Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_lop_5_tuan_34_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Tập đọc LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). - Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Vi-ta-li, Ca- pi, Rê-mi) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. II. CHUẨN BỊ - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS đọc TL bài thơ Sang năm con lên bảy, nêu nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Giới thiệu bài Một trong những quyền trẻ em là được học tập nhưng vẫn có trẻ em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may các em lại gặp được những con người nhân từ. Truyện Lớp học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi chưa biết chữ, nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống, cậu đã nên người. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc bài - Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc - HS luyện đọc các tên riêng nước ngoài: Vi-ta -li, Ca-pi, Rê-mi. - HS luyện đọc theo qui trình Đoạn 1: Từ đầu đến ...không phải ngày một ngày hai Đoạn 2: Tiếp theo ...đắc chí vẫy vẫy cái đuôi Đoạn 3: Phần còn lại - GV đọc diễn cảm bài văn : Giọng kể nhẹ nhàng, lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài HS thảo luận nhóm 4 sau đó chia sẻ trước lớp: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào ? (Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống) - Lớp học Rê -mi có gì ngộ nghĩnh (Lớp học rất đặc biệt học trò là Rê-mi và chú chó Ca - pi, sách là những miếng gỗ mỏng ...) - Kết quả học tâp của Ca-pi và Rê -mi khác nhau như thế nào? (+ Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê - mi. Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.) - Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học? (Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, ...) - Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em ? (Trẻ em cần được dạy dỗ học hành. Người lớn cần quan tâm chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập ...) 3. Luyện tập: Luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn truyện - GV hướng dẫn HS cả lớp đọc diễn cảm đoạn 2 của truyện - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất lớp 4. Vận dụng - Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện này? - Xung quanh em có bạn nào có hoàn cảnh như Rê-mi không ? Em có thể làm gì để giúp đỡ bạn ấy ? - HS nhắc lại nội dung của truyện. GV nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều. - Biết giải bài toán về chuyển động đều. - HS làm được tất cả các bài tập trong bài học 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng ph - HS : SGK, vở Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 3 HS nhắc lại các công thức tính liên quan đến vận tốc, thời gian, quãng đường - Gới thiệu bài, ghi mục bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS vận dụng được công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải bài toán - HS làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ sau đó chia sẻ trước lớp 2 giờ 30 phút =2,5 giờ Vận tốc của ô tô là : 120 : 2,5 = 48(km/giờ ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là: 15 x 0,5= 7,5 ( km) c) Thời gian người đó đi bộ là: 6 : 5 = 1,2(giờ) hay 1 giờ 12 phút Bài 2 : HĐ cá nhân - Giáo viên có thể gợi ý: muốn tính thời gian xe máy đi phải tính vận tốc xe máy, vận tốc ô tô bằng 2 lần vận tốc xe máy. - HS làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ sau đó chia sẻ trước lớp Vận tốc của ôtô là: 90 : 1,5 = 60 (km/ giờ) Vận tốc của xe máy là: 60 : 2 = 30 (km / giờ) Thời gian xe máy đi quóng đường AB là: 90 : 30 = 3 ( giờ) Vậy ôtô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là. 3- 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số : 1,5 giờ Bài 3: : Đây là dạng toán “chuyển động ngược chiều”. - Giáo viên gợi ý để HS biết “tổng vận tốc của 2 ô tô bằng độ dài quãng đường AB chia cho thời gian đi để gặp nhau. - Sau đó hướng dẫn HS dựa vào bài toán “ Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó” để tính vận tốc của ô tô đi từ A và ô tô đi từ B 3. Vận dụng - Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, quãng đường - GV nhận xét tiết học Chính tả Nhớ- viết : SANG NĂM CON LÊN BẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng. Không mắc quá 5 lỗi trong bài - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti, ở địa phương 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp trên vở kẻ ngang, đạt tốc độ quy định II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết tên các cơ quan, tổ chức (chưa viết đúng chính tả) trong bài tập 1 - Hs: SGK, vở chính tả III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: cho HS viết trên giấy nháp tên một số cơ quan, tổ chức ở BT2 (tiết chính tả trước) - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả HD HS nhớ viết - GV nêu yêu cầu của bài,1 HS đọc to khổ thơ 2, 3 trong SGK - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét - Cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ - HS tìm và viết lại một số từ khó, nắm cách trình bày khổ thơ Hoạt động 2 : HS viết chính tả - HS gấp SGK, nhớ lại tự viết bài chính tả - GVtheo dõi - HS tự soát lỗi - GV kiểm tra, đánh giá một số bài của HS 3. Hoạt động 3 : Luyện tập Bài tập 1 : Một HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi SGK. GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT HS làm bài vào VBT sau đó GV cùng HS chữa bài Bài tập 2 : HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của BT - GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu M : Công ty Giày da Phú Xuân - HS suy nghĩ, mỗi em viết vào VBT ít nhất tên 1 cơ quan, xí nghiệp, công ty, ... - Sau thời gian quy định, đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Cả lớp và GV kết luận sửa chữa tìm ra nhóm thắng cuộc. 3. Vận dụng - Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa phương em. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học. - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm được hết các bài tập 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi BT1 - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: + Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính được số tiền mua gạch ta cần biết gì? + Để tìm được số viên gạch cần biết gì? - Yêu cầu HS thực hiện + Tính chiều rộng nền nhà. + Tính diện tích nền nhà. + Tính diện tích một viên gạch. + Tính số viên gạch. + Tính số tiền mua gạch. - Yêu cầu HS làm bài Bài giải Chiều rộng nền nhà là 3 8 x = 6 ( m) 4 Diện tích nền nhà là 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2 Diện tích một viên gạch là Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 4 x 4 = 16 ( dm2) Số viên gạch dùng để lát nền là 4800 : 16 = 300 ( viên) Số tiền để mua gạch là 20 000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng. - GV nhận xét chữa bài - Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề và làm bài - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết Bài giải a) Cạnh mảnh đất hình vuông là: 96 : 2 = 24(m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh đất hình thang) là: 24 x 24 = 576(m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là: 576 : 36 = 16(m) b) Tổng hai đáy hình thang là: 36 x 2 = 72(m) Độ dài đáy lớn hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m) Độ dài đáy bé hình thang là: 72 - 41 = 31(m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m Đáy bé: 31m Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (84 + 28) x 2 = 224 (m) b) Diện tích hình thang EBCD là: (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2) Đáp số: a) 224m b) 1568 m2 - GV nhận xét chữa bài 3. Vận dụng - Về nhà tính diện tích nền nhà em và tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện tích một số hình đã học. Luyện từ và câu ÔN TẬP DẤU CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được ý nghĩa , tác dụng và cách sử dụng ( khi viết, nói) các loại dấu câu thường gặp trong Tiếng Việt. * Dấu câu là kí hiệu chữ viết để biểu thị ngữ điệu khác nhau. Những ngữ điệu này lại biểu thị những quan hệ ngữ pháp khác nhau và những mục đích nói khác nhau. * Các loại dấu câu thường dùng là: Dấu chấm; Dấu chấm hỏi; Dấu chấm than (dấu chấm cảm); Dấu ba chấm ( dấu chấm lửng); Dấu phẩy; Dấu chấm phẩy; Dấu hai chấm; Dấu goặc đơn; Dấu ngoặc kép; Dấu gạch ngang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát tập thể 2. Luyện tập 1/Dấu chấm - Kí hiệu . - Đặt ở cuối câu kể (câu có nội dung giới thiệu, kể, miêu tả ) VD: Minh học giỏi. - Khi đọc, gặp dấu chấm phải hạ giọng ở cuối câu và nghỉ hơi. 2/ Dấu hỏi chấm - Kí hiệu ? - Đặt ở cuối câu hỏi ( câu có nội dung hỏi) - Khi đọc câu có dấu chấm hỏi cần nhấn mạnh vào nội dung cần hỏi hoặc từ để hỏi: ai, đâu , ...lên giọng ở cuối câu và nghỉ hơi. VD: Em học bài chưa ? * Lưu ý : - Nhiều khi ta sử dụng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định, yêu cầu, mong muốn. VD: Chị tôi cười : “ Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?” - Khi câu hỏi làm thành 1 vế câu ghép, có thể không dùng dấu chấm hỏi VD: Hoa có ở nhà hay không, tôi không biết. 3/ Dấu chấm than - Kí hiệu ! - Đặt ở cuối câu cảm hoặc câu cầu khiến ( câu có nội dung bộc lộ cảm xúc hoặc nêu yêu cầu , đề nghị, ... ) - Khi đọc, gặp dấu chấm than nghỉ hơi như dấu chấm . VD: Mẹ là người tuyệt vời nhất! VD: Chị phải cố gắng lên ! 4/ Dấu ba chấm - Kí hiệu ... - Đặt ở cuối câu hoặc trong câu biểu thị lời nói bị đứt quãng vì xúc động, ghi lại những chỗ kéo dài của âm thanh hoặc chỉ ra rằng người nói chưa hết . VD: Xoài có nhiều loại : xoài tượng, xoài cát, .... VD: Má đánh rồi...ồi...ồi...ồi...! Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 * Lưu ý: Sau dấu cuối câu( dấu chấm, dấu hỏi chấm, dấu chấm than ) chữ cái đầu tiên của câu sau phải viết hoa. 5/ Dấu phẩy - Kí hiệu, - Đặt ở trong câu. Một câu có thể có nhiều dấu phẩy - Dấu phẩy dùng để + tách các bộ phận cùng loại (đồng chức) với nhau + Tách bộ phận phụ với nòng cốt của câu + Tách các vế câu ghép - Khi đọc, gặp dấu phẩy phải ngắt hơi ngắn( thời gian bằng nửa thời gian nghỉ hơi sau dấu chấm) VD: Vào đầu năm học , mẹ mua cho em đầy đủ sách, vở, đồ dùng học tập. 6/ Dấu chấm phẩy - Kí hiệu - Đặt ở trong câu. Một câu có thể có nhiều dấu chấm phẩy - Dấu chấm phẩy dùng để đặt giữa các vế câu hoặc các bộ phận đẳng lập với nhau - Khi đọc, gặp dấu chấm phẩy phải ngắt hơi dài hơn dấu phẩy và ngắn hơn dấu chấm VD: Nó mua sách, vở ; chăn , màn . 7/ Dấu hai chấm - Kí hiệu : - Dấu hai chấm dùng để : + Báo hiệu lời tiếp theo là lời nói trực tiếp của người khác được dẫn lại ( dùng kèm với dấu ngoặc kép- nếu viết liền, dùng với dấu gạch ngang -nếu xuống dòng ) VD: Cô giáo hỏi chúng tôi: “ Các em đã làm xong bài tập chưa?” + Báo hiệu lời tiếp theo là lời giải thích , thuyết minh cho bộ phận trước nó. VD: Mặt biển sáng hẳn ra: trăng đã lên. - Khi đọc, gặp dấu hai chấm phải ngắt hơi. 8/ Dấu ngoặc kép - Kí hiệu “ ’’ - Dấu ngoặc kép dùng để : + đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật( dùng sau dấu hai chấm) VD: Cô giáo hỏi chúng tôi : “ Các em đã làm xong bài tập chưa?” + đánh dấu tên một tác phẩm VD: Truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí ” của nhà văn Tô Hoài . + Đánh dấu những từ dùng theo nghĩa đặc biệt (hiểu theo nghĩa khác với nghĩa vốn có của nó hoặc hiểu theo nghĩa ngược lại, mỉa mai, ...) VD: Hà là “ cây văn nghệ ’’ của lớp tôi. 9/ Dấu ngoặc đơn - Kí hiệu ( ) - Dấu ngoặc đơn dùng để : + chỉ ra nguồn gốc trích dẫn VD: Không có gì quý hơn độc lập tự do. ( Hồ Chí Minh) + Chỉ ra lời giải thích VD: Cô bé nhà bên (có ai ngờ) cũng vào du kích. - Khi đọc, gặp dấu ngoặc đơn phải ngắt hơi ngắn 10/ Dấu gạch ngang - Kí hiệu - Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Dấu gạch ngang dùng để : + đặt trước những câu đối thoại + tách phần giải thích với các bộ phận khác của câu + đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê + dùng để đặt giữa các con số , tên riêng để chỉ sự liên kết VD : Tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Vận dụng Hãy viết đoạn văn nói về tình cảm bạn bè trong đó có sử dụng dấu chấm hỏi, dấu hai chấm, dấu chấm than. Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. + Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian. 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS. II. CHUẨN BỊ - GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài, ghi mục bài Hoạt động1 : Hệ thống cho HS ôn tập một số kiến thức cơ bản - GV đưa ra hệ thốngcâu hỏi trên phiếu học tập. - Phân nhóm ; chia lớp thành 4 nhóm : Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 + Nhóm 1: câu 1, 5, 3 + Nhóm 3: câu3, 5, 2 + Nhóm 2: câu 2, 4, 6 + Nhóm 4: câu 1, 6, 4 2. Hoạt động 2: HS trình bày, HS các nhóm khác bổ sung, GV chốt lại kiến thức Ngày 1/9/1858, Thực Dân Pháp mở đầu cuộc xâm lược nước ta. Câu 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám được diễn tả bằng cụm từ “Nghìn cân treo sợi tóc”. - Ba loại giặc mà cách mạng nước ta phải đương đầu: “giặc đói ”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm” Câu2: “Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” Chín năm đó được bắt đầu từ năm 1945 và kết thúc vào ngày 7-5-1954 Câu 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã khẳng định tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta. Câu 4: Những sự kiện tiêu biểu nhất trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở nước ta HS làm theo bảng sau: Năm Những sự kiện tiêu biểu ... . .... .. .... . .... . Câu 5: Các sự kiện tiêu biểu từ năm 1954-1979: HS làm tương tự câu 4. Câu 6: Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30/4 năm 1975 3. Củng cố, dặn dò GV cho HS ghi chép một số KT cơ bản và dặn về nhà tiếp tục hoàn thiện, học nắm KT và nhớ các sự kiện Tập đọc NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 3. Phẩm chất: Yêu quý trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp học trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài . - Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào ? (Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống) - Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em ? - Tiếp tục chủ điểm Những chủ nhân tương lai, bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con của nhà thơ Đỗ Trung Lai giúp các em hiểu; Trẻ em thông minh ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của trái đất. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài- cả lớp đọc thầm - HS luyện đọc đoạn nối tiếp - HS phát âm đúng một số từ : Pô-pốp, ghê gớm, ngộ nghĩnh,... - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm bài thơ - Giọng vui hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em ; thể hiện đúng lời của phi công vũ trụ Pô-pốt (ngạc nhiên vui sướng lúc ngắm những bức tranh các em vẽ mình; trầm lắng ở câu kết, liền mạch một số dòng thơ thể hiện trọn vẹn ý của câu thơ). Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi sau: + Nhân vật "Tôi "và nhân vật "Anh"trong bài thơ là ai ? Vì sao chữ "Anh" được viết hoa ? (Nhân vật “tôi” là tác giả - nhà thơ Đỗ Trung Lai. Anh là phi công vũ trụ Pô-pôp. Chữ Anh được viết hoa là để bày tỏ lũng kớnh trọng đối với phi công vũ trụ Pô-pốp đó hai lần được phong Anh hùng Liên Xô.) + Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? (Anh hóy nhỡn xem, anh hóy nhỡn xem! Cú ở đâu đầu tôi to được thế? ) + Tranh vẽ của các bạn có gì ngộ nghĩnh ? (Các bạn thể hiện đầu của phi công vũ trụ Pô-pốp rất to. Đôi mắt anh cũng rất to chiếm nửa già khuôn mặt ) + Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào ? (Tùy HS trả lời :VD; người lớn làm việc vì trẻ em. Trẻ em là tương lai của thế giới, nếu không có trẻ em thì mọi hoạt động trên thế giới đều vô nghĩa .....) - Nội dung chính của bài thơ là gì ? (HS suy nghĩ, chia sẻ, GV kết luận sau đó HS tự nghe ghi vào vở) 3. Luyện tập: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ - GV hướng dẫn đọc Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - HS luyện đọc diễn cảm và HTL - Thi đọc diễn cảm khổ thơ 2 - Thi đọc diễn cảm 4. Vận dụng - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì ? (Em cảm nhận được sự thương yêu của mọi người dành cho trẻ em) - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ nhất ? Vì sao ? - GV nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài và học thuộc những câu thơ, khổ thơ em thích và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. (HS năng khiếu làm hết các bài tập trong bài). - Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm hết các bài tập 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: Tính toán cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động + Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dùng để làm gì ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập Bài 1: - Cho HS nêu các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì (Chỉ số cây do HS trồng được) ; các tên người ở hàng ngang chỉ gì ? (chỉ tên của từng HS trong nhóm cây xanh). - Cho HS tự làm rồi chữa phần a) - tương tự với các phần b, c, d, e. + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây xanh do từng thành viên trong nhóm cây xanh trồng ở vườn trường. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - HS thảo luận, đưa ra kết quả : a) Có 5 học sinh trồng cây + Lan trồng được 3 cây + Hòa trồng được 2 cây + Liên trồng được 5 cây + Mai trồng được 8 cây + Lan trồng được 4 cây b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 cây c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8 cây d) Liên và Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng. e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít cây hơn bạn Liên. Bài 2: - Cho HS tự làm rồi chữa bài chung cả lớp - Chẳng han phần a) GV lập bảng điều tra trên bảng chung của lớp rồi HS bổ sung vào các ô còn trống trong bảng đó - Kết quả điều tra về ý thích ăn các loại quả của HS lớp 5c Bài 2b : HS tự làm bài sau đó trình bày và nhận xét kết quả. Bài 3: Cho HS tự làm sau đó cho HS trình bày và giải thích vì sao lại khoanh vào c. Chẳng hạn : Một nửa diện tích hình tròn biểu thị là 20 HS, phần hình tròn chỉ số lượng HS thích đá bóng lớn hơn một nửa hình tròn nên khoanh vào c là hợp lí. 3. Vận dụng - Vẽ biểu đồ hình cột về số lượng học sinh mỗi tổ trong lớp em Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. 2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn tên": Nêu những nguyên nhân làm cho đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá? (Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân) Có nhiều nguyên nhân làm cho đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái: + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm đó khiến môi trường đất, nước bị ô nhiễm. + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi : + Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước ? Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao thông và các nhà máy gây ra Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước : nước thải từ các thành phố, nhà máy, các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển; sự đi lại của tàu trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, + Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ? Tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển. + Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước. Trong không khí có chứa nhiều khí thải độc của các nhà máy, khu công nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất, nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết. Kết luận: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất * Hoạt động 2 : Thảo luận - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm + Liên hệ những việc làm của người dân địa phương em dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước. + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước ? - Đại diện các nhóm trình bày. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao, hồ, cho nước thải sinh hoạt chảy trực tiếp ra sông, ao, + Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người; cây trồng và vật nuôi chậm lớn, - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết 3. Vận dụng - Nêu những tác động của người dân địa phương em làm ảnh hưởng đến môi trường ? Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm hết các bài tập 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nhắc lại cách tìm các thành phần chưa biết trong các phép tính - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - HS nêu yêu cầu - HS tự làm bài - Chia sẻ kết quả a) 85793 - 36841 + 3826 = 48952 + 3826 = 52778 c) 325,97 + 86,54 + 103,46 = 412,51 + 103,46 = 515,97 Bài 2: HS tự làm sau đó chữa bài a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 b) x - 7,2 = 3,9 + 2, 5 Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 x + 3,5 = 7 x - 7,2= 6,4 x = 7 - 3,5 x = 6,4 + 7,2 x = 3,5 x = 13,6. Bài 3: - HS đọc yêu cầu - PHân tích bài toán - HS làm bài cá nhân, 1HS làm trên bảng phụ Đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 150 x 5353 = 250 (m) Chiều cao của mảnh đất hình thang là: 250 x 2525 = 100 (m) Diện tích mảnh đất hình thang là: (250+150)x 100 : 2 = 20000 (m2) 20000m2 = 2 ha Đáp số: 20000m2 ; 2 ha Bài 4: Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là: 8 giờ - 6 giờ = 2 giờ. Quóng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: 45 x 2 = 90 (km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là: 60 -45 = 15 (km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là: 90 : 15 = 6 (giờ) Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc: 8 giờ + 6 giờ = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ Bài 5 : HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - Cho HS làm vào vở - HS làm vở, báo cáo kết quả với GV. Vậy: x = 20 (hai phân số bằng nhau lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số cũng bằng nhau). 1 4 1x4 4 4 4 = hay = ; tức là: = x 5 x 5x4 x 20 - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: a) ( x + 6,75) x 3 = 15,9 + 4 ; b) x – 35 = 49,4 -3,68 Tâp làm văn Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. -Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét- Ghi bảng 2. Luyện tâp GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS - GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 đề kiểm tra, vài học sinh đọc lại. Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp : - Những ưu điểm chính về xác định đề, về bố cục, tìm ý, đặt câu, xây dựng đoạn, dùng từ...(nêu một số ví dụ cụ thể để minh hoạ ). Những thiếu sót, hạn chế - Hướng dẫn học sinh chữa bài GV trả bài cho từng học sinh Nhận xét chung + GV chỉ vào các lỗi phổ biến đã ghi sẵn ở bảng phụ + Một số em lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự sửa vào nháp + HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng + GV chữa lại bằng phấn màu (nếu sai) Hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài mình: + Học sinh tự viết lỗi trong bài viết của mình ra nháp + HS tự sửa lỗi và ghi vào VBT + GV bao quát lớp, hướng dẫn thêm Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn văn hay + GV đọc những đoạn văn, bài văn hay, có ý riêng, sáng tạo + HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn + Học sinh chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn + Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết lại 3. Vận dụng - Chia sẻ bài viết của mình với bạn bè trong lớp. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS làm bài tốt, những HS chữa bài tốt trên lớp. - Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài văn để cho bài văn hay hơn. Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). - Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1. - HS: SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hai học sinh nhắc lại tác dụng của các dấu câu đã học - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài tập 1 - Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi - 2 HS nêu nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng:(Treo bảng phụ). - Học sinh làm bài vào VBT. 1 em làm vào bảng phụ. - HS phát biểu ý kiến - Chữa bài. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. Đoạn a - Tất nhiên rồi - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy... 2) Đánh dấu phần chú thích trong câu. Ví dụ: Đoạn b: Bên trái là đỉnh Ba Vỡ vời vợi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. (Giải thích Mị Nương là con gái Vua Hùng thứ 18) Đoạn a - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy... - Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần. (Giải thích đây là lời công chúa) 3) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Ví dụ:Đoạn c Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 Thiếu nhi tham gia cụng tỏc xó hội: - Tham gia tuyên truyền, cổ động... - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh... - Chăm sóc gia đỡnh thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ... Bài tập 2: - Một HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm nắm yêu cầu. - Sau đó thảo luận theo nhóm 2 em: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Mời 1 học sinh đọc đoạn văn có dấu gạch ngang trong mẩu chuyện. - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện Cái bếp lò, suy nghĩ và làm bài - Chữa bài. 3. Vận dụng - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang. - Về nhà viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang - GV nhận xét tiết học. Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu - HS; SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân - GV cho HS quan sát lược đồ trong SGK - HS lên bảng chỉ các châu lục, các đại dương - HS nêu nhận xét và bổ sung Hoạt động 2. Hệ thống một số KT cơ bản bằng hệ thống câu hỏi: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 Câu 1: Em hãy nêu diện tích của các châu lục trên thế giới và cho biết châu nào có diện tích lớn nhất ? châu nào có diện tích bé nhất ? Câu 2: Em hãy kể tên các nước láng giềng của Việt Nam ? Câu3: Em hãy nêu một số nước ở châu Âu ? Câu4: Dựa vào KT đã học em hãy hoàn thành bảng sau Tên Thuộc Đặc điểm tự nhiên Hoạt động kinh tế nước châu lục Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm nông Việt Châu Á rừng rậm nhiệt đới, nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công nghiệp Nam rừng ngập mặn, phát triển chủ yếu là khai thác khoáng sản, dầu mỏ : khai thác than, dầu mỏ, Công nghiệp phát triển : các sản phẩm nổi tiếng là máy móc, thiết bị, phương Phong cảnh thiên tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm, Pháp Châu Âu nhiên đẹp : sông Xen, thực phẩm, dược phẩm diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp là lúa lớn. mì, khoai tây, củ cải đường, nho, Có sông Nin, là một Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi. con sông lớn; đồng Các ngành kinh tế : khai thác khoáng Châu Ai Cập bằng được sông Nin sản, trồng bông, du lịch, Phi bồi đắp nên rất màu mỡ. Khí hậu chủ yếu là ôn Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi Hoa kì Châu Mĩ đới, diện tích lớn thứ tiếng về sản xuất điện, máy 3 thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản. Phần lớn diện tích là Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi Lục địa hoang mạc và xa van. tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, Châu Ô- len, thịt bò và sữa. Các ngành công Đại xtrây- nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện Dương li- a kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. Hoạt động 3: HS trình bày kết quả, HS nêu nhận xét, GVchốt lại. 3. Vận dụng - Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng giêng của Việt Nam với mọi người. - Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số nước trên thế giới mà em biết. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Người thực hiên: Dương Thị Hiên

