Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_vo_thi_thu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 TUẦN 32 Thứ hai, ngày 22 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUAN HỆ BẠN BÈ SHDC: TRIỂN LÃM TRANH VỀ CHỦ ĐỀ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết thể hiện tình cảm yêu quý bạn bè. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động,... - Thông qua buổi sinh hoạt dưới cờ giúp học sinh rèn luyện thói quen tham gia các buổi sinh hoạt tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: + Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần. + Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. HS: Trang phục chỉnh tề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để chào cờ - HS thực hiện yêu cầu 2. Luyện tập Hoạt động1. Chào cờ đầu tuần - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Ổn định tổ chức. Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - Đứng nghiêm trang. Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS toàn trường lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - GV và HS chú ý lắng nghe Hoạt động2. Triển lãm tranh về chủ đề tình bạn - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung buổi triển lãm tranh về chủ đề Tình bạn. - GV mời đại diện HS các khối lớp trưng bày tranh ảnh đã chuẩn bị theo các góc ở sân trường. - GV tổ chức cho các HS đi tham quan các bức tranh về chủ đề Tình bạn đã được trưng bày trong triển lãm. - GV khen ngợi tinh thần tích cực tham gia phong trào của học sinh. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nhận của mình sau khi xem các bức tranh. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu dương HS, nhấn mạnh ý nghĩa và vai trò của tình bạn trong cuộc sống. 3. Vận dụng + HS chia sẻ hôm nay học được những gì? - Nhận xét tiết học - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Ứng xử trong quan hệ bạn bè.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 4: NGÔI NHÀ CHUNG BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. Hãy biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho các em. - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức TC: Trò chơi Lật mảnh ghép - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh ghép. Sau mỗi mảnh ghép là 1 bức tranh. Nhiệm vụ của HS là nói về nội dung của các bức tranh đó. Cụm từ khóa là cụm từ liên quan đến 4 bức tranh này. Từ mảnh ghép thứ 3, HS có quyền đoán cụm từ khóa đó. - GV chiếu lên 4 mảnh ghép. - GV gọi HS lật mảnh ghép tùy thích. + Ảnh 1: Trong ảnh là tượng người nguyên thuỷ. Con người chưa có quần áo, nhà cửa, sống trong hang. + Ảnh 2: Ảnh chụp một thành phố hiện đại với nhiều nhà cao tầng, cảnh quan. + Ảnh 3: Ảnh chụp máy bay. Con người đã chế tạo ra nhiều phương tiện đi lại và vận chuyển hàng hoá như ô tô, tàu thuỷ, tàu hoả, máy bay,... + Ảnh 4: Ảnh chụp tàu vũ trụ. - GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kết quả đúng - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GVHD đọc: Giọng đọc toàn bài là giọng kể chuyện khoan thai, nhẹ nhàng, pha chút hóm hỉnh. Nghỉ hơi ngắn sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi dài hơn sau mỗi khổ thơ. - Gọi HS đọc bài thơ. + Bài thơ có mấy khổ?( 7 khổ thơ.) - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện đọc từ ngữ khó(trụi trần, lời ru, loài người ) - Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi. - Gọi các nhóm đọc bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. - Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng trò chơi: Phỏng vấn. - Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 câu hỏi đầu. + Đọc khổ thơ 1, bạn hình dung quang cảnh Trái Đất lúc ban đầu như thế nào?( Đất lúc ấy toàn là trẻ con. Xung quanh chưa có gì, kể cả cây cỏ.) + Khổ thơ thứ nhất cho bạn biết điều gì?( Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất.) + Theo giải thích của tác giả, mọi người, mọi vật sinh ra vì ai?( Mọi người, mọi người sinh ra vì trẻ em, để chăm sóc, dạy dỗ trẻ em nên người: Mặt Trời nhô cao để giúp trẻ em nhìn rõ quanh cảnh xung quanh.Bố mẹ sinh ra để mang lại tình yêu thương cho trẻ em, dạy trẻ em ngoan ngoãn hiểu biết. Trường lớp và thầy cô sinh ra để dạy trẻ em.) + Bạn thích hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? *Theo bạn bài thơ muốn nói với bạn điều gì?( Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. * Hãy yêu thương, chăm sóc và dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất bởi trẻ em chính là tương lai của đất nước. * Hãy yêu thương những người thân trong gia đình bởi họ đã dành cho chúng ta những tình cảm tốt đẹp nhất. * Biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho chúng ta. - Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên nhận xét và bổ sung - GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. Đó chính là nội dung của bài thơ. Bài thơ cũng là lời nhắc nhở các em hãy biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho chúng ta. - Mời HS nêu lại nội dung bài. 3. Luyện đọc nâng cao. - GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2 khổ thơ trong bài. - GV đưa 2 khổ lên màn hình máy chiếu: Mắt trẻ con sáng lắm / Nhưng chưa thấy gì đâu / Mặt Trời mới nhô cao / Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 Cho trẻ con nhìn rõ. // Nhưng còn cần cho trẻ / Tình yêu và lời ru / Cho nên mẹ sinh ra / Để bế bồng,/ chăm sóc.// - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ được nhấn giọng. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu. - Cả lớp lắng nghe, bình chọn bạn đọc hay nhất, tự tin nhất. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - HS nêu lại ND bài đọc - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 23 tháng 04 năm 2024 Toán DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về dãy số liệu thống kê, thứ tự các số liệu trong dãy. - Biết cách đọc, mô tả dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn giản. - Thực hành lập dãy số liệu thống kê. - Bước đầu biết sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ phóng to. - Học sinh: Vở ghi, phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát tranh khởi động (trong SGK hoặc trên máy chiếu). Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. - GV yêu cầu HS ghi chép số điểm của từng đội. - GV nhận xét- tuyên dương hai đội. - GV dẫn dắt HS vào bài học. 2. Khám phá Ví dụ 1: - GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1. - GV mời 1 HS đọc lại dãy số liệu. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 + Dãy số liệu thống kê cho biết biết thông tin gì?( số thứ nhất là 12, số thứ hai là 16, số thứ ba là 19, .) + Dãy số liệu trên có mấy số? ( 5 số) + Chúng ta thấy rằng: Trận thứ nhất đội của bạn Khôi ghi được 12 điểm. Vậy trận thứ hai đội của bạn ghi được bao nhiêu điểm? (ghi được 16 điểm.) + Trận thứ ba, bốn, năm đội bạn lần lượt ghi được bao nhiêu điểm?( 19 điểm; trận thứ tư: 7 điểm; trận thứ năm: 20 điểm.) + Quan sát dãy số liệu thống kê, trận nào đội bạn Khôi ghi được nhiều điểm nhất? Trận nào ghi được ít điểm nhất?( Trận thứ năm ghi được nhiều điểm nhất, trận thứ tư ghi được ít điểm nhất.) - HS thực hiện có dãy hai số tự nhiên: 15; 14. - GV chốt: Đó là những thông tin cô trò mình thu được từ dãy số trên. Các số liệu đó cho ta một dãy số liệu thống kê. - HS đọc: 12; 16; 19; 7; 20. Ví dụ 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc dãy số trong bài. 132 cm; 129 cm; 130 cm; 122 cm, - GV lưu ý: Đây là ghi chép số đo chiều cao của 10 HS, theo thứ tự đo của từng em (em nào đo trước thì ghi số đo trước), ta có dãy số đo chiều cao như trên. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 2 phút. + Dãy số ở ví dụ 2 cho biết những thông tin gì? + Quan sát dãy số của ví dụ 1 và ví dụ 2: Dãy số ở ví dụ 2 có điểm gì đặc biệt hơn so với dãy số ở ví dụ 1. - GV mời đại diện 1 nhóm hỏi – 1 nhóm trả lời. + Dãy số liệu trên gồm có 10 số. + Số đo thứ nhất là 132 cm, số đo thứ hai 129 cm, .. tương ứng bạn thứ nhất cao 132 cm, bạn thứ hai cao 129 cm, . + Dãy số ở ví dụ 2 khác ví dụ 1 là dãy số đo - HS nêu: Các số liệu thống kê như trên cũng cho ta một dãy số liệu thống kê. - GV nhận xét, hỏi: Các số liệu thống kê như trên cũng cho ta biết điều gì? - GV chốt: Các số liệu thống kê như trên, được xếp theo một thứ tự nhất định cho ta một dãy số liệu thống kê. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS viết dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi bông theo thứ tự vào bảng con. - GV mời HS đọc dãy số liệu(HS đọc: 10 con, 11 con, 5 con, 15 con.) - GV mời HS nhận xét. + Quan sát dãy số liệu, ta thu được thông tin gì?( Quan sát dãy số liệu trên, ta thu được số lượng chó bông: 10 con, thỏ bông: 11 con, .) Bài 2: - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hành làm bài vào phiếu trong nhóm thời gian 4 phút theo các câu hỏi sau: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 a) Liệt kê số liệu sách bán lần lượt theo thứ tự 4 tháng. b) Sắp xếp số lượng sách đã bán trong các tháng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. - Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng nào? Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng nào? c) Viết các tháng trên theo thứ tự số sách bán được ít nhất đến nhiều nhất? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi. 4. Vận dụng - GV mời 1 HS hỏi và cùng chia sẻ: + Bài học hôm nay các con học được những gì? GV dặn dò HS chuẩn bị bài: Dãy số liệu thống kê (tiết 2) IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): . .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài viết 1 : THUẬT LẠI MỘT VIỆC ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA(Cấu tạo của bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo của bài văn thuật lại một sự việc được chứng kiến, tham gia. - Hiểu cách viết bài văn thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. - Biết nói và ghi lại một vài ý chính để chuẩn bị viết bài văn theo 1 trong 2 đề: a) Thuật lại một tiết học hoặc một buổi tham quan của lớp em; b) Thuật lại một cuộc thi thể thao hoặc một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem. - Bước đầu biết thuật lại có cảm xúc một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV cho HS khởi động theo lời bài hát bài: Kéo co. - Bài hát hướng dẫn chúng mình chơi trò chơi gì? - Yêu cầu HS lựa chọn 1 trò chơi, sau đó hướng dẫn các bạn chơi. GV nhận xét phần trình bày của HS. - Giới thiệu bài: Trò chơi của các bạn thật thú vị. Các em hãy về nhà thuật lại cách chơi trò chơi ấy cho anh (chị, em) của em để cùng chơi nhé! Vậy thì thuật lại sự việc vừa rồi như thế nào để dễ hiểu và hấp dẫn thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay: Thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét - GV đưa bài văn “Ngày hội giao lưu”. - Yêu cầu HS đọc bài văn; cả lớp đọc thầm theo. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - Yêu cầu đọc các câu hỏi. + Bài văn này thuật lại sự việc gì?( Bài văn này thuật lại ngày hội giao lưu của các câu lạc bộ rô bốt ở một huyện.) - Yêu cầu HS nêu từ cần giải nghĩa: băng rôn, giao lưu,.. + Tác giả là người được chứng kiến hay tham gia sự việc ?( Tác giả là người được chứng kiến sự việc.) - GV đưa các câu hỏi 2,3 và một số câu hỏi phụ. - Yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm 2. - HS thực hiện thảo luận nhóm. - HS báo cáo kết quả. + Bài văn gồm mấy phần? Đó là những phần nào?( Bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.) + Phần mở bài giới thiệu những gì? + Sự việc: ngày hội giao lưu của các câu lạc bộ rô bốt ở một huyện. + Thời gian: Chủ nhật vừa qua. + Địa điểm: huyện của tác giả và ngay gần nhà tác giả. + Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi đoạn là gì?(3 đoạn.) Đoạn 1: Quang cảnh, không khí của cuộc giao lưu. Đoạn 2: Ban tổ chức phổ biến nội dung cuộc thi. Đoạn 3: Các hoạt động của các đội chơi khi cuộc thi bắt đầu và kết quả cuộc thi. + Sự việc được thuật lại theo trình tự nào?( Sự việc được thuật lại theo trình tự thời gian.) + Những từ ngữ nào cho em biết điều đó?( Đã đến giờ khai mạc, cuộc thi bắt đầu, lúc công bố kết quả.) + Thế nào là thuật lại theo trình tự thời gian ? (Thuật lại theo trình tự thời gian thì hoạt động diễn ra trước thì kể trước, hoạt động diễn ra sau thì kể sau.) - GV chốt ý kiến đúng. + Thuật lại theo trình tự thời gian thì hoạt động diễn ra trước thì kể trước, hoạt động diễn ra sau thì kể sau. + Nếu cuộc thi có nhiều hoạt động, diễn ra ở một số gian phòng khác nhau mà tác giả đều được chứng kiến thì có thể thuật lại sự việc theo trình tự không gian. - Khuyến khích HS nêu được bài học mà kể theo trình tự thời gian hoặc không gian. + Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả cuộc thi?( Cảm xúc của người chứng kiến cuộc giao lưu về cuộc giao lưu.) + Trong bài Ngày hội giao lưu, tác giả tự xưng là gì? + Theo em, tác giả còn có thể tự xưng bằng những từ nào nữa? Hoạt động 2: Rút ra bài học - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia: + Thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia là như thế nào? + Bố cục bài viết. + Cách sắp xếp các hoạt động. + Cách xưng hô của người thuật lại. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - GV chốt đưa Bài học trong SGK. - GV có thể chốt thêm cấu tạo của bài văn thuật lại sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. + Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. + Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc làm chính( diễn biến, kết quả) theo trình tự thời gian hoặc phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều đoạn văn. + Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. 3.Luyện tập - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề. - GV đưa gợi ý (SGK) - GV cho HS chọn sự việc mình muốn thuật lại. - GV yêu cầu HS di chuyển theo nhóm 4 tương ứng với sự việc đã chọn. Lưu ý: HS có thể chỉ chọn sự việc là tiết học hoặc một tiết học. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nói cho nhau nghe về sự việc mình thuật lại. Các thành viên trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho bạn (nếu cần). HS ghi lại ý mình được chỉnh sửa (nếu có). - HS làm việc nhóm 4 và ghi lại những ý cần nhớ vào vở. - Mời một số HS báo cáo kết quả (nói miệng, có thể chiếu những ý đã ghi chép lên màn hình bằng máy chiếu). 3.Vận dụng + Thế nào là thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia? + Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. + Theo em, khi nào chúng ta cần thuật lại một sự việc? - Liên hệ, GD học sinh thuật lại sự việc cần trung thực, có trình tự, rõ ràng, có cảm xúc để người đọc, người nghe dễ hình dung lại sự việc đó. - GV nhận xét tiết học, tinh thần học. - GV nhận xét giờ học. - Dặn về nhà viết bài tường thuật đầy đủ hơn IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 Tiếng việt Kể chuyện: LỬA THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào tranh và CH gợi ý, kể được câu chuyện Lửa thần. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện - - - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức: Trò chơi: “Con gì? – ăn gì?” Cách chơi: Chọn 1 HS làm quản trò.Dưới lớp đồng thanh hô “Con gì? Con gì?”. Quản trò nêu tên con vật, VD “Con ếch, con ếch”.Dưới lớp đồng thanh hô “Ăn gì? Ăn gì?”.Quản trò sẽ chọn 1 bạn bất gì và yêu cầu bạn trả lời, VD “Con ếch ăn gì? Mời bạn A”. - GV bao quát chung. - GV nhận xét, tuyên dương. Liên hệ: + Con người chúng ta ăn gì? + Thức ăn của người khác gì động vật? + Chúng ta nấu chín thức ăn bằng gì? - Giới thiệu bài: Con người dùng lửa để nấu chín thức ăn, không ăn sống nuốt tươi như động vật. Vậy lửa từ đâu mà có? Cô trò mình cùng tìm hiểu qua tiết kể chuyện hôm nay: Lửa thần. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV cho học sinh quan sát tranh, đọc tên truyện và nêu yêu cầu: phán đoán nội dung câu chuyện. - HS thảo luận theo nhóm, nói cho nhau nghe về những điều mình phán đoán. - HS trình bày trước lớp những phán đoán của nhóm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV kể câu chuyện lần thứ nhất – Vừa kể vừa dùng các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò mò nhằm thu hút sự tập trung và chú ý của HS. - GV tổ chức cho HS trao đổi về phán đoán của mình sau khi nghe câu chuyện. - GV kể lần 2. - HS lắng nghe GV kể lần hai, ghi chép tóm tắt nội dung câu chuyện. Hoạt động 2: Ghi chép tóm tắt nội dung câu chuyện( làm việc nhóm đôi). - GV mời học sinh đọc yêu cầu bài. - Nhiệm vụ của chúng ta là gì? - GV phát phiếu học tập – cho HS thảo luận theo nhóm làm vào phiếu. - GV quan sát và hướng dẫn các nhóm. - GV chụp lại bài của một vài nhóm. - Mời HS báo cáo kết quả. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - Các nhóm chia sẻ kết quả làm việc của nhóm mình. - Các nhóm khác lắng nghe – nhận xét. - GV nhận xét – chiếu bài làm của vài nhóm lên bảng lớp. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS thực hành kể chuyện trong nhóm, kể lại từng đoạn của câu chuyện cho nhau nghe dựa vào nội dung tóm tắt đã ghi chép. - Gọi các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên dương các bạn. Hoạt động 3: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - GV mời học sinh đọc các câu hỏi trong sách – HS trao đổi với bạn theo nhóm đôi rồi chia sẻ trước lớp. a) Qua câu chuyện trên, em hình dung người xưa lấy lửa ở đâu?( Người xưa lấy lửa từ các đám cháy rừng.) - GV: Các đám cháy này có thể do sét hoặc gió nóng làm cháy lá khô, cây khô. b) Theo em, khi không lấy được lửa từ thiên nhiên, người ta làm cách nào để có lửa?( Người ta lại vào rừng tìm đám cháy. / Người ta xát mạnh 2 hòn đá hoặc 2 nhánh cây khô vào nhau làm toé ra tia lửa, để tia lửa bén vào cỏ khô, lá khô, thành ngọn lửa. / Còn ngày nay thì người ta tạo ra lửa rất dễ dàng bằng bật lửa, diêm,... ) c) Lửa thay đổi cuộc sống của con người thế nào?( Lửa làm chín thức ăn, giữ ấm cho người, thắp sáng, xua đuổi thú dữ,...) - GV chốt lại – rút ra ý nghĩa chung cho câu chuyện: Con người phát hiện ra lửa, làm thay đổi cuộc sống của con người. Lửa rất cần thiết, rất quan trọng với con người. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời các nhóm thi đua kể chuyện theo hình thức đóng vai. - 3 HS: 1 bạn đóng vai người dẫn chuyện, 1 bạn đóng vai Thần lửa, 1 bạn đóng vai người đàn ông. - GV khen ngợi HS – tặng quà cho HS. + Em thích các chi tiết thú vị nào trong câu chuyện? Vì sao? - GV liên hệ, giáo dục HS. + Xưa, con người có thể lấy lửa từ than của các đám cháy rừng, nhưng nay có diêm, bật lửa nên không cần than từ đám cháy. Chúng ta cần phải bảo vệ rừng, hạn chế tình trạng cháy rừng bằng cách bảo vệ môi trường, giảm tình trạng nóng lên của trái đất, hạn chế thiên tai, + Lửa rất cần thiết với chúng ta. Ngày nay chúng ta đun nấu bằng điện, bằng ga, Khi sử dụng các nguồn nhiệt này cần chú ý đảm bảo an toàn và sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Chuẩn bị bài sau Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): . .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Hoạt động thư viện CHỦ ĐỀ: SỔ TAY ĐỌC SÁCH (TIÊT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS tự làm cho mình một cuốn sổ tay đọc sách hay nhật ký đọc sách. - Tập cho HS có thói quen đọc có ghi nhớ bằng cách ghi chép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sổ tay - HS: Sổ ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS vẽ những hiểu biết của mình về “Ngôi nhà chung” - GV giới thiệu với các em một số truyện xoay quanh chủ đề: Hiện tượng thiên nhiên. 2. Thực hành - Luyện tập a.Trong khi làm - Hướng dẫn cách làm đơn giản: Hình thức, nội dung, cách trang trí. - Trong tuần này tiết Tập làm văn học bài gì? - Phát cho mỗi nhóm một quyển sổ nhật ký đọc và một quyển sổ tay đọc sách để các em tham khảo.. - Theo dõi, thực hiện theo. - “Cách ghi sổ tay”. b.Sau khi làm - Nêu lại cách ghi sổ tay đã học. - Các nhóm nhận một quyển nhật ký đọc và một quyển sổ tay đọc sách - Thực hiện đọc một quyển truyện tranh ngắn dành cho lớp 1 và thực hành ghi sau khi đọc xong. - Xung phong trình bày cách ghi. - Trình bày và giới thiệu 3. Vận dụng - Qua tiết học hôm nay các em học được điều gì? - GDHS: Thường xuyên đọc sách và ghi chép trong hè. - Giới thiệu thêm một số truyện cố tích thế giới để các em tìm đọc. - Giới thiệu tiết học sau. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Toán DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về dãy số liệu thống kê, thứ tự các số liệu trong dãy. - Biết cách đọc, mô tả dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn giản. - Thực hành lập dãy số liệu thống kê. - Bước đầu biết sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ phóng to. - Học sinh: Vở ghi, phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 5 bạn. - GV phổ biến luật chơi: HS có nhiệm vụ ném bóng vào rổ khi có hiệu lệnh còi của GV trong thời gian 1 phút. GV cử 1 HS làm trọng tài ghi chép lại số lượng bóng của các đội. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV cho hs đọc lại dãy số liệu kết quả của trò chơi. - GV nhận xét- tuyên dương - GV dẫn dắt HS vào bài học. 2. Luyện tập, thực hành Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời yêu cầu: a. Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá. b.Dãy số liệu thống kê về số học sinh nam ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá. + Hãy cho biết: Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh? + Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là bao nhiêu học sinh? + Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh? - GV liên hệ. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 4: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu thống kê ghi lại nhiệt độ các buổi sáng trong một tuần, phân tích thông tin, từ đó trả lời các câu hỏi trong bài. - GV nhận xét, liên hệ. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 Bài 5: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu thống kê ghi lại số ki – lô – mét mà một đoàn du lịch xuyên Việt đã di chuyển trong mỗi ngày, phân tích thông tin, từ đó nêu cách giải quyết các vấn đề nêu trong bài. a. Trích ra các số liệu thích hợp từ dãy số liệu thống kê rồi điền vào các ô trống tương ứng trong bảng. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi nêu trong bài rồi chữa bài. 3. Vận dụng Bài 6 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV tổ chức theo hình thức trò chơi “Phóng viên nhí”. - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu thống kê ghi lại dân số (ước tính) của Việt Nam ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1979 đến năm 2019 rồi tự trả lời các câu hỏi nêu trong bài và chữa bài. - GV lưu ý cho HS một số thông tin: + Năm 2019 dân số (ước tính) của Việt Nam là 96 triệu người. + Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số của Việt Nam tăng thêm 96 – 53 = 43 triệu người. - GV cho HS chia sẻ hôm nay học được những gì? - GV mời 1 HS hỏi và cùng chia sẻ: + Bài học hôm nay các con học được những gì? GV dặn dò HS chuẩn bị bài học sau IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUAN HỆ BẠN BÈ Sinh hoạt theo chủ đề: ỨNG XỬ TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đề xuất được cách giải quyết những vấn đề xảy ra giữa bạn bè trong lớp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm. - Vận dụng vào thực tiễn: Bày tỏ được những điều bản thân mong muốn về mối quan hệ, cách ứng xử với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và giấy màu, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Tia nắng hạt mưa” – Nhạc: Khánh Vinh và lời Lệ Bình để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 Hoạt động 1: Giải quyết những vấn đề đã xảy ra giữa bạn bè trong lớp - GV chia lớp thành các nhóm hoặc theo tổ (từ 4-6 HS), phổ biến nội dung: Các nhóm thảo luận về những vấn đề đã xảy ra trong quan hệ bạn bè ở lớp mình và đề xuất cách giải quyết phù hợp. - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý: + Có những vấn đề nào đã xảy ra trong quan hệ bạn bè ở lớp mình? + Nguyên nhân xảy ra vấn đề là do đâu? + Em đã nói gì và làm gì khi xảy ra bất đồng với các bạn? Cách xử lí của em đã dẫn tới hoặc mang lại điều gì? + Khi gặp những vấn đề bất đồng, cảm xúc của em thế nào? + Nếu được làm lại, em sẽ xử lí như thế nào? - GV theo dõi, hỗ trợ HS. - GV mời một số HS chia sẻ theo các nội dung gợi ý trên. - GV tổng kết và kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, các em có thể bắt gặp bất đồng với bạn trong học tập, vui chơi hoặc khi tham gia hoạt động tập thể. Mỗi em sẽ lựa chọn một cách giải quyết khác nhau. Nhưng các em hãy nhớ phải bình tĩnh tìm cách giải quyết hợp lí để giữ gìn tình bạn nhé! Hoạt động 2: Điều em mong muốn (làm việc chung cả lớp) - GV nêu yêu cầu của hoạt động: + HS viết điều mình mong muốn về mối quan hệ, cách ứng xử với các bạn trong lớp vào một mảnh giấy nhỏ. + Bỏ mảnh giấy vào hộp chia sẻ - GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều mình đã đọc được từ chiếc hộp Chia sẻ. - GV mời một số học sinh chia sẻ suy nghĩ của bạn thân về việc xây dựng mối quan hệ bạn bè trong lớp học. VD: Vấn đề xảy ra: + Không cùng quan điểm + Nói xấu nhau + Không chơi với nhau + Giải pháp: + Tìm ra điểm bất đồng để trực tiếp giải quyết với bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Lớp học là nơi các em có những người bạn chân thành, chia sẻ và gắn bó với nhau. Các em hãy luôn thương yêu, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau để xây dựng lớp học đoàn kết. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và nêu vấn đề thường xảy ra với em để cùng các bạn giải quyết. - GV mời các HS trình bày. Tình huống: Em bị các bạn đùa dai. + Cách giải quyết: Luôn nghiêm túc trong mọi việc. Nhất quán quan điểm cái nào nên đùa cái nào không nên đùa để tránh gây mâu thuẫn cho cả hai. Tình huống: Em bị bắt nạt Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 + Cách giải quyết: Trở lên mạnh mẽ và có chính kiến hơn. Khẳng định bản thân không tự ti để tránh bị bắt nạt. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 25 tháng 04 năm 2024 Toán BIỂU ĐỒ CỘT( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được biểu đồ cột - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ cột. - Sắp xếp các số liệu vào biểu đồ cột ( không yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + HS đọc “Biểu đồ là một cách biểu diễn số liệu thống kê dưới dạng các hình vẽ. Ngoài dạng biểu đồ tranh đã được giới thiệu ở Toán 2, Toán 4 giới thiệu dạng biểu đồ cột.” - GV chiếu nội dung ví dụ tranh SGK Biểu đồ cột thống kê ý kiến về các con vật được lựa chọn để nuôi ở gia đình của một nhóm học sinh. - Y/C HS nói với bạn về những điều quan sát được trong tranh. + Đây gọi là Biểu đồ cột. + Biểu đồ cột này có tên gọi “Số học sinh lựa chọn vật nuôi trong gia đình”. + Biểu đồ cột này có bốn cột hình chữ nhật, có chiều rộng như nhau, dài ngắn (cao thấp) khác nhau. + Khi dóng sang ngang thì nhìn thấy số chỉ trên đỉnh mỗi cột. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV nêu câu hỏi + Em hãy nêu tên của biểu đồ? + Hàng dưới của biểu đồ cho ta biết điều gì? + Biểu đồ có mấy cột? + Chiều cao của mỗi cột cho ta biết điều gì? + Đỉnh cột dóng sang ngang gặp số chỉ gì? - HS thảo luận nhóm (bàn) và thực hiện yêu cầu. - HS nói nhau nghe. - Các nhóm nói trước lớp về những điều mình quan sát được. Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - GV nhận xét. Biểu đồ cột bao gồm: tên biểu đồ; tên các đối tượng thống kê; chiều cao của cột biểu thị số liệu thống kê. - HS nhắc lại nội dung 3. Luyện tập thực hành Bài 1. Quan sát biểu đồ và đặt câu hỏi + Tên của biểu đồ là gì? - Y/C HS học động nhóm 2 trả lời các câu hỏi trong bài tập. - Tổ chức cho lớp chia sẻ. a) Những nghề nghiệp nào được các bạn học sinh lớp 4A lựa chọn? b) Có bao nhiêu học sinh muốn trở thành bác sĩ?Gợi ý HS: Hãy so sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả lời câu hỏi: c) Nghề nghiệp nào được ưa thích nhất? d) Có bao nhiêu học sinh đã tham gia bình chọn? Bài 2: + Em hãy nêu tên của biểu đồ. - HS quan sát biểu đồ SGK, so sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả lời câu hỏi: a) Khuê đã đọc bao nhiêu quyển sách? b) Bạn nào đã đọc nhiều quyển sách nhất? c) Những bạn nào đã đọc số quyển sách bằng nhau? d) Cả 5 bạn đã đọc bao nhiêu quyển sách? e) Nam dự kiến sẽ đọc 10 quyển sách. Hỏi Nam cần đọc thêm mấy quyển sách nữa? 4. Vận dụng - GV mời 1 HS hỏi và cùng chia sẻ: + Bài học hôm nay các con học được những gì? - GV dặn dò HS chuẩn bị bài: Biểu đồ cột (tiết 2) IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): . .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài đọc 2: SÁNG TẠO VÌ CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. - Biết tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu những tiện nghi của con người ngày nay do đâu mà có. Biết nói về một sáng chế được nêu trong bài đọc qua hình ảnh minh hoạ hoặc sáng chế có thực trong đời sống. - Hiểu vì sao mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần viết nên lịch sử văn minh của loài người, những ai có thể góp phần viết nên lịch sử văn minh của loài người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc HS chuẩn bị: VBTTV Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: + Ai là người sáng chế ra bóng đèn điện? + Kể tên một số sáng chế của ông mà em biết. - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay có tên Sáng tạo vì cuộc sống sẽ giúp các em hiểu thêm: Trong suốt lịch sử phát triển của mình, loài người bằng lao động và trí tuệ sáng tạo đã không ngừng làm thay đổi cuộc sống trên Trái Đất như thế nào. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng rõ ràng, thong thả, tự hào. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + Bài được chia làm mấy đoạn?( 3 đoạn.) - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc: sáng chế, công trình, Ma-ri An-đéc-xơn... - Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: + sáng chế: tạo ra những cái chưa từng có (thuốc men, đồ dùng, máy móc,...); + phát minh: tìm ra các sự vật hoặc quy luật có tác dụng thúc đẩy cuộc sống phát triển (VD: lửa, các chất hoá học, các hình và cách tính diện tích của hình,...). - Hướng dẫn HS đọc câu dài: Trong chuyến đi này,/ bà đã chứng kiến cảnh các tài xế / phải thường xuyên dừng xe để lau hơi nước / và tuyết phủ trên kính nước buồng lái. - Cho HS luyện đọc bài trong nhóm đôi. - Gọi các nhóm đọc bài. - GV đọc mẫu toàn bài. Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH. - Tổ chức cho HS tìm hiểu 5 câu hỏi của bài bằng cách cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó hỏi – đáp để trả lời câu hỏi. + Bài đọc trên gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?( Bài đọc có 3 phần:Phần mở bài (từ đầu đến ... trong lịch sử): Giới thiệu chung về đề tài của bài viết (những sáng chế trong lịch sử đã giúp mọi người có cuộc sống đầy đủ tiện nghi).Phần thân bài (từ Có những sáng chế... đến ... rất hữu ích): Giới thiệu một số sáng chế tiêu biểu.Phần kết bài (câu cuối bài): Nêu ý nghĩa của các sáng chế đối với cuộc sống (góp phần viết nên lịch sử văn minh của loài người)Những tiện nghi trong xã hội chúng ta đang sống do đâu mà có?( Những tiện nghi nói trên đều do con người tạo ra. / Những tiện nghi nói trên đều là kết quả lao động sáng tạo của con người.) + Hãy nói những điều em biết về một sáng chế được nhắc tới trong đoạn 2. ( HS phát biểu tự do, theo cảm nhận của mình. VD: Chữ viết được sáng chế ra từ hàng nghìn năm trước. Nhờ có chữ viết, con người có thể ghi lại và phổ biến được những điều mình biết cho mọi người ở thế hệ của mình và những thế hệ sau) - GV giới thiệu thông tin 3 ảnh trong SGK. + Vì sao có thể nói “mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần viết nên lịch sử văn minh của loài người”?( HS trả lời các ý đúng là: a, b, c) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 + Theo em, mỗi người có thể làm gì để đóng góp vào sự phát triển của xã hội?( Mỗi người tuỳ theo khả năng của mình có thể tìm tòi, phát hiện các sự vật mới, quy luật mới, cách làm mới và sáng chế ra những vật dụng mới để đóng góp vào sự phát triển của xã hội.) - GV hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung. - GV chốt lại: Đó chính là điều mà chúng ta có thể rút ra từ bài đọc này. Lịch sử văn minh của nhân loại do hàng triệu lớp người tạo ra. Không phải chỉ có các vĩ nhân mà mỗi người lao động bình thường đều có thể góp phần viết nên những trang sử vẻ vang trên Trái Đất này. 3. Luyện đọc nâng cao. - GV đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn lớp đọc diễn cảm. Có những sáng chế ra đời từ hàng nghìn năm trước / như chữ viết.// Có những sáng chế chỉ mới ra đời / như chiếc điện thoại thông minh.// Có những sáng chế là công trình của các nhà khoa học danh tiếng.// Nhưng cũng nhiều sáng chế là của người dân bình thường.// Ví dụ,/ chiếc cần gạt nước là sáng kiến / nảy ra từ một tuyến du lịch của bà Ma-ri An-đéc-xơn. // Trong chuyến đi này,/ bà đã chứng kiến cảnh các tài xế / phải thường xuyên dừng xe để lau hơi nước / và tuyết phủ trên kinh nước buồng lái. // Về nhà, / bà đã thiết kế ra chiếc cần gạt nước rất hữu ích.// - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ được nhấn giọng. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng + Qua bài đọc, em biết têm điều gì? - Cho HS xem video về những người có phát minh, sáng chế. + Sau khi xem xong, em cảm thấy thế nào? + Em có ước mơ gì? + Theo em, chúng ta cần làm gì để thực hiện ước mơ của mình? - GV giáo dục học sinh biết ơn những người có đóng góp cho xã hội; có ý thức tự giác học tập, kiên trì để thực hiện được những hoài bão ước mơ trở thành những người có ích cho xã hội. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Chuẩn bị bài sau IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): . .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán BIỂU ĐỒ CỘT( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ cột. - Sắp xếp các số liệu vào biểu đồ cột ( không yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ ) Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS đọc số liệu trên một biểu đồ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 3: - Em hãy nêu tên của biểu đồ. - GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. + Hãy so sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả lời câu hỏi: a) Số lượng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong năm 2020 là bao nhiêu tấn? b) Mặt hàng nào Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất trong năm 2020 c) Tổng số lượng xuất khẩu của bốn mặt hàng trên là bao nhiêu tấn? - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác chia sẻ với nhóm bạn. - GV nhận xét chốt ý đúng a) Số lượng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong năm 2020 là 285 292 tấn b) Mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất trong năm 2020 là cà phế c) Tổng số lượng xuất khẩu của bốn mặt hàng trên là: 514 718 + 1 565 280 + 285 292 + 134 964 = 2 500 254 (tấn) Bài 4: HS quan sát biểu đồ rồi nói những thông tin biết được từ biểu đồ + Tên biểu đồ là gì?( Số huy chương của đoàn thể thao Việt Nam tại SEA Games 30.) - Y/C HS so sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả lời câu hỏi: a) Tại SEA Games 30, số huy chương vàng của đoàn Thể thao Việt Nam đạt được cụ thể là bao nhiêu?( Số huy chương vàng của đoàn thể thao Việt Nam đạt tại SEA Games 30 là 98) a) Tại SEA Games 30, số huy chương bạc của đoàn Thể thao Việt Nam đạt được cụ thể là bao nhiêu?( Số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt Nam đạt tại SEA Games 30 là 85) c) Tại SEA Games 30, số huy chương đồng của đoàn Thể thao Việt Nam đạt được cụ thể là bao nhiêu?( Số huy chương đồng của đoàn thể thao Việt Nam đạt tại SEA Games 30 là 105) + Huy chương loại nào là nhiều nhất? Huy chương ít nhất?( Huy chương đồng đạt được nhiều nhất, huy chương bạc đạt được ít nhất.) - HS chia sẻ các thông tin có được từ biểu đồ và ghi vào vở. - GV nhận xét chốt ý đúng 3. Vận dụng Bài 5. - Y/C HS quan sát biểu đồ, hoàn thiện biểu đồ rồi nói những thông tin biết được từ biểu đồ: Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4. Năm học 2023- 2024 - HS làm phiếu cá nhân. - HS chia sẻ bài trước lớp. a) Hoàn thiện biểu đồ.(Số lượng miến dong đã sản xuất của một cơ sở trong 4 tháng đầu năm.) b) Trả lời câu hỏi + Lượng miến dong cơ sở đó sản xuất được trong 4 tháng là bao nhiêu tấn? + Trung bình mỗi tháng cơ sở đó sản xuất được bao nhiêu tấn miến dong? + Nếu cứ sản xuất với sản lượng trung bình như 4 tháng đầu năm thì cả năm cơ sở đó sản xuất được bao nhiêu tấn miến dong? - GV mời HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét thống nhất đáp án: +Lượng miến dong cơ sở đó sản xuất được trong 4 tháng là: 5 + 4 + 6 + 5 = 20 (tấn) +Trung bình mỗi tháng cơ sở đó sản xuất được là: 20 : 4 = 5 (tấn) + Nếu cứ sản xuất với sản lượng trung bình như 4 tháng đầu năm thì cả năm cơ sở đó sản xuất được số tấn miến dong là: 5 x 12 = 60 (tấn) + Bài học hôm nay các con học được những gì? - GV dặn dò HS chuẩn bị bài sau IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH (Nếu có): . .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiếng Việt Luyện từ và câu: MRVT: SÁNG CHẾ, PHÁT MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng, hệ thống hoá và sử dụng vốn từ về phát minh, sáng chế (từ Hán Việt). - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm để xác định nghĩa và sử dụng vốn từ về phát minh, sáng chế); - Bồi dưỡng ý thức sáng tạo vì cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động Người thực hiện: Võ Thị Thu Hà

