Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

doc 23 trang LinhLan 07/12/2025 1600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tong_hop_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hà

  1. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 TUẦN 32 Thứ hai, ngày 24 tháng 4 năm 2023 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trơi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả - Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vơ cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa bài tập đọc SGK. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ điểm và tranh minh họa gợi cho em điều gì? - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và mơ tả nội dung tranh. - GV giới thiệu bài Vương quốc vắng nụ cười. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài - GV chốt vị trí các đoạn: Bài được chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu mơn cười. + Đoạn 2: Tiếp theo học khơng vào. + Đoạn 3: Cịn lại. - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2. Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng. Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán, kinh khủng, khơng muốn hĩt, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo - Nhĩm trưởng điều hành nhĩm đọc nối tiếp đoạn trong nhĩm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khĩ (cư dân, rầu rĩ, lạo xạo, thân hành, sườn sượt ,...) - Luyện đọc từ khĩ: 1 hS đọc mẫu- Cá nhân -Lớp - Giải nghĩa từ khĩ (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhĩm trưởng - Các nhĩm báo cáo kết quả đọc Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  2. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - 1 HS đọc cả bài - Nhĩm trưởng điều hành nhĩm đọc nối tiếp đoạn trong nhĩm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khĩ (cư dân, rầu rĩ, lạo xạo, thân hành, sườn sượt ,...) Hoạt động 2: .Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1. + Tìm chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? (Mặt trời khơng muốn dậy, chim khơng muốn hĩt, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rỉ, héo hon, ngay tai kinh đơ cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe ) - HS nêu kết quả, GV nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng. + Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy? (Vì cư dân ở đĩ khơng ai biết cười.) + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? (Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngồi, chuyên về mơn cười.) + Kết quả của viên đại thần đi du học ra sao? ( Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học khơng vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu, cịn nhà vua thì thở dài. Khơng khí triều đình ảo não.) + Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn? ( Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngồi đường) + Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đĩ? ( Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đĩ vào) + Phần đầu của câu chuyện này nĩi lên điều gì? ( Cuộc sống buồn chán khi thiếu vắng tiếng cười). * HS đọc thầm tồn bài, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: + Con người phi thường mà cả triều đình háo hức nhìn là ai? ( Là một cậu bé chừng mười tuổi, để tĩc trái đào) + Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu bé? ( Thái độ của nhà vua rất vui mừng) + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu? ( ở xung quanh cậu ). + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? ( Vì những chuyện ấy bất ngờ và tráI với lẽ tự nhiên). + Bí mật của tiếng cười là gì? ( Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan). + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào? (Tiếng cười như một phép màu làm thay đổi cả vương quốc) - HS phát biểu, GV chốt ý chính của bài ghi bảng. 3. Thực hành, luyện tập - 4 HS đọc truyện theo cách phân vai. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm phân vai đoạn 2, 3. - HS thi đọc diễn cảm. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  3. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét, tuyên dương nhĩm đọc tốt. 4. Vận dụng - Theo em nếu cuộc sống thiếu tiếng cười thì sẽ như thế nào? - Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Tốn ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số khơng quá ba chữ (tích khơng quá sáu chữ số). - Biết đặt tính và thực hiện chia số cĩ nhiều chữ số cho số khơng quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. - BT cần làm: Bài 1 (dịng 1, 2); Bài 2; Bài 4 (cột 1) 2. Kĩ năng - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Thái độ - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Đặt tính rồi tính 34567 x 964 7552 : 236 - GV nhận xét và dẫn vào bài mới. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài và kết hợp giải thích cách làm. - GV và lớp nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài – 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. - GV theo dõi, bổ sung ý kiến. Bài 3: GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia. - HS vận dụng giải tốn. - HS trình bày bài làm trước lớp Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. - Để so sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  4. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đĩ so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp. - GV: Khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau nên áp dụng các tình chất của phép tính để kiểm tra, khơng nhất thiết phải tính giá trị của chúng. - 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. Bài 5: HS đọc đề toấn - GV hướng dẫn phân tích. Bước 1: Tìm số lít xăng cần tiêu hao để xe ơ tơ đi được quãng đường dài 180 km. Bước 2: Tìm số tiền phải mua xăng để ơ tơ đi được quãng đường dài 180 km. - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. Bài 5: Số lít xăng cần tiêu hao để xe ơ tơ đi được quãng đường dài 180 km: 180 : 12 = 15 (l) Số tiền phải mua xăng để ơ tơ đi được quãng đường dài 180 km: 7500 15 = 112500 (đồng) Đáp số: 112500 đồng. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho tiết học sau. Chính tả VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích. Khơng mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả trong bài. 2. Năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ,.... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, yếu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng nhĩm cho HS làm bài tập. 2. HS: Vở, bút mực, VBT Tiếng việt-tập2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết - 1 HS đọc yêu cầu bài, đọc đoạn văn cần viết chính tả. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  5. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Cả lớp nhìn SGK đọc thầm và ghi nhớ cách viết. - Luyện viết các từ khĩ, dễ lẫn: kinh khủng, rầu rĩ, nhộn nhịp, ... - GV đọc lần 1 - HS viết bài vào vở. - GV đọc làn 2 - HS đổi vở và sốt lỗi - GV chấm bài và nêu nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 1: GV chọn bài a, giải thích yêu cầu. - HS đọc lại yêu cầu, làm bài vào vở. - GV dán 3 phiếu nội dung bài lên bảng, yêu càu 3 nhĩm làm bài tiếp sức. Chúc mừng năm mới...thế kỉ: vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ. - Các nhĩm trình bày kết quả. Lớp nhận xét, kết luận nhĩm thắng cuộc. - HS đọc lại đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà hồn thành các bài tậpcịn lại, và xem trước nội dung tiết học sau. Lịch sử KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Mơ tả được đơi nét về kinh thành Huế: + Quá trình xây dựng, tu bổ kinh thành Huế: sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế. + Sơ lược về cấu trúc của kinh thành + Tự hào vì Huế được cơng nhận là một Di sản Văn hĩa thế giới (từ năm 1993). 2. Kĩ năng - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Thái độ - Cĩ ý thức học tập nghiêm túc, tơn trọng lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình minh họa SGK, bản đồ Việt Nam. Tư liệu, tranh ảnh sưu tầm về kinh thành Huế. HS: SGK, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV treo hình minh họa trang 67: Hình chụp di tích lịch sử nào?(Hình chụp Ngọ Mơn trong cụm di tích lịch sử kinh thành Huế.) - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí Huế và giới thiệu bài. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  6. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 2. Khám phá Hoạt động 1: Qúa trình xây dựng kinh thành Huế - GV yêu cầu HS đọc SGK từ Nhà Nguyễn huy động ... nhất nước ta thời đĩ. - 2 HS mơ tả quá trình xây dựng kinh thành Huế. - GV tổng kết ý kiến của HS. Hoạt động 2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế - HS các tổ trưng bày các tranh, ảnh sưu tầm được về kinh thành Huế. - Các tổ cử đại diện đĩng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về kinh thành Huế. - GV và lớp tham quan gĩc trưng bày và nghe giới thiệu của các nhĩm. - Bình chọn nhĩm cĩ gĩc trưng bày đẹp nhất, giới thiệu hay nhất. - Kết luận: Kinh thành Huế là một cơ S ng trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta. Ngày 11-12-1993, UNESCO cơng nhận kinh thành Huế là Di sản Văn hĩa thế giới. 3. Vận dụng - GV nhận xét, tổng kết tiết học. - Yêu cầu về nhà ơn lại nội dung bài học, tìm hiểu thêm về kinh thành Huế và hồn thành bảng thống kê các giai đoạn lịch sử của nước ta. Thứ ba, ngày 25 tháng 4 năm 2023 Tốn ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên - Biết giải bài tốn liên quan đến phép tính với các số tự nhiên. - Bài tập cần làm: BT1a, BT2, BT4 2. Kĩ năng - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Thái độ - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng làm bài tập - GV nhận xét, chữa bài. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  7. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - GV nhận xét và dẫn vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài phần a. - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài – 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức cĩ các dấu cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc. - Gv nhắc nhở thêm vè cách làm. Bài 3: (Động viên HS cả lớp cùng hồn thành) - GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép tính cĩ liên quan đến BT: kết hợp, giao hốn, nhân một số với một tổng,... - HS vận dụng giải tốn. - 2 HS trình bày bài làm trước lớp – lớp giải vào VBT. Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. - Bài tốn yêu cầu tìm gì? Trong hai tuần, trung bình mỗi ngày cửa hàng bàn được bao nhiêu mét vải. - Để biết được trong hai tuần đĩ trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ta phải biết được gì? + Tổng số mét vải bản trong hai tuần + Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. Bài 5: (Động viên HS cả lớp cùng hồn thành) HS đọc đề toấn – GV hướng dẫn phân tích. + Bài tốn hỏi gì? (Bài tốn hỏi số tiền mẹ cĩ lúc đầu). + Để tính được số tiền mẹ cĩ lúc đầu em phải biét được gì? (Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa). - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho tiết học sau. Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2). * HS năng khiếu biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT(2). 2. Năng lực - NL tự học, NL ngơn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  8. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3. Phẩm chất - Cĩ ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh, SGK HS : SGK, giấy A4 III. HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS nĩi lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học trước và làm lại BT2. - HS đặt 2 câu cĩ trạng ngữ chỉ nơi chốn. 2. Khám phá Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - HS tìm trạng ngữ trong câu. (Đúng lúc đĩ) - HS phát biểu ý kiến. - GV dùng phấn màu gạch chân dưới trạng ngữ. Bài 2: BPTN: Đúng lúc đĩ bổ sung ý nghĩa gì cho câu? (Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu.) - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV: Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. Bài 3, Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ trên? + Câu hỏi đặt cho trạng ngữ: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào? Viên thị vệ hớt hải chạy vào lúc nào? Viên thị vệ hớt hải chạy vào từ bao giờ? 4: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - N4 làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận lời giải đúng. + Trạng ngữ chỉ thời gian cĩ ý nghĩa gì trong câu? (+ khi nào?, lúc nào?, từ bao giờ?....) + TN chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào? - GV: Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho câu và trả lời cho câu hỏi: khi nào?, lúc nào?, từ bao giờ?, mấy giờ?... là trạng ngữ chỉ thời gian. Hoạt động 2: Ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - HS lấy VD minh họa cho ghi nhớ. 3. Thực hành, luyện tập Bài1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân. GV dán các băng giấy lên bảng - 2 HS lên gạch dưới BPTN chỉ thời gian trong câu - Lớp nhận xét, GV kết luận lời giải đúng a. Buổi sáng hơm nay - Vừa mới ngày hơm qua - Thế mà qua một đêm mưa rào. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  9. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 b.Từ ngày cịn ít tuổi - Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội. Bài 2a: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài. - Lưu ý về trình tự làm bài: + Đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu văn cịn thiếu trạng ngữ trong đoạn, + Viết lại câu cĩ thêm trạng ngữ. - N4 làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả. - GV và lớp nhận xét, chữa bài: a. Mùa đơng; Đến ngày đến tháng b. Giữa lúc giĩ đang gào thét ấy; Cĩ lúc. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc nội dung ghi nhớ và đặt 2 câu cĩ trạng ngữ chỉ thời gian. Kể chuyện KHÁT VỌNG SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý; bước đầu biết kể lại nối tiếp được tồn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện. 2. Năng lực - Gĩp phần phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lịng dũng cảm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Bảng phụ 2.HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - 2 HS kể về một cuộc du lịch hoạc cắm trại mà em được tham gia. - GV nhận xé t- Giới thiệu bài 2. Thực hành Hoạt động 1: GV kể chuyện. - GV kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe - GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh minh họa. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể theo nhĩm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  10. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Các nhĩm cử đại diện lên kể từng đoạn và trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện. + Một vài HS thi kể tồn bộ câu chuyện. + GV và lớp nhận xét, đánh giá + Lớp bình chọn người kể chuyện đúng và hay nhất. 3.Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Thứ tư, ngày 26 tháng 4 năm 2023 Tốn ƠN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết nhận xét một số thơng tin trên biểu đồ hình cột. - Bài tập cần làm: BT2 và BT3 2. Kĩ năng - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp làm việc nhĩm 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK. - HS: Sách, bút II. HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS làm bài tập luyện thêm của tiết học trước. - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 2: GV treo biểu đồ và tiến hành tương tự BT1. - HS trả lời miệng câu a và làm câu b vào VBT. b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội: 1255 – 921 = 334 (km) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh: 2095 – 1255 = 840 (km2 ) Bài 3: GV treo biểu đồ, HS đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT. - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào VBT. a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m) b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là: 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  11. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 50 129 = 6450 (m) HS nào hồn thành BT 2, Bt3 thì làm tiếp BT1 Bài 1: GV treo biểu đồ, yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi của bài tập - Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình? Trong đĩ cĩ bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình vuơng, bao nhiêu hình chữ nhật? Cả bốn tổ cắt được 16 hình. Trong đĩ cĩ 4 hình tam giác, 7 hình vuơng, 5 hình chữ nhật. - Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình vuơng nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ nhật? Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuơng nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật + Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình? Tổ 3 + Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình? 16 : 4 = 4 (hình) - HS làm bài vào vở. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn xem trước nội dung ơn tập của tiết học tiếp theo. Tập đọc NGẮM TRĂNG - KHƠNG ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trơi chảy, lưu lốt hai bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung. - Hiểu nội dung hai bài thơ: nĩi lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, khơng nản chí trước khĩ khăn trong cuộc sống của Bác Hồ. 2. Năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GDHS về tinh thần lạc quan, khơng nản chí trước khĩ khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: tranh minh hoạ bài đọc. 2.HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 4 HS đọc bài Vương quốc vắng nụ cười và trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. Hơm nay các em sẽ được học hai bài thơ của Bác Hồ. Qua đĩ, các em sẽ thấy được phẩm chất tuyệt vời của Bác. 2. Khám phá Bài 1: Ngắm trăng Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  12. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc diễn cảm, giải thích xuất xứ bài thơ và nĩi thêm về hồn cảnh của Bác ở trong tù. - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khĩ trong bài: hững hờ. - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV tổ chức hoạt động nhĩm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. + Bác Hồ ngắm trăng trong hồn cảnh nào?(Bác ngắm trăng qua cửa sổ phịng giam trong nhà tù ở Trung Quốc.) + Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bĩ giữa Bác Hồ với trăng? Người ngắm trăng soi ngồi cửa sổ Trăng nhịm khe cửa ngắm nhà thơ + Bài thơ nĩi lên điều gì về Bác Hồ?(Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hồn cảnh khĩ khăn nhất.) - GV giải thích thêm về nội dung bài thơ. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ. - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lịng bài thơ. Bài 2: Khơng đề Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc diễn cảm, - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khĩ trong bài: khơng đề, bương, ngàn. - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV tổ chức hoạt động nhĩm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK + Bác Hồ sàng tác bài thơ trong hồn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đĩ?(Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.) + Tìm những hình ảnh nĩi lên lịng yêu đời và phong hái ung dung của Bác? (Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay...) - GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa bốn bề việc quân, việc nước Bác vẫn sống rát bình dị, yêu trẻ, yêu đời. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ. - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lịng bài thơ. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  13. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với mơi trường: động vật thường xuyên phải lấy từ mơi trường thức ăn, nước, khí ơ-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bơ-níc, nước tiểu,... - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với mơi trường bằng sơ đồ. 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo - GD BVMT: Một số đặc điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên. 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực. II. PHƯƠNG ÁN TÌM TỊI - Quan sát tranh. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, tài liệu sưu tầm. Vở bài tập. IV. TIẾN TRÌNH ĐỀ XUẤT 1. Khởi động + Động vật thường ăn những loại thức ăn gì để sống? + Vì sao một số lồi động vật lại gọi là động vật ăn tạp? + Kể tên một số con vật ăn tạp mà em biết? + Với mỗi nhĩm động vật sau, hãy kể tên 3 con vật mà em biết?( ăn thịt, ăn cỏ, lá cây, ăn cơn trùng.) - Thế nào là quá trình trao đổi chất? - GV dẫn dắt ghi mục bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện bên ngồi của trao đổi chất ở động vật. a. Suy nghĩ ban đầu + Kể tên những con vật nuơi của gia đình em? + Hãy cho biết những con vật đĩ ăn gì? Thải ra mơi trường những gì? b. Dự đốn * GV: Hãy ghi lại những dự đốn của mình vào vở ghi chép khoa học: Ví dụ: Ăn cỏ, ăn các động vật nhỏ dưới nước, ăn thịt, ăn cơm, uống nước, lấy khí ơ xi, ánh sáng. Thải ra: Khí các - bơ - níc, phân, nước tiểu. c. Đề xuất câu hỏi thắc mắc. - HS cĩ thể nêu các câu hỏi như: + Động vật khơng ăn cĩ sống được khơng? Động vật khơng uống nước sẽ thế nào? Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  14. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 + Động vật lấy khí gì để thở? + Trong quá trình sống động vật lấy gì và thải ra mơi trường những gì? - GV tổng hợp các câu hỏi và ghi bảng. Ví dụ: +Trong quá trình sống động vật lấy gì và thải ra mơi trường những gì? d. Thực hiện phương án tìm tịi. - HS quan sát tranh theo nhĩm 4 và ghi vào bảng nhĩm. + Hoạt động theo lớp: HS lên trả lời câu hỏi: - Kể tên những yếu tố mà động vật thường xuyên phải lấy từ mơi trường và thải ra mơi trường trong quá trình sống? e. Kết luận kiến thức - Các nhĩm báo cáo kết quả quan sát. + Quá trình trên được gọi là gì? * Kết luận: Động vật thường xuyên phải lấy từ mơi trường thức ăn, nước, khí ơ-xi, và thải ra các chất cặn bã, khí các-bơ-níc, nước tiểu... Quá trình đĩ được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và mơi trường. Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật. - GV chia nhĩm, phát giấy và bút vẽ cho các nhĩm. - HS làm việc theo nhĩm. - HS vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật. - Nhĩm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhĩm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà học thuộc nội dung bài học và chuẩn bị cho. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngồi và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1). - Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích. 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Cĩ ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ảnh con tê tê và một số con vật. Giấy khổ rộng. - HS: SGK, Vở III. HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  15. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS đọc đoạn văn tả các bộ phận con gà trống. - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Khám phá Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu BT1. - Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã phĩng to (hoặc quan sát trong SGK). a. Bài văn gồm mấy đoạn? Nêu nội dung chính của từng đoạn? + Bài văn gồm 6 đoạn. + Đ1: Từ đầu thủng núi: Giới thiệu chung về con tê tê. + Đ2: Từ bộ vẩy chổm đuơi: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê. + Đ3: Từ Tê tê săn mời mới thơi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tê săn mồi. + Đ4: Từ Đặc biệt nhất lịng đất: Miêu tả chân, bộ mĩng của tê tê và cách nĩ đào đất. + Đ5: Từ Tuy vậy miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm của tê tê. + Đ6: Cịn lại: Tê tê là con vật cĩ ích, cần bảo vệ nĩ. b. Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi miêu tả hình dáng bên ngồi của con tê tê? (Các bộ phận ngoại hình được miêu tả: bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân. Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê để cĩ những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy ) c. Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát những hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ? (Những chi tiết cho thấy tác giả miêu tả tỉ mỉ. Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nĩ thè cái lưỡi dài xấu số”. Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào đất, nĩ díu đầu xuống lịng đất”) - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. - GV chốt và Liên hệ BVMT: Con tê tê trong bài hiện lên sinh động và rõ nét thể hiện sự quan sát kĩ lưỡng và tỉ mỉ của tác giả cho con vật mà mình miêu tả, qua đĩ cũng thể hiện tình cảm mến yêu với các lồi động vật tự nhiên. Em đã làm gì để bảo vệ các lồi động vật trong tự nhiên? Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - GV kiểm tra HS quan sát con vật ở nhà nh thế nào. - GV giới thiệu tranh, ảnh các con vật, nhắc HS: + Quan sát hình dáng bên ngồi con vật mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình con vật, chú ý tả các đặc điểm nổi bật. + Khơng viết lặp lại đoạn văn miêu tả con gà trống t31 - HS làm VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình, GV nhận xét. - Chữa bài trên phiếu để HS rút kinh nghiệm. Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2. - GV lưu ý HS: + Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích, viết đoạn văn tả hoạt động của con vật, chú ý chọn đặc điểm lí thú. + Nên tả hoạt động của con vật đã chọn ở BT2. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  16. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - HS làm VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - Chữa bài trên phiếu để HS rút kinh nghiệm, học hỏi. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu về nhà viết lại đoạn văn BT 2,3 tốt hơn, chuẩn bị tốt cho tiết học Luyện Tốn ƠN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về kiến thức đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 12 062 x 205 15 458 x 340 39009 : 33 Bài 2: Tìm x 75 x x = 1800 1855 : x = 35 x - 264 = 1456 : 52 Bài 3: Tính giá trị biểu thức a. (25 915 + 3550 : 25 ) : 71 b. 1029 - 896 : 34 x 21 Bài 4: Tính nhanh a) 2459 – ( 400 + 459 ) b) 435 x 25 + 76 x 435 – 435 Bài 5: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán 180 tạ gạo, ngày thứ hai bán 270 tạ gạo, ngày thứ ba bán kém hơn ngày thứ hai một nửa. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tạ gạo ? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân sau đĩ đọc trước lớp. - GV nhận xét bổ sung. 2. Vận dụng - HS nêu lại các kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. Thứ năm, ngày 27 tháng 4 năm 2023 Tốn ƠN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  17. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số - BT cần làm: BT1, BT3 (làm 3 trong 5 ý), BT4, BT5 2. Kĩ năng - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút II. HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS chữa bài tiết học trước. - GV nhận xét giới thiệu bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: GVyêu cầu HS quan sát các hình minh họa và tìm hình đã dược tơ 2 màu hình. (Hình 3). 5 - HS đọc phân số chỉ số phần đã tơ màu trong các phần cịn lại, - GV nhận xét. Kết luận. Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hỏi: - Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? Chia cả tử số và mẫu số của phân số đĩ cho cùng một số tự nhiên khác 1. - 1 HS lên bảng làm – Cả lớp làm bài vào VBT. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng và đổi vở kiểm tra bài nhau. Bài 4: HS nêu cách quy đồng 2 phân số. - HS làm bài vào VBT Bài 5: Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần HS so sánh và sắp xếp theo yêu cầu 3. Vận dụng - Nhận xét bài làm của HS. - GV nhận xét tiết học Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT2, BT3). - HS năng khiếu biết đặt 2,3 câu cĩ trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các CH khác nhau (BT3). 2. Năng lực - NL tự học, NL ngơn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  18. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 1, giấy khổ to bút dạ - HS: SGK, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS đặt 1 câu cĩ trạng ngữ chỉ thời gian và đặt câu hỏi cho trạng ngữ đĩ. - GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu, ghi tên bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - Cho HS làm bài. GV dán lên bảng lớp 3 băng giấy viết 3 câu văn a, b, c. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Câu a: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân là: nhờ siêng năng cần cù Câu b: Trạng ngữ: vì rét, Câu c: Trạng ngữ: Tại Hoa Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV lưu ý HS phải thêm đúng TN chỉ nơi chốn - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS, kết luận lời giải đúng. Câu a: Vì học giỏi, Nam được cơ giáo khen. Câu b: Nhờ bác lao cơng, sân trường Câu c: Tại vì mải chơi, Tuấn khơng làm Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - N6 thảo luận hồn thành nội dung bài tập. - Các nhĩm dán kết quả, nhạn xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. VD:+ Nhờ chăm chỉ học tập, cuối năm Lan được nhận phần thưởng. + Vì chịu khĩ, Tuấn đã vươn lên đứng đầu lớp. + Tại vì mải chơi, em đã đi muộn. 3. Vận dụng - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hiểu về các loại trạng ngữ khác của câu. - Dặn HS về nhà hồn thành các bài vào vở, học thuộc ghi nhớ. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  19. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập (BT1). - Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). 2. Năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Cĩ ý thức bảo vệ, chăm sĩc các lồi vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (gián tiếp) ở BT2 và kết bài (mở rộng) trong bài tập 3 văn miêu tả con vật - HS: SGK, Vở III. HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS đọc đoạn văn tả các bộ phận con gà trống. - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập - Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài. - Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về cách mở bài (mở bài trực tiếp và gián tiếp) và kết bài (mở rộng và khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả - Treo bài văn: “Con cơng múa” Yêu cầu học sinh đọc thầm bài văn. - Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu. - Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt. + Đoạn mở bài (2 câu đầu) Mùa xuân, trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân, cũng là mùa cơng múa. (Mở bài gián tiếp) + Đoạn kết bài (câu cuối) Quả khơng ngoa khi người ta ví chim cơng là những nghệ sĩ múa của rừng xanh. Chiếc ơ màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp. (kết bài mở rộng) + Đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp:( Mùa xuân, là mùa cơng múa.) + Đoạn kết bài kiểu khơng mở rộng:( Chiếc ơ màu sắc đẹp đến kì ảo xập xồ uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.) Bài 2: - Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài. - GV hướng dẫn: Các em đã viết 2 đoạn văn miêu tả hình dáng bên ngồi và tả hoạt động của con vật. Đĩ là hai đoạn thuộc phần thân bài của bài văn. Cần viết mở bài theo kiểu gián tiếp cho đoạn thân bài đĩ, sao cho đoạn mở bài phải gắn kết với đoạn thân bài. + Mỗi em cĩ thể viết 2 đoạn mở bài và theo cách (gián tiếp) cho bài văn. + Mỗi em cĩ thể viết đoạn mở bài gián tiếp chỉ khoảng 2 - 3 câu khơng nhất thiết phải viết dài. - Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
  20. Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2022- 2023 - Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt + Cách mở bài gián tiếp: Tơi rất yêu quý gia đình tơi, nơi đây cĩ rất nhiều điều để nhớ, cĩ rất nhiều loại con vật rất đẹp, gần gũi và cĩ ích cho con người. Nhưng con vật thân thiết và gần gũi nhất, nĩ vừa đẹp vừa là chiếc đồng hồ báo thức hàng ngày đĩ là con gà trống quen thuộc của nhà tơi. Bài 3: - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS viết đoạn mở bài theo cách gián tiếp ở bài tập làm văn tiết trước. - Yêu cầu HS trao đổi và viết đoạn văn kết bài theo kiểu mở rộng để hồn chỉnh bài văn miêu tả con vật. - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến cá nhân. - Tiếp nối trình bày, nhận xét. + Cũng sẽ cĩ ngày em phải rời xa quê nhà để đi lập nghiệp. Đến lúc đĩ nhất định em sẽ nhớ rất nhiều về gia đình của em. Em sẽ nĩi rằng khơng bao giờ em quên chú gà trống, quên những kỉ niệm đối với gia đình mình nơi cĩ nhiều con vật quen thuộc gần gũi và cĩ ích cho con người, cĩ những người bạn đã gắn bĩ với em một thời thơ ấu. - Nhận xét bình chọn những đoạn kết hay 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS hồn thành bài văn; chuẩn bị bài sau, kiểm tra viết miêu tả con vật. Luyện Tiếng Việt ƠN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về trạng ngữ, chủ ngữ,vị ngữ trong câu - Luyện tập viết mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện tập Bài 1. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu dưới đây a. Ngồi đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép. b. Trên bãi cỏ rộng, các em bé xinh xắn nơ đùa vui vẻ. c. Mùa xuân, những tán lá xanh um, che mát cả sân trờng. d. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sơng Nậm Rốn trắng sáng cĩ khúc ngoằn ngịeo, cĩ khúc trườn dài. Bài 2. viết mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân sau đĩ đọc trước lớp. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà