Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Soa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_5_tuan_1_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Soa
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM Tiết 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. - Tham gia biểu diễn, cổ vũ các tiết mục văn nghệ và nêu được cảm xúc của bản thân về tiết mục văn nghệ ấn tượng nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nhà trường chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, sân khấu - HS: trang phục theo quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS xếp hàng, điểm danh, ổn định tổ chức 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ, chào mừng năm học mới - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng năm học mới. Các tiết mục văn nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp. Khuyến khích sự đa dạng về hình thức các tiết mục múa, hát, nhảy.... - HS lắng nghe, quan sát và tham gia theo sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc - GV mới một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo các câu hỏi gợi ý sau: + Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào nhất? + Hãy chia sẻ cụ thể những điều em thích ở tiết mục đó. + Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường? + Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những gì ? em có những dự định gì ? - GV nhấn mạnh các hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Tiếng Việt BÀI 1. TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM BÀI ĐỌC 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
- 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4; Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu. - Nêu được những quyền mà trẻ em được hưởng và những bổn phận mà trẻ em cần thực hiện. (Tích hợp Đạo đức Bác Hồ bài 8: Quyền và bổn phận của trẻ em) - Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Trao đổi 1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so sánh đó? Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. – Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp trên cành lên một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn). – Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình ảnh liên quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học, giáo viên xác định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu). Trước khi HS 2 nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ. Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn mởn,... – Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non nớt, đầy sức sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...). Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh. – Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu: Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 3 + Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành). + Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp trên cành) + Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả của trò chơi tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều đặc điểm giống nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ để lớn lên cứng cáp, khoẻ mạnh,...). 1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì? – Học sinh trả lời cá nhân. a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, ). b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em luôn khoẻ mạnh và hạnh phúc. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng đáng nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành cho. Trong chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu về những điểm đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã hội dành cho các em. Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ trong Thư gửi các học sinh ở bài đọc 1. “Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta vùng lên đánh đổ ách đô hộ của thực dân Pháp và phát xít Nhật, giành lại độc lập cho đất nước sau gần 80 năm làm nô lệ. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ở Quảng trường Ba Đình (Thủ đô Hà Nội), đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Bài đọc được trích từ bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam mới.” B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng bào; nô lệ - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm. Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến ...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào hứng, vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em nghĩ sao?) đọc với giọng trầm lắng. + Đoạn 2: Phần còn lại. Giọng đọc ôn tồn, tha thiết (lời khuyên bảo). Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 4 - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở đoạn 2. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; giở đi. nghĩ Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV. (1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác? (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày khai trường đặc biệt đó? (3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ? (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào? (5) Học sinh cần làm gì thực hiện lời căn dặn của Bác Hồ? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. (1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác? - Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày khai trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường” - Cũng như ngày khai trường mọi năm, HS có niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè. Nhưng trong ngày khai trường đặc biệt này, HS còn có niềm vui lớn hơn vì đây là ngày khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam, không phải nền giáo dục của chế độ cũ trước đây. (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày khai trường đặc biệt đó? (Giáo viên có thể giải thích thêm cho học sinh về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước năm 1945, đó là nền giáo dục của chế độ thực dân khi Pháp đô hộ và trước đó nữa là nền giáo dục phong kiến) Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 5 (3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ? - Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.” (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào? - Bác Hồ luôn yêu thương và quan tâm đến thế hệ trẻ. Dù bận rộn với rất nhiều công việc, nhưng bác vẫn nhớ và viết thư thăm hỏi, chúc mừng học sinh trong ngày khai giảng. Bác tin tưởng thế hệ trẻ sẽ là những chủ nhân tương lại, những người xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lai, đưa đất nước theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. - Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà. (5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn dặn của Bác Hồ? - HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để xứng với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp ứng được sự trông cậy của nước nhà và lời căn dặn của Bác. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta / theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. // Trong công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà trông mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. // Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, / dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang / để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, / chính là nhờ một phần lớn / ở công học tập của các em. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 đã luyện. - GV nhận xét HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Tích hợp Đạo đức Bác Hồ bài 8: Quyền và bổn phận của trẻ em - Kể tóm tắt câu chuyện “bác chỉ muốn các cháu được học hành” - Em hãy nêu những quyền mà trẻ em được hưởng và những bổn phận của trẻ em cần thực hiện. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 6 - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Thư gửi các học sinh? Em mong muốn làm điều gì để thực hiện lời căn dặn của Bác? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều: Toán BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các chữ số tự nhiên. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. - Bảng phụ, phiếu học tập. - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Viết số, đọc số”. - GV cho HS tham gia trò chơi bằng cách hoàn thành bài tập 1 (trang 6 – SGK Toán 5 tập 1). + Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý lắng nghe và giơ tay phát biểu giành quyền trả lời. Ai có số câu trả lời đúng nhiều hơn thì người đó dành chiến thắng. + GV: “565 200 đọc là gì?” + HS: “năm trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm” + GV: “15 009 đọc là gì?” + HS: “mươi lăm nghìn không trăm linh chín” Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 7 + GV: “8 012 634 đọc là gì?” + HS: “tám triệu không trăm mười hai nghìn sáu trăm ba mươi tư” - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: “Các em đã được học về số tự nhiên. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập các kiến thức đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế. “Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên”. B. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2 a) Đọc rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số sau: b) Viết mỗi số ở câu a thành tổng (theo mẫu): - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án. a) Cách đọc: + 23 456 789 đọc là “hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín” + 987 654 231 đọc là “chín trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt” - Nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số: + Chữ số 7 trong số 23 456 789 có giá trị là 700. + Chữ số 7 trong số 987 654 321 là 7 000 000. b) Viết số thành tổng: Ta có: 23 456 789 = 20 000 000 + 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 6 000 + 700 + 80 + 9. Ta có: 987 654 321 = 900 000 000 + 80 000 000 + 7 000 000 + 600 000 + 50 000 + 4 000 + 300 + 20 + 1 - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3 (>;<;=) - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời 3 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 8 - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 9 998 24 597 3 450 = 34 500 : 10 87 699 < 101 010 361 579 < 361 580 571 × 100 = 57 100 - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT4 Sắp xếp các số sau theo thứ tự: a) Từ lớn đến bé: 223 954; 322 945; 422 357; 432 375. b) Từ bé đến lớn: 185 867; 184 999; 186 143; 186 134. - GV cho HS đọc đề, suy nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày bài giải và làm bài cá nhân - GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Thứ tự từ lớn đến bé là: 432 375; 422 357; 322 945; 223 954. b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 184 999; 185 867; 186 134; 186 143. - HS chữa bài vào vở. C. Vận dụng - Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô- bốt đang đội được viết số nào? - HS tự hoàn thành và giải thích: Hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị. Số trên mũ của Việt và Nam cách nhau số đơn vị là: 2 032 – 2 028 = 4 (đơn vị) Vậy số trên mũ của Rô bốt là số nằm giữa hai số ghi trên mũ của Việt và Nam. Số đó là: 2 030 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Dặn về ôn tập kiến thức đã học. Lịch sử và Địa lí Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 9 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA CỦA VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS biết: + Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. + Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất. + Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, tìm hiểu 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. - Yêu quý và tự hào về đất nước Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam, quả địa cầu - Một số hình ảnh minh hoạ về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS vận động theo lời bài hát “Việt Nam ơi” - Cho HS nêu cảm nhận của mình qua giai điệu của bài hát. - 1 số HS nêu: thể hiện sự tự hào về đất nước VN, sự đoàn kết dân tộc ở khắp mọi miền đất nước, + Tìm vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. + Việt Nam nằm ở châu lục nào? - Chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước mình. - HS trả lời các câu hỏi theo ý hiểu của mình: VN nằm ở Châu Á, VN giàu truyền thống anh hùng, VN tiếp giáp với Biển Đông, - Gv nhận xét và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ). Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 10 + Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy xác định vị trí địa lí phần đất liền của Việt Nam trên lược đồ. + Nhóm 3 + 4: Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam. - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS chia thành các nhóm và thảo luận theo nhiệm vụ được phân công. - Đại diện các nhóm trình bày * Vị trí địa lí của Việt Nam: + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, Lãnh thổ Việt Nam bao gồm: vùng đất (gồm phần đất liền và các đảo, quần đảo), vùng biển và vùng trời. + Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông. + Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất gồm hai bộ phận là đất liền và các đảo với tổng diện tích hơn 331 nghìn km². Vùng biển thuộc vùng Biển Đông. Vùng trời rộng lớn bao trùm vùng đất và vùng biển của Việt Nam. - Các nhóm nhận xét,bổ sung - GV chốt kiến thức và chỉ trên bản đồ vị trí địa lí Việt Nam - GV cho HS xem video về 3 miền đất nước - Nhóm 3, 4 trình bày: * Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam. + Vị trí địa lí đã góp phần làm cho thiên nhiên Việt Nam phong phú và đa dạng; tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch, ... Có nhiều thuận lợi cho Việt Nam trong Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 11 việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không. Tuy nhiên, vị trí địa lí cũng làm cho Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng cao, - GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam. - GV cho HS xem video về: + Phát triển giao lưu, giao thông + Lũ lụt Hoạt động 2: Hình dạng lãnh thổ và các đơn vị hành chính của Việt Nam - GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ). Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 12 + Nhóm 1 + 2: Nhận xét hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. + Nhóm 3 + 4: Chỉ trên lược đồ và kể tên một số lượng đơn vị hành chính và kể tên một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Đại diện các nhóm trình bày + Phần lãnh thổ đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều bắc - nam, với đường bờ biển dài 3260 km, cong như hình chữ S. Khoảng cách giữa cực Bắc (ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang) và cực Nam (ở xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau) là khoảng 1650 km. Nơi hẹp ngang nhất của nước ta ở tỉnh Quảng Bình, khoảng 50 km. + Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trong đó, 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Thủ đô là thành phố Hà Nội. - Một số nhóm khác nhận xét bổ sung về cách chỉ bản đồ của bạn - GV chốt kiến thức - GV cho HS xem video về 5 thành phố trực thuộc Trung ương 3: Luyện tập Bài 1. Xác định và mô tả vị trí của Việt Nam trên bản đồ khu vực Đông Nam Á. - GV yêu cầu các nhóm quan sát bản đồ và thảo luận: Xác định và mô tả vị trí Việt nam trên bản đồ khu vực Đông Nam Á. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 13 - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - HS trả lời + Việt Nam nằm ở khu vực trung tâm của Đông Nam Á, thuộc châu Á. + Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc ở phía Bắc, Lào, Cam-pu-chia ở phía Tây và tiếp giáp với Biển Đông về phía Đông + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. - GV nhận xét, chốt đáp án Bài 2: Xác định vị trí của 5 thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam trên hình 3 - GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam theo gợi ý. - GV gợi ý cho HS vẽ sơ đồ theo mẫu: - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trình bày Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 14 Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Thiên nhiên Ảnh hưởng thiên tai nhất là bão. Thích hợp phát triển nông nghiệp nhiệt đới, du lịch, giao thông vận tải. Hoạt động Ảnh hưởng sản xuất Thúc đẩy giao lưu với các nước và khu vực thế giới. 3. Vận dụng - GV cho HS chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu - GV cho HS chỉ vị trí địa lí tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ - GV dặn dò: Về nhà tìm hiểu kĩ một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương mà em yêu thích để chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC (Cấu tạo của đoạn văn) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học; Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để giới thiệu một nhân vật văn học; Biết chọn một nhân vật văn học và trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm nổi bật của nhân vật đó. - Xác định được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật; - Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 15 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – GV cho HS chơi một trò chơi khởi động. VD: xì điện, mỗi em kể tên một cuốn truyện/câu chuyện mà em đã đọc và nhân vật mà em thích nhất trong câu chuyện đó. (Hoặc GV chiếu bìa một số quyển truyện thiếu nhi nổi tiếng, HS xung phong nói tên nhân vật mà em thích trong quyển truyện đó; ). – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã kể được tên rất nhiều câu chuyện nổi tiếng và những nhân vật gây ấn tượng cho các bạn trong các câu chuyện đó. Vậy, làm thế nào để viết giới thiệu về nhân vật văn học mình thích cho người khác biết? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn giới thiệu nhân vật. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học - GV giới thiệu: Chuyện con mèo dạy hải âu bay của nhà văn người Chi-lê (Chile) Lu-ít Xê-pun-vê-đa (Luis Sépulveda) là một quyển sách rất nổi tiếng. Bạn Minh An sau khi đọc xong đã viết một đoạn văn giới thiệu về nhân vật chính trong câu chuyện này như sau, mời các em cùng nghe bạn đọc. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại). + Qua câu mở đoạn, bạn hiểu đoạn văn giới thiệu nhân vật nào, trong cuốn sách nào? - Đoạn văn giới thiệu về con mèo đen “to đùng, mập ú” có tên là Giô-ba trong cuốn sách Con mèo dạy hải âu bay. + Những câu nào cho biết chi tiết về ngoại hình và tính cách của nhân vật đó? - Câu “Đó là một con mèo đen to đùng, mập ú, sống ở khu bến cảng .” cho biết về ngoại hình nhân vật. Các câu “Giô-ba là con mèo biết giữ lời hứa nhất mà mình từng biết; Giô-ba cũng là con mèo thông minh và có trái tim nhân hậu nhất.” cho biết về tính cách của nhân vật. + Câu kết đoạn thể hiện điều gì? - Câu kết đoạn thể hiện tình cảm, sự ngưỡng mộ đối với Giô-ba và mong muốn có được con mèo giống như chú của người viết. - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp học sinh rút ra bài học: + Nội dung của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học là gì? + Câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin gì? + Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì? + Câu kết đoạn thể hiện điều gì? – GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 16 C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về nhân vật văn học mình muốn giới thiệu – GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập Luyện tập. - GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý trong SGK (để làm mẫu). – HS làm việc cá nhân, dựa vào câu hỏi gợi ý trong SGK để chuẩn bị cho bài giới thiệu của mình. - HS làm việc nhóm, trao đổi theo gợi ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi tiết tiêu biểu để giới thiệu, ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi với bạn. - Một số học sinh trình bày trước lớp - Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi thêm những chi tiết chưa rõ. - Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi tiết để giới thiệu, cách giới thiệu và trao đổi với bạn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Học sinh về nhà đọc lại câu chuyện có nhân vật mà em định giới thiệu, tìm thêm những đặc điểm nổi bật, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .......... ................................................................................................................................. Toán BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết làm tròn số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. - Bảng phụ, phiếu học tập. - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm đường cho số”. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 17 GV nêu: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây. Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được một số lẻ lớn nhất. + Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý lắng nghe và giơ tay phát biểu giành quyền trả lời. Ai có số câu trả lời đúng nhiều hơn thì người đó dành chiến thắng. Lời giải: - Đổi chỗ tấm thẻ số 9 và thẻ số 8, được số 963 748. - Đổi chỗ tấm thẻ số 3 và thẻ số 8, ta được số là 968 743. Vậy số tìm được là 968 743. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: “Các em đã được học về số tự nhiên. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập các kiến thức đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế. “Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên”. B. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 5 Dân số của một số tỉnh/ thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây: a) Chọn đáp án đúng. Tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là: A. Tây Ninh. B. Hà Nội. C. Đà Nẵng. D. Yên Bái. b) Đặt những câu hỏi liên quan đến bảng số liệu trên. - GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng trong SGK. - GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan đến so sánh các số tự nhiên. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 18 - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. a) Tỉnh/ thành phố có số dân ít nhất là Yên Bái. Chọn đáp án D. b) Một số câu hỏi liên quan: + Tỉnh/thành phố nào có số dân nhiều nhất? Trả lời: Tỉnh/thành phố có số dân nhiều nhất là thành phố Hồ Chí Minh. + Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố ứng với số dân theo thứ tự từ lớn đến bé. Trả lời: Thứ tự từ lớn đến bé là: Thành phố Hồ Chí Minh; Hà Nội; Đà Nẵng; Tây Ninh; Yên Bái. + Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố ứng với số dân theo thứ tự từ bé đến lớn. Trả lời: Thứ tự từ bé đến lớn là: Yên Bái; Tây Ninh; Đà Nẵng; Hà Nội; thành phố Hồ Chí Minh. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT 6 Tuấn đọc một tài liệu về biển, đại dương và biết được thông tin về độ sâu tối đa của một số đại dương như sau: Đại Tây Dương: 8 486 m; Thái Bình Dương: 11 100 m; Ấn Độ Dương: 7 258 m. Tuấn muốn làm tròn để ghi nhớ dữ liệu dễ dàng hơn. a) Em hãy giúp Tuấn làm tròn những số dưới đây đến hàng trăm, hàng nghìn (theo mẫu): b) Em hãy đặt những câu hỏi liên quan đến bảng trên. - GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng trong SGK. - GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan đến làm tròn số tự nhiên. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án: a) Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 19 b) + Làm tròn độ sâu của Đại Tây Dương đến hàng chục ta được số nào? (Làm tròn độ sâu của Đại Tây Dương đến hàng chục ta được số 8470m). + Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương đến hàng chục ta được số nào? (Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương đến hàng chục ta được số 11 100 m). + Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương đến hàng chục ta được số nào?(Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương đến hàng chục ta được số 7 260 m) - HS chữa bài vào vở. C. Vận dụng Tổ chức thi giữa các nhóm giải bài sau: Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng. a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào? b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn. * HS thực hiện và gv chốt: a) Chữ số hàng trăm nghìn trước khi làm tròn và sau khi làm tròn đều là 5. Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 0. Vậy người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng trăm nghìn. b) Doanh số thực tế là: 2 545 000 đồng. Chữ số hàng nghìn là 5 do đó ta làm tròn lên. Vậy doanh thu thực tế của cửa hàng được làm tròn đến hàng chục nghìn là: 2 550 000 đồng. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Về nhà đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE - TRAO ĐỔI: QUYỀN CỦA TRẺ EM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nêu ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em hoặc về mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện nguyện vọng; Biết lắng nghe, ghi chép vắn tắt một số thông tin trong khi nghe; trao đổi ý kiến về bài trình bày của bạn. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh
- 20 - Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi trao đổi. - Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của trẻ em trong một số tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – GV cho HS chơi trò chơi khởi động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng (hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy đứng lên kể tên một quyền/ hoặc bổn phận mà em cho là trẻ em được hưởng hoặc có bổn phận phải làm. M: Trẻ em có quyền được sống chung với cha mẹ; Trẻ em có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ; – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã kể được tên được một số quyền và bổn phận của trẻ em. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em. Sau đó, các em sẽ trao đổi với bạn cách hiểu của mình về một trong những quyền của trẻ em hoặc trao đổi về việc mình muốn được bố mẹ, người lớn hiểu và giúp đỡ thực hiện nguyện vọng như thế nào. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tinh về một số quyền được quy định trong Luật Trẻ em - 1 HS đọc thông tin về quyền của trẻ em trong bài; cả lớp đọc thầm theo. – GV hỏi: Qua các thông tin vừa học, em được biết trẻ em có những quyền nào? HS trao đổi trong nhóm đôi; một số HS trả lời câu hỏi. - GV mở rộng: Ngoài các quyền các em đã biết trong sách giáo khoa, em còn biết quyền nào nữa? - Giáo viên nêu thêm một số quyền khác của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung quyền trẻ em hoặc mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) giúp em thực hiện nguyện vọng. - GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong 2 đề: + Đề a : Trao đổi với bạn về một trong các quyền trẻ em được giới thiệu trong sách giáo khoa. + Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em thực hiện nguyện vọng của mình. - GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2. Giáo viên: Dương Thị Soa_ Trường TH Tùng Ảnh

