Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc

pdf 16 trang LinhLan 17/08/2025 1740
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran_thu_c.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 + 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thu Cúc

  1. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 TUẦN 6 (Từ ngày 14/10 đến 18/10/2024) Lịch sử và Địa lí 4 DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên được một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Nhân xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả và nhiệm vụ học tập. - Đề xuất ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các nhiệm vụ học tập. - Tôn trọng sự đa văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tự mình tìm hiểu khám phá tri thức liên quan tới nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS xem video về ruộng bậc thang ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ: Nếu được đi du lịch đến vùng này, em mong muốn được chiêm ngưỡng cảnh vật và nét văn hóa nào nơi đây? - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin, quan sát hình 1 và thực hiện yêu cầu: + Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Nêu tên những tỉnh có mật độ dân số dưới 100 người/km2 và từ 100 đến 500 người/km2. + Nhận xét về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, đánh giá bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Kinh, Mường, Tày, Nùng, Thái, Mông, Dao + Những tỉnh có mật độ dân số dưới 100 người/km2: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  2. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Những tỉnh có mật độ dân số từ 100 đến 500 người/km2: Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang, Quảng Ninh. + Nhận xét về sự phân bố dân cư: Dân cư thưa thớt. Phân bố có sự khác nhau giữa miền núi và trung du. Ở những vùng cao thì dân cư thưa hơn các vùng thấp và đô thị. 3. Luyện tập - GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh Ai đúng? - GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi. Chọn 2 bạn HS làm giám khảo (ghi lại tổng số đúng của từng lượt câu hỏi của mỗi đội) - GV đọc câu hỏi: Câu 1: Các dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. A. Kinh, Mường, Nùng B. Thái, Mông, Dao C. Nùng, Tày, Dao D. Tất cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Tỉnh nào dưới đây có mật độ dân số dưới 100 người/km2? A. Quảng Ninh B. Điện Biên C. Thái Nguyên D. Hòa Bình Câu 3: Đặc điểm trang phục của con trai các dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì? A. Trang trí công phu, màu sắc sặc sỡ. B. Trang trí công phu, màu sắc đơn giản. C. Đơn giản, có màu sẫm. D. Đơn giản, màu sắc sặc sỡ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV chốt đáp án: Câu 1 2 3 Đáp án D B C 4. Vận dụng - Sưu tầm hình ảnh về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 3 – 4C (sáng) Thứ năm: Tiết 3 – 4A (sáng) Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  3. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Lịch sử và Địa lí 4 MMMMMMM DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số cách thức sản xuất và khai thác tự nhiên của dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản. - Lí giải được vì sao ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ lại có những cách thức sản xuất và khai thác tự nhiên đó. - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả và nhiệm vụ học tập. Tự mình tìm hiểu khám phá tri thức liên quan tới nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi Hái hoa dân chủ ( Nội dung câu hỏi ở tiết 1 – Dân cư vùng trung du và miền núi Bắc Bộ). - HS + GV nhận xét - GV chuyển tiếp giới thiệu bài, ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập). - GV phân chia nhiệm vụ cho từng nhóm: + Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về hoạt động làm ruộng bậc thang. · Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? Người dân làm ruộng bậc thang như thế nào? · Người dân thường trồng cây gì trên ruộng bậc thang? + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về hoạt động xây dựng các công trình thủy điện. · Nêu cách khai thác sức nước để sản xuất điện. · Tìm và chỉ hai nhà máy thủy điện Hòa Bình và Sơn La trên hình 1 bài 3. Chia sẻ những thông tin em biết về hai nhà máy thủy điện này. + Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về hoạt động khai thác khoáng sản. · Tìm và chỉ vị trí các mỏ: than đá, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tit trên hình 1 bài 3. · Khai thác khoáng sản ở mỏ lộ thiên khác với khai thác khoáng sản trong hầm lò như thế nào? - HS thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm làm cùng nội dung nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: a. Làm ruộng bậc thang Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  4. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Ruộng bậc thang thường được làm ở sườn núi, sườn đồi có nguồn nước từ khe suối, có khả năng tạo mặt bằng, ít sỏi đá. + Người dân làm ruộng bậc thang bằng cách san thành các mặt bằng ruộng nối tiếp nhau như bậc thang và làm bờ để giữ nước, chặn đất khỏi bị xói mòn. + Người dân thường trồng lúa nước trên ruộng bậc thang. b. Xây dựng các công trình thủy điện - Cách khai thác sức nước để sản xuất điện: đắp đập, ngăn sông tạo thành hồ lớn và dùng sức nước chảy từ trên cao xuống để chạy tua-bin sản xuất điện. - GV mở rộng kiến thức: + Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng tại tỉnh Hòa Bình, trên dòng sông Đà, được khánh thành vào năm 1994; có công dụng: phòng chống lũ lụt, phát điện, cung cấp nước tưới tiêu, phục vụ giao thông vận tải. + Nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng tại tỉnh Sơn La, trên dòng sông Đà, được khánh thành vào năm 2012, là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam. c. Khai thác thoáng sản - Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi có nhiều loại khoảng sản nhất nước ta. - Các hình thức khai thác: + Với mỏ lộ thiên: chỉ cần bóc đi lớp đất, đá bên trên là lấy được khoáng sản. + Với khai thác khoáng sản trong hầm lò: rất vất vả và nguy hiểm, cần có biện pháp để bảo đảm an toàn cho công nhân. - GV đặt tiếp câu hỏi cho chung cả lớp: Tại sao ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ lại phát triển các hoạt động sản xuất như làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện và khai thác khoáng sản? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các bạn khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và kết luận: Vì vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình dốc, sông dốc và nhiều nước và là nơi có nhiều khoáng sản nhất nước ta nên có những điều kiện thuận lợi để hình thành nên các hoạt động sản xuất trên. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết? (trang 21) 3. Vận dụng HS hoàn thành bài tập sau: Bạn Hoa và bạn Minh đang tranh luận về ảnh hưởng của việc xây dựng các công trình thủy điện đối với đời sống và sản xuất. Bạn Hoa nói: “Đắp đập ngăn sông để làm thủy điện đem lại nhiều lợi ích cho đời sống và sản xuất”. Bạn Minh nói: “Tớ lại nghĩ, làm thủy điện không chỉ mang lại lợi ích mà còn ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường và cuộc sống của người dân xung quanh”. Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Hãy nêu ví dụ để bảo vệ ý kiến của mình. - GV chia lớp thành các nhóm 4. - Các nhóm sẽ thực hiện yêu cầu bài tập ở nhà, tiết sau sẽ trình bày trước lớp. - GV gợi ý cho các nhóm trình bày các thông tin theo gợi ý: Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  5. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến của bạn nào? + Giải thích cho sự lựa chọn của em: sưu tầm những hình ảnh, sự kiện thể hiện lợi ích hoặc ảnh hưởng tiêu cực của việc xây dựng nhà máy thủy điện tới đời sống và sản xuất. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. HS nêu lại nội dung chính của bài. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ hai: Tiết 4 – 4C (sáng) Thứ năm: Tiết 4 – 4A (sáng) Khoa học 5 BÀI 4: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học. - Tích cực, chủ động tìm hiểu kiến thức. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS cả lớp hát vận động theo bài hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá: Một số ví dụ về sự biến đổi hóa học. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, xác định sự biến đổi hóa học của chất trong các trường hợp dưới đây và giải thích: Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự biến đổi hóa học của chất? Vì sao? Xi măng, cát và nước được trộn Xi măng và cát khô với nhau được trộn với nhau Đinh sắt bị bẻ cong Đinh sắt bị gỉ Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  6. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Than củi bị đốt cháy Than củi bị ướt - Mỗi trường hợp, GV mời đại diện 1 cặp trả lời. Các cặp còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: + Các hình 6, 8, 10 có sự biến đổi hóa học. + Vì: Hình 6: Xi măng, cát và nước trộn với nhau sẽ tạo thành vữa xi măng có tính chất hoàn toàn khác với tính chất của 3 chất tạo thành nó. Hình 8: Chiếc đinh sắt bị gỉ biến đổi màu sắc và có tính chất mới. Hình 10: Củi bị đốt cháy biến đổi thành màu đen, dễ vỡ. - HS chữa bài. - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ câu trả lời. - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi: Trong những cách em làm biến đổi tờ giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự biến đổi hóa học? Vì sao? - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Đốt tờ giấy sẽ có sự biến đổi hóa học vì tờ giấy bị đốt thành tro, không còn giữ được tính chất ban đầu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chốt lại đáp án đúng, chuyển sang hoạt động tiếp theo. 3. Luyện tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. - GV nêu luật chơi: + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu hỏi, GV chiếu các đáp án. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác được gọi là gì? A. Sự biến đổi lí học. B. Sự biến đổi cơ học. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  7. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 C. Sự biến đổi sinh học. D. Sự biến đổi hóa học. Câu 2: Trường hợp nào trong hình dưới đây có sự biến đổi hóa học? A B C D. Câu 3: Dấu hiệu nào dưới đây không phải của sự biến đổi hóa học? A. Biến đổi hình dạng và giữ nguyên tính chất. B. Biến đổi màu sắc. C. Thay đổi mùi vị. D. Có khí được tạo thành. Câu 4: Trường hợp nào dưới đây có sự biến đổi hóa học? A B C D Câu 5: Trường hợp nào dưới đây không có sự biến đổi hóa học? A B C D - Với mỗi câu hỏi, GV mời đại diện nhóm trả lời đúng giải thích tại sao các đáp án còn lại sai. Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét. GV chốt lại đáp án sau mỗi câu hỏi. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân: Nêu ví dụ về sự biến đổi hóa học của chất trong thực tiễn và cho biết dấu hiệu giúp em nhận biết sự biến đổi đó theo gợi ý sau. Sự biến đổi hóa học Dấu hiệu nhận biết của chất ? ? - GV mời đại diện 3 – 4 HS, mỗi HS nêu 1 ví dụ và dấu hiệu nhận biết về sự biến đổi hóa học. Các HS còn nhạn chú ý lắng nghe để nhận xét. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  8. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời tốt và chốt lại câu trả lời đúng. - GV tổng kết lại nội dung kiến thức chủ yếu của cả bài học: Khi có biến đổi hóa học, chất ban đầu sẽ bị biến đổi thành chất khác như gạo nấu thành cơm, đinh sắt thành đinh gỉ, giấy cháy thành tro, - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .. .. . . . Thứ tư: Tiết 3 – 5C (sáng) Khoa học 4 VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của không khí trong cuộc sống. - Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá tìm hiểu vai trò của không khí đối với sự cháy, sự sống. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám phá và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của việc bảo vệ bầu không khí trong cuộc sống. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm trong việc bảo vệ bầu không khí trong sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình 2 trang 25 SGK (hoặc phóng to hình trên giấy khổ A3). - Học sinh: Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Gồm 3 cây nến giống nhau; 2 cốc thủy tinh có kích thước khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV hỏi: Khi thổi không khí vào bếp than hoặc bếp củi thì lửa sẽ cháy to lên hay nhỏ đi? Vì sao? - GV đưa ra hình ảnh (bếp than, bếp củi) - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến đúng. - HS quan sát hình ảnh, dựa vào kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ trả lời cá nhân: lửa sẽ cháy to hơn. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  9. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV gọi HS đọc thông tin cung cấp kiến thức trong kí hiệu con ong. - GV dẫn dắt HS: Ô-xi cần cho sự cháy, mà trong thành phần của không khí có khí ô-xi, vì vậy, không khí cần cho sự cháy và duy trì sự cháy. Chúng ta sẽ làm thí nghiệm để chứng minh điều này trong tiết học hôm nay: Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không khí. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm chứng minh không khí cần cho sự cháy. - Bước 1: Làm việc nhóm để tiến hành thí nghiệm (Tùy theo sự chuẩn bị thí nghiệm đã được phân công chuẩn bị trước) - GV phân nhóm, yêu cầu thảo luận: Giải thích kết quả và trả lời câu hỏi ở logo trang 24 SGK: Cần phải làm gì để duy trì sự cháy đối với các cây nến B, C? Vì sao? - HS thảo luận nhóm 4 - Cử 1HS ghi chép kết quả thí nghiệm, cách giải thích kết quả thí nghiệm và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thí nghiệm: Đốt cho ba cây nến cháy. Sau đó, đồng thời úp cốc thủy tinh nhỏ lên cây nến B và cốc thủy tinh to lên cây nến C (Hình 1). Quan sát và cho biết cây nến nào cháy lâu hơn. - Giải thích kết quả Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV gọi đại diện của 2 nhóm trình bày kết quả, giải thích và trả lời câu hỏi. Cần phải làm gì để duy trì sự cháy đối với cây nên B, C? Vì sao? - HS làm việc cả lớp, chia sẻ kết quả thí nghiệm, giải thích nội dung tìm hiểu câu hỏi khám phá SGK trang 24 - Giải thích kết quả: Cây nến A cháy lâu nhất vì không bị úp cốc. Cây nến B tắt nhanh nhất, vì cốc úp cây nến B nhỏ hơn dẫn tới có ít không khí nhất, nghĩa là ô- xi ít nhất. Cây nến C cháy lâu hơn cây nến B, vì cốc úp cây nên C to hơn nên chứa nhiều không khí hơn + Trả lời: Muốn các cây nến B và C tiếp tục cháy, ta phải tiếp tục cung cấp không khí cho chúng, vì không có ô- xi thì không thể duy trì sự cháy. - GV gọi HS nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại cách giải thích và lưu ý HS + Khi các cây nến B, C tắt thì trong cốc chỉ hết ô-xi, còn các thành phần khác của không khí như ni-tơ, các-bô-níc vẫn còn. + Muốn các cây nến B, C tiếp tục cháy thì ta phải tiếp tục cung cấp thêm không khí cho nó bằng cách: nếu nến đã tắt thì phải châm lửa lại, còn nếu sắp tắt thì nhấc cốc lên không khí vào thêm trong cốc. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của không khí đối với sự sống Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc nội dung trang 25 SGK để thấy được vai trò của ô-xi trong không khí với hoạt động hô hấp của con người, động vật và thực vật; vai trò của khí các-bô-níc trong quá trình quang hợp ở thực vật. - 1 HS đọc nội dung trang 25 Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  10. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV yêu cầu HS quan sát (Hình 2) trang 25 SGK. Trình bày vai trò của không khí đối với sự sống theo hiểu biết của mình và gợi ý trên hình. - HS quan sát (Hình 2), trả lời câu hỏi. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV chiếu hình 2 lên bảng, mời 3 HS lần lượt lên bảng chỉ và trình bày vai trò của không khí đối với sự sống. - HS làm việc cả lớp, 3 HS lên bảng trình bày - GV cho HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt kiến thức: Hình 2 có hai phần: phần bên trái mô tả quá trình hô hấp của con người và động vật, thực vật: hít khí ô-xi trong không khí, thở ra khí các-bô-níc vào không khí; phần bên phải mô tả quá trình quang hợp dưới ánh sáng mặt trời của thực vật nhận khí các-bô-níc từ không khí, nhả ra khí ô-xi vào không khí. Hoạt động 3: Giải thích vai trò của không khí trong cuộc sống Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, tiến hành quan sát các hình 3,4 ở trang 25 SGK yêu cầu HS: nêu được ý nghĩa của mỗi việc làm trong hình (hoặc trả lời câu hỏi vì sao phải sử dụng quạt thông gió cho nhà kính để trồng cây; vì sao phải sử dụng bình có chứa khí ô-xi khi lặn); qua đó thấy được sự vận dụng vai trò của không khí trong đời sống, sản xuất. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát (Hình 3,4), trả lời câu hỏi. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV chiếu hình 3,4 lên bảng, mời đại diện một số nhóm HS trình bày ý nghĩa của mỗi việc làm trong hình trước lớp. - GV cho HS nhận xét, bổ sung - GV có thể yêu cầu HS nêu thêm ví dụ việc ứng dụng vai trò của không khí trong đời sống, sản xuất. - GV cho HS trả lời câu hỏi 3 (Bài tập 6- VBT) - HS trả lời câu hỏi cá nhân - HS đọc nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Không khí có vài trò duy trì sự cháy và sự sống. 3. Luyện tập, thực hành Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm thảo luận thảo luận yêu cầu phần luyện tập vận dụng ở trang 24 SGK: + Trong các buổi diễn tập phòng cháy chữa cháy, người ta sử dụng chăn ướt chụp lên đám cháy để dập lửa. Hãy giải thích vì sao có thể dập lửa như vậy. - HS quan sát và thảo luận trả lời câu hỏi của GV. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại phần giải thích: + Phải nhúng chăn ướt để chăn không bị cháy. Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  11. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Chụp chăn ướt lên đám cháy để ngăn không khí tiếp xúc với vật đang cháy tức là ngăn nguồn cung cấp ô-xi cho vật đang cháy, khiến đám cháy không còn ô-xi thì sẽ tắt. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS đưa thêm một số cách chữa cháy trong thực tế mà các em biết. - HS vận dụng trình bày theo hiểu biết về một số cách chữa cháy trong thực tế mà các em biết. - GV có thể thống kê một số cách chữa cháy trong thực tế. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở - GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ ba: Tiết 1 – 4B (sáng) Thứ ba: tiết 3 – 4A (sáng) Thứ sáu: Tiết 1 – 4D (sáng) Thứ sáu: Tiết 1 – 4C (chiều) Khoa học 4 VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vận dụng và giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để bảo vệ môi trường không khí và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của không khí trong cuộc sống. - Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá tìm hiểu vai trò của không khí đối với sự cháy, sự sống. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám phá và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của việc bảo vệ bầu không khí trong cuộc sống. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm trong việc bảo vệ bầu không khí trong sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, video về sự ô nhiễm không khí; khói bụi xây dựng, giao thông; cháy rừng; đốt rơm rạ; - Học sinh: Tranh ảnh về một số cách bảo vệ môi trường không khí (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS vận động theo bài hát - GV hỏi: Nêu vai trò của không khí đối với sự cháy và sự sống. - 1 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  12. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát các hình 5-8 ở trang 26 SGK và thảo luận: + Nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm trong các hình vừa quan sát. + Một số nguyên nhân khác gây ô nhiễm không khí. + Ô nhiễm không khí gây tác hại như thế nào đối với con người, động vật, thực vật? - HS quan sát (Hình 5-8), thảo luận nhóm 4và trả lời câu hỏi. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV chiếu hình 5-8 lên bảng, mời đại diện một số nhóm HS trình bày ba vấn đề đã được thảo luận. - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng trình bày về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: + Hình 5: Khói thải từ các nhà máy. + Hình 6: Khói do cháy rừng + Hình 7: Khói bụi do ô tô + Hình 8: Rác thải - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - GV có thể dùng tranh ảnh hay video đã chuẩn bị về ô nhiễm không khí trong đời sống hằng ngày để giúp HS thấy được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và tác hại khi sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm. - GV chốt kiến thức: Con người, động vật, thực vật sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm sẽ bị nhiễm bệnh. Đặc biệt con người sẽ dễ bị nhiễm bệnh phổi hoặc ung thư phổi do hít phải khói bụi chứa các chất độc hại. Hoạt động 2: Nhận xét về môi trường không khí nơi em sống Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS thảo luận + Nhận xét về môi trường không khí nơi em sống: Nêu ra môi trường không khí nơi mình sống có trong lành không? Có bị ô nhiễm không? + Nếu môi trường không khí bị ô nhiễm thì nguyên nhân gây ô nhiễm là gì?. + Sống trong môi trường ô nhiễm không khí gây ra những tác hại gì? HS thảo luận nhóm: Nhận xét về môi trường không khí nơi em sống. Nêu một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí ở địa phương em theo sự hiểu biết. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV gọi một số HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng trình bày + Nhận xét về môi trường không khí nơi em sống Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  13. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Nếu môi trường không khí bị ô nhiễm thì nguyên nhân gây ô nhiễm là do đốt than, rơm rạ, do khói bụi của ô tô, xe máy, do đổ rác lâu ngày bốc mùi hôi thối + Sống trong môi trường ô nhiễm không khí gây ra những tác hại như: khó thở, nhức đầu; khói gây ra cháy rừng làm cho động vật không thở được sẽ chết .. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV hỏi: Ở những nơi không khí bị ô nhiễm, những sinh vật sống ở dưới nước có bị ảnh hưởng không? - GV gọi HS đọc phân cung cấp kiến thức ở trang 26. - HS đọc cá nhân - GV liên hệ giáo dục HS 3. Luyện tập, thực hành Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS đọc thông tin cuối trang 26 SGK, thảo luận để trả lời câu hỏi Vì sao cần phải bảo vệ môi trường không khí và đưa thêm lí do. - HS đọc thông tin và thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang 27 SGK nêu được những việc làm phù hợp để bảo vệ môi trường không khí Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS trình bày các kết quả thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đưa ra được những ý kiến khác ngoài SGK - GV liên hệ giáo dục HS 4. Vận dụng Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm: + Lần lượt từng HS đưa ra những hoạt động bảo vệ môi trường không khí ở gia đình và địa phương mình. + Thảo luận và chọn một chủ đề SGK nêu ra (hoặc chủ đề khác) để vận động những người xung quanh tham gia bảo vệ môi trường không khí . - GV có thể cho HS mỗi nhóm làm câu 8 của Bài 6 trong VBT - HS đọc thảo luận nhóm, trao đổi và thực hiện các yêu cầu GV đưa ra. - Mỗi nhóm chọn một trong những chủ đề sau để vận động những người xung quanh tham gia bảo vệ môi trường không khí . + Tăng cường đi bộ, đi xe đạp, sử dụng phương tiện giao thông công cộng. + Tham gia bảo vệ rừng và trồng cây xanh. + Tham gia phong trào vệ sinh nơi ở và nơi công cộng. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS báo cáo trước lớp về nội dung thảo luận, các công việc đã làm được và dự kiến làm. - GV gọi HS khác nhận xét, rút kinh nghiệm Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  14. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động thảo luận nhóm và nội dung được đưa ra. - Gv yêu cầu 2 HS đọc nội dung kiến thức cốt lõi của bài ở cuối trang 27 SGK. - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm để ghi nhớ. - GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học: + Qua bài học này, em đã khám phá được những điều gì? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở - GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu thêm về vai trò của không khí, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, vận dụng kiến thức đã học để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường không khí ở gia đình - GV giao nhiệm vụ chuẩn bị cho bài sau: Bài 7: Ôn tập chủ đề Chất IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. . . . Thứ ba: Tiết 2 – 4B (sáng) Thứ ba: tiết 4 – 4A (sáng) Thứ sáu: Tiết 2 – 4D (sáng) Thứ sáu: Tiết 2 – 4C (chiều) Công nghệ 5 BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. - Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. - Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV. - Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tư liệu về các nhà sáng chế nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam cùng những sáng chế nổi bật của họ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu trả lời câu hỏi : Nêu tóm tắt thông tin về nhà sáng chế Tô-mát Ê-đi-xơn ? - Gọi 1 HS trả lời. - Gọi 1 HS khác nhận xét. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về anh em nhà Rai - GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân dung, đọc thông tin trong trang 16 SGK và trả lời câu hỏi : Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  15. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 + Anh em nhà Rai là ai ? Là người nước nào ? + Sáng chế của họ là gì ? + Vì sao anh em nhà Rai lại được coi là Người chắp cánh cho nhân loại ? - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi trên. - GV yêu cầu các nhóm trả lời. - Gọi nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án : + Anh em nhà Rai là Uy-bơ Rai (1867-1912) và O-vơ Rai (1871-1948) là hai anh em trong một gia đình ở Mỹ. + Sáng chế của họ là máy bay có gắn động cơ. + Anh em nhà Rai được coi là Người chắp cánh cho nhân loại vì từ lâu con người ước mơ được bay trên bầu trời như những con chim, với máy bay do anh em nhà Rai sáng chế ra con người đã có thể nghĩ đến việc bay trên bầu trời. - GV cùng HS tóm tắt lại thông tin về hai nhà sáng chế anh em nhà Rai. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về Giôn Lo-gi Ba - GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân dung, đọc thông tin trong trang 16 SGK và trả lời các câu hỏi : + Giôn Lo-gi Ba là người nước nào ? Ông sinh và mất ngày nào ? + Vì sao Giôn Lo-gi Ba được gọi là Cha đẻ của tivi và truyền hình vô tuyến ? - GV yêu cầu làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án: + Giôn Lo-gi Ba là nhà sáng chế người Xcốt-len, ông sinh năm 1888 và mất năm 1946. + Ông là người đầu tiên giới thiệu chiếc máy truyền hình và chương trình phát sóng vào năm 1926, năm 1928 ông giới thiệu chiếc tivi màu và lần đầu tiên phát sóng truyền hình màu ra nước ngoài, vì vậy ông được gọi là cha đẻ của tivi và truyền hình vô tuyến. - GV cùng HS tóm tắt lại thông tin về nhà sáng chế Giôn Lo-gi Ba. 3. Vận dụng - HS tìm sách trong thư viện viết về các nhà sáng chế, cùng bạn tìm hiểu thêm các nhà sáng chế, sau đó báo cáo trước lớp. - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh, ai đúng ? trang 17 SGK : Cùng bạn ghép thẻ tên nhà sáng chế với thẻ sản phẩm công nghệ của nhà sáng chế đó. - Chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm có nhiệm vụ nêu tên nhà sáng chế, 1 nhóm có nhiệm vụ nêu tên các sản phẩm của nhà sáng chế đó. Sau đó hai nhóm đảo nhiệm vụ cho nhau. Kết thúc trò chơi, nhóm nào đúng nhiều hơn sẽ được khen. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . .. . . . Thứ tư: Tiết 1 – 5D (sáng) Thứ tư: Tiết 2 – 5C (sáng) Thứ tư: Tiết 4 – 5B (sáng) Thứ sáu: Tiết 3 – 5A (chiều) Người thực hiện: Trần Thu Cúc
  16. Trường TH Tùng Ảnh – Kế hoạch bài dạy – Năm học 2024 - 2025 Người thực hiện: Trần Thu Cúc