3 và lạnh hơn cốc 2 + Cốc 3 lạnh hơn cốc 2 - GV kết luận: Người ta dùng khái niệm nhiệt độ để diễn tả mức độ nóng lạnh của các vật. HS tìm và nêu ví dụ về các vật có nhiệt độ bằng nhau. Vật này có nhiệt độ cao hơn vật kia. Vật có nhiệt độ cao nhất. + Em hãy kể tên những vật có nhiệt độ cao (nóng) và những vật có nhiệt độ thấp (lạnh) mà em biết ?( Vật nóng: Nước đun sôi, bóng đèn, nồi đang nấu ăn, hơi nước, bàn là đang là quần áo, nền xi măng khi trời nóng... Vật lạnh: Nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong tủ lạnh...) Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt kế (HS thực hành ở nhà) - GV giới thiệu cho HS về 2 loại nhiệt kế. GV mô tả sơ lược về cấu tạo và cách đọc nhiệt kế - GV ghi bảng: Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là: 100 o C; Nhiệt độ của nước đá đang tan là: OoC + Em hãy dự đoán nhiệt độ của cơ thể em là bao nhiêu? - Khi một người có dấu hiệu bị sốt thì nhiệt độ thường là bao nhiêu? - GV kết luận: Nhiệt độ cơ thể người lúc khỏe mạnh vào khoảng 37 o C. Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa bệnh. - HS nhắc lại kết luận như mục Bạn cần biết trang 101 SGK 3. Vận dụng + Em hãy kể về một số vật nóng, lạnh thường gặp hàng ngày? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Thứ năm, ngày 9 tháng 3 năm 2023 Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết cách giải bài toán dạng: tìm phân số của một số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. 2. Năng lực - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán. 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Gọi HS thực hiện phép cộng các phân: 5 x 7 2 x 4 3 x 5 6 3 5 4 6 - GV nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Khám phá Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà