Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_lop_5_tuan_8_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 TUẦN 8 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: LÀM CHỦ CẢM XÚC - NGHĨ TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Thiết kế, xây dựng Bí kíp cảm xúc và thực hành kiểm soát cảm xúc. - Phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động - Biết làm chủ cảm xúc, thể hiện cảm xúc đúng hoàn cảnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu. Tranh ảnh liên quan đến chủ đề, bóng bay - HS: Thẻ cảm xúc, thăm các tình huống đóng vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS xếp hàng, điểm danh, ổn định tổ chức - Chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục 2. Khám phá Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ - Liên đội trưởng điều hành - HS thực hiện nghi lễ chào cờ theo hiệu lệnh - HS lắng nghe nhận xét kết quả thi đua trong tuần vừa qua và phát động thi đua của tuần tới Hoạt động 2: Trao đổi về những cách kiểm soát cảm xúc - Nhà trường tổ chức cho HS tham gia trò chuyện với thầy cô giáo về những cách kiểm soát cảm xúc hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày. - Giới thiệu khách mời tham gia buổi trò chuyện - HS giao lưu với thầy cô giáo bằng cách đặt các câu hỏi liên quan - Thầy cô giáo hướng dẫn, chia sẻ cách kiểm soát camr xúc hiệu quả - Mời một số HS chia sẻ những điều bản thân học được sau buổi trò chuyện 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia trao đổi + Em đã kiểm soát tốt cảm xúc của mình chưa? Hãy chia sẻ một tình huống cho các bạn nghe. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Em sẽ thay đổi như thế nào? - Nhắc HS cố gắng thực hiện việc kiểm soát cảm xúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài đọc 3: TỤC NGỮ VỀ Ý CHÍ, NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 - 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công. + Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết đó. - Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực; về hành động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành công; hiểu rõ về các câu tục ngữ trong bài đọc. - Thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt qua khó khăn thử thách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính có kết nối TV, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ghi,vở bài tập TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Trong tuần qua, các em đã được học những bài đọc nào ? (HS chia sẻ) - Các bài đọc đó nói về chủ đề gì ? (chủ đề về ý chí, nghị lực) - Vậy em hiểu ý chí, nghị lực là gì ? - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hãy chọn ý đúng HS thảo luận nhóm 4, chọn đáp án bằng cách giơ thẻ: Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Kiên trì B. Nghị lực C. Kiên cố Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành động và hướng hoạt động của mình, khắc phục khó khăn nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Ý chí B. Nghị lực C. Kiên cố Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức, khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Quyết tâm B. Nghị lực C. Kiên quyết - GV nhận xét, kết luận. - GV liên hệ và giới thiệu bài : Từ xa xưa, cha ông ta đã đúc rút ra những kinh nghiệm trong cuộc sống bằng những câu tục ngữ ngắn gọn nhưng súc tích. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Hôm nay cô trò chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu các câu tục ngữ về ý chí và nghị lực qua bài đọc nhé. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: sóng cả, nói ngả, nói nghiêng - GV cho HS xác định các câu tục ngữ. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi cuối mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát... - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể hiện sự nhắc nhở, rõ dàng, dứt khoát. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa, nên, luyện Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: Cả lớp cử 1 HS đóng vai phóng viên nhí. Phóng viên đến từng nhóm và phỏng vấn cho nhóm trả lời sau đó có thể cho nhóm khác nhận xét, bổ sung Câu hỏi 1. Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên vào nhóm phù hợp: a. Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất định thành công. b. Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi mục tiêu đã chọn c. Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp khó khăn Kết quả: Nhóm a: 1. Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững. 2. Có công mài sắt, có ngày nên kim. 4. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi. 5. Học hành vất vả, kết quả ngọt bùi. 10. Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn, Sắt kia mài mãi cũng còn nên kim. Nhóm b: 9. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. Nhóm c: 3. Lửa thử vàng, gian nan thử sức. 6. Thất bại là mẹ thành công. 7. Thua keo này, bày keo khác. 8. Thắng không kiêu, bại không nản. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Câu hỏi 2: Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có nội dung như thế nào? (HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục ngữ khuyên ta sống tốt hơn.) GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh nghiệm được nhân dân tích luỹ trong cuộc sống; từ đó, cho ta những lời khuyên về cách sống, cách ứng xử đúng đắn. Câu hỏi 3: Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của các câu tục ngữ trong bài đọc? (Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn, giàu hình ảnh, có vần điệu.) GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là câu thơ. Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần điệu, do một người nào đó tạo ra. Tuy nội dung của câu thơ có thể là một lời khẳng định hoặc khuyên, nhưng thơ thiên về biểu hiện cảm xúc. Còn tục ngữ được coi là sản phẩm chung của cả xã hội (mặc dù có thể lúc đầu do một người nào đó tạo ra); nội dung của tục ngữ là những kinh nghiệm sống, tri thức thực tiễn hoặc là lời khuyên về cách sống đúng đắn, ; nội dung của tục ngữ thiên về lí trí. Một số câu tục ngữ có hình thức giống câu thơ, nhưng phần Câu hỏi 4: Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao? (HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim, vì em đã được đọc câu chuyện cùng tên. Câu chuyện đó đã giúp em nỗ lực hơn trong học tập. / Em thích nhất câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, vì câu tục ngữ này giúp em vượt qua những chán nản mỗi khi không thành công ...) Câu hỏi 5: Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?( HS tự chọn một câu tục ngữ và giải thích sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ dùng câu tục ngữ Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi, vì câu tục ngữ này giúp em tự tin học tập và rèn luyện. / Em sẽ dùng câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, vì câu tục ngữ này giúp em mạnh mẽ hơn, quyết tâm vượt qua thách thức để khẳng định bản thân...) - Qua bài đọc, em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GVKL: Các câu tục ngữ trong bài khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Luyện tập: Đọc diễn cảm bài đọc và học thuộc lòng GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm với giọng khuyên nhủ, dứt khoát; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo trò chơi “Bắn tên”. HS được bắn tên thì đọc 2 câu tục ngữ. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất - GV nhận xét HS. 4. Vận dụng - HS chia sẻ: + Sau khi đọc các câu tục ngữ trong bài em có suy nghĩ gì? Để trở thành một người thành công chúng ta nên làm gì? Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Sau bài học này, em sẽ làm gì để thay đổi bản thân một cách tích cực ? + Em biết được những câu chuyện hay bộ phim nào nói về ý chí, nghị lực ? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý chí, nghị lực ( trên youtube) - Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em rút ra được bài học gì cho bản thân? - GV nhận xét tiết học- Dặn chuẩn bị cho tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Khoa học NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. Tìm hiểu tác hại của việc sử dụng chất đốt. - Đề xuất cách sử dụng nguồn năng lượng chất đốt mà không gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường. - Tích cực khi làm việc nhóm ; suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các nhiệm vụ được giao - Có ý thức bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cả lớp hát và vỗ tay một bài hát do bạn phụ trách văn nghệ điều hành + Em hãy kể tên một số chất đốt mà em biết ? + Chất đốt có những vai trò gì ? - Nhận xét, kết luận - GV dẫn dắt vào bài học mới: Như vậy các em đã biết được vai trò của chất đốt. Vậy trong cuộc sống, chúng ta cần sử dụng chất đốt như thế nào? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời đó. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguy cơ gây cháy, nổ khi sử dụng chất đốt - GV yêu cầu HS quan sát Hình 11 và 12. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - Em hãy nói về những nguy cơ có thể xảy ra ở mỗi tình huống trong hình 11 và 12. (Hình 11: Sử dụng điện thoại khi đang đổ xăng, nếu không may, xung quanh chỗ người có sử dụng nồng độ xăng dầu đủ lớn để phát hỏa thì có thể gây ra cháy, nổ rất nguy hiểm. Hình 12: Nến đang cháy có thể bị rơi xuống bàn làm cháy các cuốn sách trên bàn. Nếu không dập tắt kịp thời có thể gây ra, nổ rất nguy hiểm) - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - Em hãy nêu một số tình huống khác có thể dẫn tới nguy cơ gây cháy, nổ khi sử dụng chất đốt. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: + Không khóa van bình gas sau khi đun nấu. + Để các chất dễ cháy, nổ như gas, xăng, dầu, giấy, củi, gần lửa. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS nhận ra được các tình huống có nguy cơ gây cháy, nổ. Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp phòng chống cháy, nổ - GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu thông tin trong các hình sau. + Em hãy nêu biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt trong các hình trên. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Kết quả: + Hình 13: Không để bình chứa và đường ống dẫn xăng, dầu, gas, bị rò rỉ. + Hình 14: Không để các chất dễ cháy, nổ như gas, xăng, dầu, giấy, củi, gần lửa. + Hình 15: Trang bị bình chữa cháy, lắp đặt hệ thống cảnh báo. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV nêu câu hỏi mở rộng: Kể thêm một số biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: + Tuyên truyền cho mọi người về công tác phòng cháy, chữa cháy. + Luôn cảnh giác, tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện chữa cháy để kịp thời xử lý khi có sự cố cháy, nổ xảy ra. + Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các thiết bị điện; ngắt aptomat khi xảy ra chập điện - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS có biện pháp phòng chống cháy, nổ đúng cách. Hoạt động 3: Tìm hiểu tác hại của việc sử dụng chất đốt - GV tổ chức cho HS đọc mục Con ong SGK trang 27 để biết được nguyên nhân sử dụng chất đốt có thể gây ô nhiễm môi trường. - GV yêu cầu HS quan sát các hình sau. - GV yêu cầu HS cho biết: Vì sao khi sử dụng chất đốt có thể gây ô nhiễm môi trường? (HS trả lời: Vì các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí các - bô - nic cùng nhiều loại khí và chất độc khác, khi thải vào môi trường sẽ làm ô nhiễm không khí) - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - Em hãy nêu một số biện pháp hạn chế gây ô nhiễm khi sử dụng chất đốt. - HS trả lời: Một số biện pháp hạn chế gây ô nhiễm khi sử dụng chất đốt: + Sử dụng các thiết bị làm sạch khí thải trước khi thải ra môi trường. + Kiểm tra, bảo dưỡng bộ phận lọc khí thải. +... - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi: Nêu ví dụ về việc sử dụng chất đốt có thể gây ô nhiễm môi trường. - GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: Sử dụng than, dầu, gas trong quá trình đun nấu, sản xuất có thể gây ô nhiễm môi trường. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV nhận xét, tuyên dương HS nhận thức được việc sử dụng chất đốt có thể gây ô nhiễm không khí. 3. Vận dụng - HS chia sẻ: Gia đình em sử dụng chất đốt như thế nào? - Sau bài học này, em sẽ có hành động gì để sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ? - Ôn tập kiến thức đã học - Làm bài tập trong VBTKH5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................. Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông: biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa ki-lô-mét vuông với héc-ta, mét vuông. - Đọc, viết các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính có kết nối TV; Bảng phụ, phiếu học tập - SGK, vở BT Toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát và vỗ tay một bài hát - Điền đơn vị đo diện tích thích hợp vào chỗ chấm (m2; ha; cm2) + Diện tích nền của một lớp học khoảng 40... + Diện tích một cánh đồng khoảng 30... + Diện tích trang bìa sách toán 5 khoảng 475... - GV chiếu hình ảnh khởi động Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV dẫn dắt: “Để tìm hiểu câu trả lời cho câu hỏi trên, ta cùng học bài hôm nay: “Bài 22: Ki-lô-mét vuông”. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu: “Để đo các diện tích lớn như diện tích một tỉnh, một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển, người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.” - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện tính diện tích của khu đô thị trong bài toán mở đầu. - HS trả lời: Diện tích của khu đô thị là: 1 x 1 = 1 (km2) Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km. Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2. - GV lấy ví dụ: 23 km2; 5,4 km2. - GV gọi 3 – 4 HS đọc lần lượt. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ bài toán mở đầu, chuyển đổi đơn vị giữa ki-lô-mét vuông và mét vuông, hec-ta. + Đổi 1km = ..m. + HS Thực hiện tính diện tích hình vuông với đơn vị mét vuông. (Diện tích khu đô thị là:1 000 1 000 = 1 000 000 m2) + 1 km2 bằng bao nhiêu m2 ? (1 km2 = 1 000 000 m2) + 1 km2 bằng bao nhiêu ha? (1 000 000 m2 = 100 ha) - GV chốt lại, HS nhắc lại. 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha. 3. Luyện tập Bài tập 1 a) Đọc các số đo diện tích sau: 438 km2; km2; 17,5 km2; 45,71 km2. b) Viết các số đo diện tích sau: - Mười nghìn chín trăm ba mươi ki-lô-mét vuông. - Mười lăm phẩy hai mươi sáu ki-lô-mét vuông. - Chín trăm bốn mươi mốt phẩy bảy ki-lô-mét vuông. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá nhân. - GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả. - GV chữa bài, chốt đáp án. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 a) 438 km2: Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét vuông km2: Một phần năm trăm ki-lô-mét vuông 17,5 km2: Mười bảy phẩy năm ki-lô-mét vuông 45,71 km2: Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi một ki-lô-mét vuông b) Mười nghìn chín trăm ba mươi ki-lô-mét vuông: 10 930 km2 - Mười lăm phẩy hai mươi sáu ki-lô-mét vuông: 15,26 km2 - Chín trăm bốn mươi mốt phẩy bảy ki-lô-mét vuông: 941,7 km2 Bài tập 2. Số? a) 3 km2 = m2 b) 1 000 000 m2 = km2 c) 5 km2 = ha 332 km2 = m2 9 000 000 m2 = km2 4 500 ha = km2 - HS làm bài cá nhân. - Đổi vở với bạn cùng bàn, chữa đáp án. - 1 - 2 HS chia sẻ trước lớp, khuyến khích HS giải thích. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a a) 3 km2 = 3 000 000 m2 332 km 2 = 332 000 000 m2 c) 5 km2 = 500 ha 9 000 000 m2 = 9 km2 b) 1 000 000 m2 = 1 km2 4 500 ha = 45 km2 Bài tập 3. Bảng sau cho biết diện tích của ba thành phố (theo số liệu năm 2021): a) Thành phố nào có diện tích bé nhất? b) Thành phố nào có diện tích lớn nhất? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, so sánh số đo các diện tích của thành phố trên. + Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS làm vào vở cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến khích HS nói cách làm. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Ta có: 1 284,7 km2 < 2 095,4 km2 < 3 359,8 km2 a) Thành phố có diện tích bé nhất là Đà Nẵng. b) Thành phố có diện tích lớn nhất là Hà Nội. c) Số thập phân 265,865 làm tròn đến hàng phần trăm được 265,87 4. Vận dụng HS làm bài sau và nêu kết quả: Chọn đáp án đúng: Câu 1: A. 15 km2 = 1 500 000 m2. B. 6 km2 170m2 = 6 170 m2 C. 70km2 19 ha = 70019ha D. 6 km2 9ha = 6 090 000 m2 Câu 2: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 9 km2 .. 910 ha Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 A. . D. Khác. - GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải thích tại sao lại chọn phương án đó. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học. Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Lịch sử và Địa lí NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học. - Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. - Yêu quý và tự hào về đất nước Việt Nam. * Tiết học dạy tại thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh nhà nước Văn Lang, Âu Lạc; phiếu học tập - Tìm hiểu trước nội dung bài học, tìm hiểu truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích nỏ thần, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát và vỗ tay theo bài hát: Việt Nam ơi! - HS chia sẻ: Hãy mô tả đời sống kinh tế của nước Văn Lang, Âu Lạc - GV nhận xét, đánh giá - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc ra đời được chứng minh qua những truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học. Để tìm hiểu sâu hơn, chúng ta sẽ cùng nhau đến với bài học hôm nay nhé. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kể tên các hoạt động kinh tế của cư dân Văn lang, Âu Lạc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi - GV mời đại diện một 1 - 2 HS trình bày trước lớp - Các HS khác quan sát, nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và công bố đáp án: + Nông nghiệp: trồng lúa nước và các loại rau,củ, chăn nuôi, đánh bắt cá. + Thủ công nghiệp: làm gốm, làm mộc, dệt vải, đúc đồng.. Hoạt động 2: Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần phản ánh về đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua những chi tiết nào? Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV cho HS tìm đọc Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần tại tủ sách thư viện và kể lại các câu chuyện trên - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - Gọi HS trình bày trước lớp - Các HS khác quan sát, nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh: Sơn Tinh đã cùng nhân dân trị thủy, nước dâng đến đâu, đất cao lên đến đấy. + Truyền thuyết Thánh Gióng: nhà Ân sang xâm lược nước Văn Lang, Gióng mặc áo giáp, tay cầm gươm cưỡi lên lưng ngựa phi như bay đến chỗ quân địch, lưỡi gươm của Gióng vung lên loang loảng như chớp, ngựa hét ra lửa, chẳng mấy chốc đã đánh tan được quân địch. + Truyền thuyết Sự tích nỏ thần: Triệu Đà mấy lần đem quân sang xâm lược nước Âu Lạc nhưng đều thất bại, An Dương Vương có nỏ thần có thể bắn một phát ra nhiều mũi tên, rất lợi hại 3. Vận dụng - HS thảo luận theo nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ: + Nhiệm vụ 1: Sưu tầm tư liệu và giới thiệu về nước Văn Lang (sự ra đời, đời sống kinh tế, đấu tranh bảo vệ đất nước ..) + Nhiệm vụ 2: Đóng vai một hướng dẫn viên trong bảo tàng lịch sử, hãy giới thiệu về nước Âu Lạc (sự ra đời, đời sống kinh tế, đấu tranh bảo vệ đất nước ) - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả nhiệm vụ. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. - GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công bố đáp án sau khi HS trả lời. Câu 1: Kinh đô nhà nước Văn Lang đặt tại: A. Cổ Loa. B. Phong Châu. C. Hoa Lư. D. Tây Đô. Câu 2: Sự ra đời của Văn Lang được phản ánh qua truyền thuyết nào? A. Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên. B. Truyền thuyết Thánh Gióng C. Truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh D. Truyền thuyết Sự tích nỏ thần. Câu 3: Mộ thuyền Việt Khê được phát hiện ở đâu? A. Phong Châu (Phú Thọ) B. Tây Đô (Thanh Hóa) C. Thủy Nguyên (Hải Phòng). D. Mê Linh (Vĩnh Phúc). Câu 4: Kinh đô của nước Âu Lạc là: A. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) B. Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh). C. Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ) D. lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả Câu 5: Đời sống của cư dân Văn Lang, Âu Lạc thể hiện qua: A. Truyền thuyết Mai An Tiêm B. Truyền thuyến Sự tích nỏ thần. C. Truyền thuyết Thánh Gióng. D. Truyền thuyết Thành Cổ Loa - GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 B A C D A IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Viết bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, giúp HS: + Viết được bài văn tả người có cấu tạo hợp lí, thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng, bước đầu sử dụng được từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... làm cho bài văn thêm sinh động. + Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả, những câu văn giàu hình ảnh; thể hiện được tình cảm của bản thân đối với người được tả. - HS viết được bài văn tả người thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng; - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại cẩn thận và hoàn thiện bài viết; yêu quý, tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : KHBD, máy tính có kết nối TV - VBT Tiếng Việt 5, tập một, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát Năm ngón tay ngoan + Các ngón tay ngoan có đặc điểm gì? (HS chia sẻ trước lớp) + Đặc điểm các ngón tay có giống nhau không? - HS chia sẻ: Nêu cấu tạo của bài văn tả người? Mỗi phần có nội dung như thế nào ? - Giới thiệu bài: Năm ngón tay trong bài hát cũng giống như đặc điểm của mỗi con người. Khi tả người, mỗi em sẽ có một cách quan sát riêng. Hôm nay, các em sẽ dựa vào kiến thức đã học để viết bài văn tả người nhé. 2. Thực hành Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề và các lưu ý - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện: + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần). + Chú ý viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... + Phần thân bài nên chia thành từng đoạn Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu,...). Hoạt động 2: Viết bài - GV nhắc HS viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... để tả. - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có thắc mắc; khuyến khích HS có năng lực lựa chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, giàu cảm xúc. - Thu bài 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc HS: Chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................... . Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông: biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa ki-lô-mét vuông với héc-ta, mét vuông. - Đọc, viết các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Thích khám phá môn học, cẩn thận khi làm bài ; chăm chỉ trong tính toán và làm bài; tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bảng phụ . - SGK, vở BT Toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Vui học toán - Yêu cầu học sinh giải các bài tập sau: Bài 1. Nước ta có 63 tỉnh, thành phố. Trong bảng sắp xếp các tỉnh, thành phố theo thứ tự diện tích từ lớn đến bé, ta thấy thứ tự của các tỉnh Nghệ An, Gia Lai, Hà Nam, Bắc Ninh lần lượt là 1; 2; 62 và 63. Biết diện tích (sau khi làm tròn đến hàng chục) của bốn tỉnh nêu trên là: 15 510 km2; 820 km2; 16 490 km2; 860 km2. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Hỏi diện tích (sau khi làm tròn đến hàng chục) của mỗi tỉnh đó là bao nhiêu ki-lô-mét vuông? Lời giải: Diện tích tỉnh Nghệ An: 16 490 km2 Diện tích tỉnh Gia Lai: 15 510 km2 Diện tích tỉnh Hà Nam: 860 km2 Diện tích tỉnh Bắc Ninh: 820 km2 Bài 2. Trên thế giới, Nga là quốc gia có diện tích lớn nhất: 17 098 246 km2. Va-ti-can là quốc gia có diện tích bé nhất. Diện tích Va-ti-can là: km2 Diện tích Va-ti-can là bao nhiêu héc-ta? - GV nhận xét và chốt kết quả - GV thông báo nội dung tiết học 2. Luyện tập Bài tập 4. Chọn đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2) thích hợp vào ô : a) Diện tích căn phòng khoảng 60 . b) Diện tích hồ nước khoảng 6 . c) Diện tích khu rừng khoảng 6 . - HS thảo luận với bạn cùng bàn, nói cho nhau nghe ý nghĩa của các đơn vị đo diện tích và trình bày bài làm vào vở cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến khích HS nói cách làm. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Diện tích căn phòng khoảng 60 m2 b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha. c) Diện tích khu rừng khoảng 6 km2 Bài tập 5. Đại Nội Huế là một phần trong Quần thể di tích Cố đô Huế có diện tích khoảng 520 ha. Hỏi Đại Nội Huế có diện tích khoảng bao nhiêu mét vuông? - HS trình bày vào vở cá nhân. - HS đổi vở, kiểm tra kết quả. - GV mời 1 - 2 HS lên bảng trả lời, khuyến khích HS nói cách làm. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Ta có: 520 ha = 5 200 000 m2. Vậy Đại Nội Huế có diện tích 5 200 000 m2. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Bài tập 6. Mật độ dân số là số chỉ số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích lãnh thổ (hoặc diện tích đất tự nhiên). Quan sát biểu đồ dưới đây rồi trả lời các câu hỏi: a) Thành phố nào có mật độ dân số cao nhất? b) Thành phố nào có mật độ dân số thấp nhất? - GV giải thích cho HS khái niệm về “Mật độ dân số” và hướng dẫn HS đọc biểu đồ. - HS trình bày vào vở cá nhân - HS đổi vở, kiểm tra kết quả - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến khích HS nói cách làm. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số lớn nhất. b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ dân số thấp nhất. Bài tập 7. Tìm hiểu trên sách, báo, internet và các phương tiện truyền thông khác thông tin về diện tích. Chẳng hạn: Liên bang Nga là quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới với hơn 17 triệu km2; Diện tích đất liền trên Trái Đất khoảng 149 triệu km2 - GV cho HS hoàn thành ở nhà, chia sẻ kết quả với bạn cùng bàn. - GV giới thiệu một vài địa điểm: Diện tích đất nước Việt Nam khoảng 331,690 km 2 xếp thứ 66 trên thế giới và có diện tích lớn thứ 4 Đông Nam Á. Trong đó có khoảng 327,480 km 2 diện tích đất liền và hơn 4500 km2 biển nội thủy. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Về nhà em hãy tìm hiểu xem diện tích xã Tùng Ảnh, diện tích huyện Đức Thọ là bao nhiêu ? - Đọc và chuẩn bị trước học tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 .............................................................................................................................. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm ý chí và nghị lực. - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay. - Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện, bài thơ, câu tục ngữ , bài báo, bài văn,... về ý chí, nghị lực và những biểu hiện của người có ý chí, nghị lực để phục vụ cho việc trao đổi trong bài. - Có ý thức và hành động phù hợp để trở thành người có ý chí, nghị lực trong cuộc sống, trong học tập. Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, ... - HS chuẩn bị: bài trao đổi, vở viết, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí, nghị lực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp cùng tham gia trò chơi: Bắn tên + Bạn nào được bắn tên thì đọc một câu tục ngữ về ý chí, nghị lực + Nhận xét, tổng kết trò chơi - GV giới thiệu bài: Như vậy, các em đbiết được một số câu tục ngữ về ý chí và nghị lực. Đã có rất nhiều câu chuyện, bài thơ, vở kịch... nói về chủ đề này. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu những tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà mình đã đọc về ý chí, nghị lực. Sau đó, các em sẽ cùng trao đổi về những tác phẩm được giới thiệu nhé. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về một số câu chuyện, bài văn, thơ, kịch,... mà HS đã chuẩn bị - HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2 - GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai (hoặc về điều gì). - GV mở rộng: Câu chuyện, tác phẩm đó có những chi tiết (biểu hiện) nào thể hiện ý chí nghị lực (của nhân vật)? - Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu 1. Trao đổi trong nhóm - Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của mình trong nhóm. - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 thiết. - Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp. 2. Trao đổi trước lớp - GV mời học sinh lên trao đổi - HS không cầm sách đọc mà cần thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ một số chi tiết. - GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả) - GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo). - GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép. - Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày. 3. Vận dụng - Em có nhận xét gì về phần trao đổi của các bạn trong tiết học hôm nay? - Em ấn tượng với nhân vật nào, trong tác phẩm nào nhất ? - Hoạt động nào trong giờ học làm em thích nhất? - Em sẽ thay đổi bản thân như thế nào? - GV nhắc HS: + Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình. + Chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................... . Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập phân số, thực hiện quy đồng mẫu, so sánh phân số, thực hiện được các phép tính với phân số; ôn tập phân số thập phân, hỗn số; ôn tập cấu tạo số thập phân, viết, đọc số thập phân, viết số đo đại lượng thành số thập phân, so sánh, làm tròn số thập phân. Ôn tập các bài toán: tổng – tỉ, hiệu - tỉ, bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc. - Vận dụng giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tế. - HS hứng thú trong việc tìm tòi và khám phá môn học; tính toán cẩn thận, chính xác, yêu thích học toán; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, bảng phụ - SGK, Vở Bài tập Toán 5, tập 1, bộ sách Cánh Diều III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2 : Nói cho bạn nghe những điều học được trong chủ đề này. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu chưa đúng) - GV dẫn dắt: “Bài học hôm nay, cô và các bạn sẽ cùng ôn tập và củng cố lại các kiến thức quan trọng trong chủ đề 1. “Bài 23: Em ôn lại những gì đã học”. 2. Luyện tập Bài tập 2 a) Nêu phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu trong các hình sau: - GV mời 1 – 2 HS đứng tại chỗ trình bày đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án. a) Hình 1: Hình 2: Hình 3: b) >; <; =? - GV cho HS nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu. (Quy đồng mẫu số hai phân số; So sánh tử số hai phân số đã quy đồng) - HS vận dụng, làm bài tập. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - GV chữa bài, chốt đáp án. b) và Thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số, ta có: Vì nên . Làm tương tự, ta có: c) Tìm lỗi sai rồi sửa lại cho đúng: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá nhân. - GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả, khuyến khích HS giải thích. - GV chữa bài, chốt đáp án. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Các ý sai là: , . Sửa lại: , d) Tính: - HS trình bày vào vở cá nhân. - GV lưu ý cho HS: cách chọn mẫu số chung, kết quả thu được cần là phân số tối giản. - HS đổi vở, chữa đáp án. - GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả, khuyến khích HS giải thích. - GV chữa bài, chốt đáp án. d) Bài tập 3. Cho các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau: a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau, trong đó có ba chữ số ở phần thập phân. b) Làm tròn số thập phân lập được ở câu a đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói cho nhau nghe cách làm và trình bày vào vở. - GV gợi ý cho HS: + Có bao nhiêu chữ số ở phần nguyên? (3 chữ số) + Chọn mấy chữ số để thành lập? (Chọn 6 chữ số bất kì) + Có thể nhắc lại một số quy tắc làm tròn số thập phân. - GV chú ý cho HS: Có thể lập được nhiều số khác nhau, mỗi bạn lập 1 số. - GV mời 1 - 2 HS lên bảng thực hiện bài. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Số thập phân có thể lập là: 267,348. b) Làm tròn số 267,348 đến hàng đơn vị, ta được: 267. Làm tròn số 267,348 đến hàng phần mười, ta được 267,3. Làm tròn số 267,348 đến hàng phần trăm, ta được 267,35. Bài tập 4. Ở mỗi ngã rẽ, Thu sẽ rẽ theo con đường ghi số thập phân bé hơn. Theo em, Thu đến thăm nhà bàn nào? Người thực hiên: Dương Thị Hiên

