Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đường Thị Hồng

docx 40 trang LinhLan 23/01/2026 1290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đường Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_duong_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đường Thị Hồng

  1. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 09 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HỌAT DƯỚI CỜ: CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có kiến thức về quy định để tham gia giao thông an toàn - Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn - HS chăm chỉ, có tránh nhiệm tham gia giao thông an toàn *ATGT: Giáo dục HS đi đúng làn đường quy định II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nhà trường: + Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng + Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định - Học sinh: + Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “An toàn giao thông nơi cổng trường” 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào cờ, hát quốc ca, ) + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường - GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần + Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần - Triển khai kế hoạch học tập Hoạt động 2: ATGT “Đi đúng làn đường” - GV triển khai một số nội dung phát động phong trào “Cổng trường An toàn”, trong đó có thể thực hiện một chủ đề có liên quan đến việc đảm bảo an toàn ở trường như “Cổng trường an toàn giao thông” - Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn giao thông Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  2. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia giao thông để xây dụng cổng trường an toàn giao thông: xếp hàng ngay ngắn theo từng lớp khi ra về, đề xe đúng nơi quy định theo hàng lôi; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe gắn máy, xe đạp điện, nhắc nhở bỏ mẹ, người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định; chú ý quan sát khi đợi người thân đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào giờ tan trường,... - GV tổ chức cho HS thi trả lời câu hỏi tìm hiểu về An toàn giao thông - GV đặt câu hỏi trắc nghiệm sau đó cho HS giơ tay chọn đáp án Câu 1: Theo em để đảm bảo an toàn khi đi bộ em cần chú ý điều gì? A.Cùng các bạn dàn hàng ngang trên đường để người lái xe dễ quan sát thấy B.Đi bộ dưới lòng đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan sát các phương tiện giao thông C.Đi bộ trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường phía bên phải và luôn chú ý quan sát các phương tiện giao thông Câu 2: Nên lựa chọn mũ bảo hiểm như thế nào để có thể bảo vệ phần đầu của mình ? A. Mũ bảo hiểm của người lớn và đảm bảo chất lượng B. Mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng và vừa với cỡ đầu của mình C. Mũ bảo hiểm nào cũng được, miễn là vừa với cỡ đầu của mình Câu 3 : Em và bạn muốn qua đường nhưng quãng đường ấy có nhiều xe cộ đi lại, em sẽ làm thế nào để qua đường an toàn A.Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ chạy nhanh qua đường B.Nắm tay nhau cùng xin đường để qua C.Nhờ người lớn dắt qua - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tìm hiểu về an tòn giao thông trước cổng trường - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò 4. Vận dụng - GV hướng dẫn HS về nhà cùng người thân tham gia tốt an toàn giao thông - Nhận xét sau tiết dạy.và dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................................ Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000 + Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1 000 000 Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  3. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn - Trao đổi, thảo luận với thầy cô và bạn bè về các ví dụ thực tế liên quan đến các số trong phạm vi 1 000 000 - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục, khối lập phương; bảng con + Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi + Câu 1: Đọc số sau: 435 256; 268 534 (Bốn trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi sáu; Hai trăm sau mươi tám nghìn năm trăm ba mươi tư.) + Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 435 256 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó. (chữ số 3 thuộc hàng chục nghìn, có giá trị là 30 000.) + Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn, số nào bé hơn: 63 839 và 63 739 (Số 63 839 lớn hơn; Số 63 739 bé hơn.) + Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 52 244, 52 254, 52 264, ... - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh: - GV yêu cầu HS lấy tấm 100 nghìn rồi nói: Có một trăm nghìn khối lập phương, yêu cầu HS viết số tương ứng biểu thị số khối lập phương - HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn và viết bảng con số 100 000 + 10 trăm nghìn còn đọc là gì? Nếu HS không trả lời được, GV giới thiệu: 10 trăm nghìn là 1 triệu và viết là 1 000 000 + Số 1 000 000 viết như thế nào? → GV chốt lại cách đọc, viết số: 10 trăm nghìn = 1 triệu, viết là 1 000 000 Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  4. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - GV cho HS đọc và nhận xét về các số 100 000, 200 000, 300 000, , 1 000 000 rồi giới thiệu với HS các số tròn trăm nghìn - GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn Ví dụ: 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có 5 chữ số 0; 1 000 000 là số có 7 chữ số trong đó có 6 chữ số 0. - HS viết và nêu nhận xét về các số tròn nghìn - GV lưu ý cách đọc, viết các số có nhiều chữ số 3. Luyện tập Bài 1 - HS nêu yêu cầu bài a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560 000, 730 000, 1 000 000. - GV ghi số lên bảng, gọi HS nối tiếp đọc số - HS nối tiếp đọc số - Kết quả: a) 200 000: Hai trăm nghìn 400 000: Bốn trăm nghìn 560 000: Năm trăm sáu mươi nghìn 730 000: Bảy trăm ba mươi nghìn 1 000 000: Một triệu - GV nhận xét b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai mươi nghìn, tám trăm chín mươi nghìn. - GV đọc số cho HS ghi bảng con - HS ghi bảng Một trăm nghìn: 100 000 Sáu trăm nghìn: 600 000 Chín trăm nghìn: 900 000 Một triệu: 1 000 000 Hai trăm ba mươi nghìn: 230 000 Bốn trăm hai mươi nghìn: 420 000 Tám trăm chín mươi nghìn: 890 000 - GV nhận xét Bài 2: Số ? - Gọi HS nêu yêu cầu - GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để điền số thích hợp - GV gợi ý + Câu a: HS đếm cách 1 trăm nghìn để điền số - Tia số 1: Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  5. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Các số trong ô ? lần lượt là: 300 000, 400 000, 600 000, 800 000, 1 000 000 + Câu b: HS đếm cách 1 chục nghìn để điền số -Tia số 2: + Các số trong ô ? lần lượt là: 780 000, 800 000, 810 000, 830 000, 850 000 - GV cùng HS điền vào ô trống - Cho HS suy nghĩ, làm nháp - Chữa bài và nêu cách làm - Nhận xét Bài 3 - HS đọc yêu cầu bài a) Mỗi bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - GV cho HS hoạt động nhóm 4 người, thảo - Cho HS quan sát 4 con lợn của 4 bạn và ghi số tiền của mỗi con lợn - Kết quả: a) Hiền: 100 000 × 4 + 20 000 = 420 000 đồng Thư: 500 000 + 100 000 + 200 000 = 800 000 đồng Phúc: 200 000 × 3 + 50 000 = 650 000 đồng Toàn: 500 000 × 2 = 1 000 000 đồng b) Hà mua một chiếc tai nghe với giá 260 000 đồng. Quan sát các tờ tiền Hà đưa cho cô bán hàng. Theo em, Hà đã trả đủ tiền chưa? - Yêu cầu HS quan sát và đếm số tiền - HS quan sát và ghi số tiền của mỗi con lợn và trả lời câu hỏi - HS quan sát, đếm số tiền và trả lời: Hà đủ tiền mua chiếc tai nghe Số tiền Hà đưa cô bán hàng là: 100 000 × 2 + 20 000 × 2 + 10 000 × 2 = 260 000 (đồng) Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  6. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 → Hà đã trả đủ tiền 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: + Em hãy cho biết người ta thường sử dụng các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi những gì? - GV mời một số em đưa ra kết quả. + Đáp án: Số ghi trên tiền, ghi lại độ dài, rộng, quãng đường, chiều cao,... - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì? - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh + Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện + Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời điểm + Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ và các chi tiết miêu tả + Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương và sự thông cảm dành cho bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy A0, giấy A4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS hát múa vận động phụ hoạ theo lời bài hát “Lớp chúng mình đoàn kết” - Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì ? - Phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau - Chuyển ý giới thiệu bài Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  7. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - Giới thiệu bài: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa kể về những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu yêu thương, sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện được tâm trạng của Minh, lưu ý lời thoại của Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê ra, ranh giới, lốm đốm... + Bài chia thành mấy đoạn - HS trả lời: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ + Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến hết một tuần + Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay trái nữa + Đoạn 4: phần còn lại - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, cả lớp đọc thầm + GV phát hiện ra những từ HS đọc còn sai: Sẽ, dòng chữ, chỗ, bác sĩ, + HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai + Hướng dẫn HS đọc câu dài “Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm chữ nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.// - Gọi HS đọc nói tiếp đoạn lượt 3 + Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi + Kết hợp giải nghĩa từ: Coi: xem, xem nào; Nè: này; Tay mặt: tay phải; Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn như hình vẽ trên mặt gỗ - GV mời HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK - GV tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép - HS thảo luận + Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5 nhóm - 5 câu hỏi (1-2-3-4-5) + Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời tương ứng 5 câu hỏi + Bước 3: HĐ cả lớp: Hướng dẫn đại diện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả thảo luận chung trước lớp - HS tự nhận xét, tự đánh giá bạn + Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết? - Vì Thi Ca viết bằng tay trái + Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì? Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  8. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải vào trong hộc bàn, nhớ ánh mặt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của bạn, Minh rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh. Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh - GV cho HS liên hệ bản thân - HS liên hệ bản thân + Qua bài đọc, em học tập điều gì từ bạn Minh? - Cảm thông, chia sẻ với bạn Hoạt động 3: Luyện đọc nâng cao - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm nhóm 4 + Lưu ý giọng đọc: HS thay đổi giọng đọc cho phù hợp với các nhân vật: * Người dẫn chuyện * Lời thoại của Minh (chú trọng đoạn tả tâm trạng của Minh) * Lời thoại của cô giáo - Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích - Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét - Tổ chức thi đọc nhóm + Nhận xét - HS thi đọc phân vai + Nhận xét nhóm bạn - Lưu ý đoạn: Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên: - Bạn xê ra chút coi ! Đụng tay mình rồi nè ! 3. Vận dụng + Em hãy nêu lại nội dung bài đọc.(Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh.) + Em hãy nói về những điều học được qua bài học (biết chia sẻ, cảm thông, yêu thương mọi người.) + Các em sẽ làm gì để không mắc lỗi giống bạn Minh? (quan tâm đến bạn cùng bàn, hỏi thăm và chia sẻ với những khó khăn của bạn.) - GDHS tình yêu thương và sự cảm thông, chia sẻ dành cho bạn - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc 4 “Những vết đinh” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  9. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 Buổi chiều Lịch sử và Địa lí MMMMMMM BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...; Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí; Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh, ảnh một số hiện vật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu một số hiện vật đồ cổ,.. + Đố các em trong tranh có những hiện vật gì? (Trong tranh có các đồ gồm có hoa văn.) + Nhờ vào đâu mà các em biết các số liệu đó? (Em quan sát cá hình trong tranh.) + Đúng rồi, những các em thấy trong bức tranh người ta gọi đó là hiện vật. Vậy hiện vật là gì? sử dụng diện vật để làm gì? thì cô mời các em cùng làm quen với bài học hôm nay nhé! 2. Khám phá Hoạt động 1: Hiện vật - GV giới thiệu hình ảnh về hiện vật : Trống đồng, các đồ vật và giải thích: + Hiện vật là những di tích, đồ vật,...của con người được lưu lại. Đó là những bằng chứng quan trọng để hiểu về quá khứ. - GV cho HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  10. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Cùng bạn đặt câu hỏi tìm hiểu về hiện vật + Mô tả về trống đồng (hình dạng, màu sắc, hoa văn - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trên - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, góp ý + Có những hiện vật gì trong tranh? (trống đồng, bình gốm, chén, ) + Tên hiện vật trong tranh là gì” (Trống đồng Ngọc Lũ. + Các hiện vật đó trưng bày ở đâu ? (trưng bày tại bảo tàng lịch sử Quốc gia) + Ai tạo ra trống đồng? (người dân Đông Sơn đã tạo ra trống đồng) + Trống đồng được làm bằng đồng, có hình tròn, có quai. Mặt trống đồng được khắc các hoa văn cổ xưa như hoa, lá, chim, người, - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện vật - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - Mời cả lớp thảo luận nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: + Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu về quá khứ? - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, góp ý + Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu về quá khứ? (Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu về quá khứ là vì hiện vật liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử; ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh lịch sử sự kiện đó.) - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS vận dụng nội dung bài học vào thực tiễn: + Em lãy lựa chọn đồ vật có nhiều kỉ niệm đối với em (đồ chơi, bức ảnh, cuốn sách,...) để viết đoạn văn ngắn 3-5 câu giới thiệu về đồ vật đó. - GV thu bài nhận xét, đánh giá kết quả vận dụng của học sinh - Nhận xét tiết dạy và dặn dò về nhà IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học: + Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc + Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết + Thể hiện được cảm nghĩ của bản thân về nhân vật và nội dung câu chuyện - Qua hoạt động viết đoạn văn về một nhân vật trong truyện; Sử dụng từ ngữ, cách diễn đạt, cách thể hiện nhận xét và tình cảm đối với nhân vật Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  11. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát và múa vận động bài “Dế Mèn con” - GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp xếp ý) trong một đoạn văn về một nhân vật - GV dẫn dắt vào bài mới bằng sơ đồ quy tắc Bàn tay 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn - GV cho HS đọc đề bài trong SGK - GV cho 2 - 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý ở tiết trước (thực hiện nhanh) - GV hướng dẫn tất cả HS đọc thầm lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý của mình ở tiết trước. - Thực hiện theo quy tắc bàn tay Hoạt động 2: Viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở + GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình viết Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết - GV mời một vài HS đọc đoạn văn của mình, mời các HS khác nhận xét - HS đọc + Các bạn nghe và viết lại những gì mình đã nghe + HS hoàn chỉnh đoạn văn của mình dựa trên góp ý của GV và các bạn - HS tự nhận xét về tiết học, về kết quả thực hành của mình và các bạn - GV nhận xét bài làm của HS 4. Vận dụng - GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của lớp - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết một đoạn văn khoảng 5 - 6 câu viết về đặc điểm ngoại hình, tính cách một người bạn của em theo quy tắc bàn tay IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: CHÂN DUNG CỦA EM, CỦA BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, của bạn Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  12. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn + Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe + Có kĩ năng cảm nhận, so sánh về đặc điểm nhân vật trong văn bản văn học - Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, yêu quý động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Giấy A0, A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Mình soi gương” - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. + Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về thói quen soi gương của các bạn nữ.) + Bài hát khuyên ta điều gì? (Khuyên ta nên tự tin vào ngoại hình của bản thân, nụ cười vui vẻ của chúng ta là thứ xinh đẹp nhất.) - GV Nhận xét, tuyên dương + Nhận xét, GV dẫn dắt vào bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Nêu cảm nghĩ về đặc điểm của các nhân vật trong những câu chuyện, bài thơ đã học (BT1) - GV cho HS đọc yêu cầu của BT - Tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép - HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm + Bước 1: 4 nhóm chuyên trao đổi về 4 nhân vật trong 4 văn bản (bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa, nhân vật Hồng trong câu chuyện Làm chị, bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng khểnh, nhân vật Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.) + Bước 2: Các nhóm ghép trao đổi về cả 4 nhân vật + Bước 3: Đại diện của các nhóm ghép trình bày trước lớp về ý kiến của nhóm. GV tổ chức cho HS nhận xét đánh giá bài nói của nhau VD: Cậu bé trong câu chuyện Cái răng khểnh ban đầu không thích cái răng khểnh của mình, sợ các bạn trêu nên cậu rất ít khi cười. Sau lần nói chuyện với bố, cậu bé đã hiểu ra rằng, mỗi người đều có một “nét riêng”, một điều bí mật làm nên vẻ đẹp riêng của người đó. Cậu bé không còn mặc cảm nữa, đã tự tin về nụ cười của mình và cậu còn sẵn sàng chia sẻ điều bí mật của mình với cô giáo. Điểm đáng yêu của bạn nhỏ này là đã tiếp thu và thay đổi quan niệm rất nhanh sau khi được nghe bố giải thích, biết yêu quý những đặc điểm riêng biệt của bản thân mình - HS nghe và ghi chép (đây là một kĩ năng mới cần được rèn luyện) Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  13. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS khi nghe - HS nghe và ghi chép nội dung đã nghe - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS trong khi nghe Hoạt động 2: Nói về cách ứng xử của em - GV nêu câu hỏi: Em sẽ ứng xử thế nào: a) Nếu bạn em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người? b) Nếu em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người? - GV yêu cầu HS hoạt động trao đổi nhóm 6 về tình huống mà bài tập yêu cầu (GV phân mỗi nhóm 1 tình huống) - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp + Nếu bạn của em có một đặc điểm ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em sẽ luôn tôn trọng những đặc điểm khác biệt đó của bạn. Nếu như một người khác nói về điều đó, em sẽ giúp người đó hiểu rằng ai cũng có đặc điểm riêng, cần tôn trọng + Nếu em có một đặc điểm về ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người em sẽ tự tin thể hiện điều đó, không cần che giấu. Em sẽ luôn sống thật với mình, yêu quý những gì mình có - GV tổng hợp ý kiến và đưa ra nhận xét chung Hoạt động 3: Nói về những đức tính mà em thích ở một người bạn (BT 3) - GV gọi HS nêu tình huống + GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - HS nêu tình huống: Nói về những đức tính mà em thích ở một người bạn + HS thảo luận nhóm 2 trao đổi về tình huống + Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp + HS nghe và nhận xét + GV nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận xét chung VD: Mỹ Linh là bạn gái dễ thương nhất lớp em. Linh hấp dẫn mọi người bởi nụ cười tươi và sự nhiệt tình giúp đỡ bạn bè. Trong lơp, có bạn quên đồ dùng học tập, Linh sẵn sàng lấy đồ dự phòng của mình cho bạn mượn. Không phải phiên tổ mình trực nhật, Linh vẫn sẵn sàng giúp các bạn lau bảng, lấy nước rửa tay. Vào những giờ giải lao, Linh còn tranh thủ giảng Toán, Tiếng Việt cho các bạn còn chậm của lớp. Em rất yêu quý Linh và thấy mình cần học tập những đức tính tốt của bạn. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS trong khi nghe. - HS nghe và ghi chép nội dung đã nghe 3. Vận dụng - GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập, kết quả của tiết học, tuyên dương HS Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  14. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 có tiến bộ về kĩ năng nói - GV khuyến khích HS về nhà nói lại cho các thành viên trong gia đình nghe những điều em mới học được về tôn trọng sự khác biệt hoặc về một người bạn mà em quý mến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 17 tháng 09 năm 2024 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (Tiếp theo - tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phân tích các số (trong phạm vi 1 000 000) theo hàng gồm các hàng: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập - Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Bộ đồ dùng học toán, bảng con, giấy A4, bút dạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng? - GV nêu luật chơi và cách chơi (Đọc số và viết số theo yêu cầu) + Lượt 1, GV có thể viết một số lên bảng, yêu cầu HS giơ tay nhanh nhất đọc số đó. Ví dụ: 580 000 + Lượt 2, GV đọc và yêu cầu HS viết lại số đó. Ví dụ: Chín trăm mười nghìn + Các lượt sau thực hiện tương tự. Qua 10 lượt, GV tuyên bố HS dành chiến thắng - HS lắng nghe, thực hiện ra bảng con - Tổng kết, nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh mở đầu: Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  15. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số: - Yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dùng 1 tấm 100 nghìn, 2 thanh 10 nghìn, 3 khối nghìn, 1 tấm trăm, 4 thanh chục và 5 khối lập phương. Yêu cầu viết số - HS thực hiện và viết số ra bảng 123145 - Gọi HS nêu giá trị từng chữ số - GV chỉ, nêu giá trị từng chữ số và cho HS nhắc lại - Dựa vào trực quan, GV hướng dẫn HS phân tích số theo các hàng: Số 123 145 gồm 1 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 4 chục, 5 đơn vị - Yêu cầu HS lấy ví dụ 1 số có sáu chữ số và nêu hàng của từng chữ số - HS lấy ví dụ, tự nêu và nói cho bạn nghe trong nhóm bàn - Gọi HS chia sẻ 3. Luyện tập - Cho HS làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài và phân tích - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện điền số vào bảng và đọc số. - 2 HS đọc - Lưu ý cách đọc cho HS Bài 2 a) GV viết 1 số số lên bảng và gọi HS đọc: 235 136; 907 853; 726 408; 918 205; 542 765 - HS đọc số - Nhận xét, lưu ý HS đọc các số có chữ số 5 (năm/lăm) 48 456: Bốn mươi tám nghìn bốn trăm năm mươi sáu 809 824: Tám trăm linh chín nghìn tám trăm hai mươi tư 315 211: Ba trăm mười lăm nghìn hai trăm mười một 673 105: Sáu trăm bảy mươi ba nghìn một trăm linh năm b) Gọi HS nêu số cho các bạn viết - HS nghe, viết bảng con - HS nhận xét và phân tích số vừa viết. Tám mươi bảy nghìn sáu trăm linh một: 87 601 Chín nghìn không trăm ba mươi tư: 9 034 Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  16. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 Hai mươi hai nghìn năm trăm hai mươi lăm: 22 525 Bốn trăm mười tám nghìn ba trăm linh bốn: 418 304 Năm trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi mốt: 527 641 - GV nhận xét Bài 3 - HS đọc yêu cầu bài: Nói (theo mẫu): Mẫu: Số 957 418 gồm 9 trăm nghìn 5 chục nghìn 7 nghìn 4 trăm 1 chục 8 đơn vị a) Số 434 715 gồm ? trăm nghìn, ? chục nghìn, ? nghìn, ? trăm, ? chục, ? đơn vị b) Số 658 089 gồm ? trăm nghìn, ? chục nghìn, ? nghìn, ? trăm, ? chục, ? đơn vị c) Số 120 405 gồm ? trăm nghìn, ? chục nghìn, ? nghìn, ? trăm, ? chục, ? đơn vị - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” theo nhóm 4. Một bạn đọc số và chỉ bạn bất kì trong nhóm nêu số đó gồm mấy trăm nghì, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. Cả nhóm xác nhận kết quả và HS đó nêu số tiếp theo rồi chỉ định một bạn tuỳ ý trong nhóm tiếp tục như thế cho đến số cuối cùng. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu (dạng phân tích số theo hàng) - HS thực hiện theo nhóm - Kết quả: a) Số 434 715 gồm 4 trăm nghìn 3 chục nghìn 4 nghìn 7 trăm 1 chục 5 đơn vị. b) Số 658 089 gồm 6 trăm nghìn 5 chục nghìn 8 nghìn 0 trăm 8 chục 9 đơn vị. c) Số 120 405 gồm 1 trăm nghìn 2 chục nghìn 0 nghìn 4 trăm 0 chục 5 đơn vị. - GV quan sát, nhận xét 4. Vận dụng - Gọi HS chia sẻ về những điều học được - HS chia sẻ - Dặn HS về nhà tìm hiểu xem người ta dùng các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi gì? - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: NHỮNG VẾT ĐINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; phát âm đúng từ chứa âm vần HS dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa; tốc độ đọc 75 – 80 tiếng phút; đọc thầm nhanh Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  17. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Hiểu nghĩa các từ trong bài, VD: kiềm chế, hãnh diện, xúc phạm, tinh thần, Hiểu ý nghĩa của bài đọc: mỗi người phải tự rèn luyện đức tính điềm tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình + Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài + Bày tỏ cảm xúc trước ý nghĩa sâu sắc của câu chuyện - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm - Yêu thương mọi người, tránh làm tổn thương đến người khác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Giấy A0, A4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài: Vệt phấn trên mặt bàn và trả lời câu hỏi thông qua vòng quay may mắn - HS đọc diễn cảm bài, nhắc nội dung, ý nghĩa của bài đọc, đặc điểm của nhân vật trong bài + GV nhận xét - GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, chúng ta đã ngắm các bức chân dung dễ thương, đáng yêu của các bạn nhỏ. Hôm nay, câu chuyện Những vết đinh sẽ giúp các em có thêm một bài học ý nghĩa về việc rèn luyện những đức tính tốt của con người 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Mở clip: Những vết đinh + Em có nhận xét gì về cách đọc của cô giáo trong clip - HS trả lời: Gọng đọc khoan thai, rõ ràng, giúp người nghe dễ theo dõi nội dung câu chuyện + Bài chia thành mấy đoạn - HS trả lời: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến dễ hơn là đóng một cái đinh lên hàng rào. + Đoạn 2: Phần còn lại - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) + GV phát hiện ra những từ HS đọc còn sai + Lưu ý các từ dễ sai: cáu kỉnh, kiềm chế, nóng giận, cáu giận, hãnh diện, xúc phạm, + HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai + Hướng dẫn HS đọc câu dài Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến một hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng/ không còn một cái đinh nào trên hàng rào.// - Gọi HS đọc nói tiếp đoạn (lượt 2) + Kết hợp giải nghĩa từ Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  18. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 + Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. (kiềm chế, hãnh diện, xúc phạm, tinh thần) + Hỏi thêm một số từ khác - GV mời HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV cho HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - GV tổ chức trò chơi phóng viên nhí - HS tham gia trò chơi trình bày ý kiến về các câu hỏi + Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào? (Người cha khuyên con mỗi lần cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc đinh lên hàng rào gỗ) + Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì? (Người cha bảo cậu, sau một ngày không cáu giận thì nhổ bớt một cái đinh trên hàng rào) Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù hợp với các nhân vật trong câu chuyện + Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến một hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng/ không còn một cái đinh nào trên hàng rào//. Cha liền dẫn cậu bé đến bên hàng rào, /bảo :// + Con đã làm việc tốt rồi .// Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: // Dù con đã nhổ đinh . Còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều. + GV đọc mẫu diễn cảm + Mời HS luyện đọc theo nhóm bàn + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn đọc diễn cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt 3. Vận dụng - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc theo các hình thức: + Giọng người kể chuyện + Giọng cậu bé + Giọng người bố - GV nhận xét tiết dạy - Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  19. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học: + Nhận biết được công dụng đánh dấu chuỗi liệt kê của dấu gạch ngang + Sử dụng dấu gạch ngang khi viết văn bản - Tham gia hoạt động nhóm, trò chơi; thực hiện bài tập ở lớp và ở nhà - HS biết chăm chỉ, trách nhiệm: thông qua hoạt động học tập và hợp tác với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Giấy A4, vật dụng đầy đủ cho trò chơi em đi siêu thị III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về dấu gạch ngang đã học ở lớp 3 - HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói của các nhân vật trong đối thoại. + Em hãy lấy một ví dụ Tuần này em học hành chăm chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường lệ, bố hỏi: - Con gái của bố học hành như thế nào? Em đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay: - Con thường xuyên được cô giáo khen bố ạ. - GV nhận xét - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em đi siêu thị” + Mời 10 HS tham gia, chia làm 2 đội + Mỗi đội nhận 100.000 đồng và 1 cái giỏ + Giao nhiệm vụ: Với số tiền 100.000 đồng em hãy đến siêu thị mua các mặt hàng vừa đủ với số tiền, ít nhất phải có 3 mặt hàng. Sau đó hãy liệt kê những mặt hàng mình đã mua - Liệt kê kết quả mua sắm + Đội thắng là đội mua đủ số tiền và nhanh - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài: Ở lớp 3, các em đã biết dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói của các nhân vật trong đối thoại. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm một tác dụng nữa của dấu câu câu này 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận xét GV gọi HS đọc BT: Dấu gạch ngang trong bảng sau được dùng làm gì? - GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi Người thực hiện: Đường Thị Hồng
  20. Trường TH Tùng Ảnh - Kế hoạch bài dạy lớp 4B - Năm học 2024 - 2025 - HS một số nhóm báo cáo kết quả + HS khác nhận xét, nêu ý kiến + GV nhận xét nêu đáp án đúng: Trong bảng này, dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Hoạt động 2: Rút ra bài học + Dấu gạch ngang dùng để làm gì? - HS rút ra kiến thức cần nhớ - Gọi HS nêu lại phần bài học 3. Luyện tập Hoạt động 1: Viết lại đoạn văn, sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý được liệt kê (BT1) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 - HS hoạt động nhóm - viết lại đoạn văn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang đánh dấu các ý được liệt kê + HS đại diện trình bày Trẻ em có bổn phận sau đây: - Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ - Kính trọng thầy giáo, cô giáo - Lễ phép với người lớn - Thương yêu em nhỏ - Đoàn kết với bạn bè - Giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn Hoạt động 2: Viết đoạn văn, sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý được liệt kê (BT2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 1 - HS làm cá nhân - Trình bày + GV nhận xét, tổng kết VD: Mặc dù còn phải cố gắng rèn luyện nhiều nhưng em là một cô bé có nhiều ưu điểm: - Biết giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh - Luôn chăm chỉ và quyết tân trong học tập - Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà; Biết lễ phép với người lớn tuổi. 4. Vận dụng - Tổ chức chia sẻ lại kiến thức các em vừa học bằng trò chơi Ai nhanh, ai đúng ? + Em hãy liệt kê những mặt hàng em bạn đi siêu thị mua trong hoạt động khởi động có sử dụng dấu gạch ngang - 2 HS lên bảng thi đua liệt kê - GV nhận xét, đánh giá về tiết học - GV nhắc HS vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang vào việc viết văn bản và Người thực hiện: Đường Thị Hồng