Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên

doc 43 trang LinhLan 16/12/2025 1430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_lop_5_tuan_3_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên

  1. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 TUẦN 3 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em - Biết thiết kế và tổ chức hoạt động phù hợp - Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động - Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS xếp hàng, điểm danh, ổn định tổ chức - Chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục 2. Khám phá Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ - Liên đội trưởng điều hành - HS thực hiện nghi lễ chào cờ theo hiệu lệnh - HS lắng nghe nhận xét kết quả thi đua trong tuần vừa qua và phát động thi đua của tuần tới Hoạt động 2: Sinh hoạt dưới cờ: Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em - Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và hướng dẫn HS tham gia tổ chức. + Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các hoạt động của trường, + Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt trong trường + Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền thống nhà trường - HS tham gia các hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV; khuyến khích sự chủ động, tích cực của HS trong quá trình tham gia tổ chức sự kiện - GV theo dõi chung, giúp đỡ những HS còn lúng túng 3. Vận dụng - HS chia sẻ cảm nghĩ sau sự kiện vừa tham gia + Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế nào? + Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với thầy cô giáo và các bạn? - GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học - Nhắc HS thực hiện tham gia ATGT an toàn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  2. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Tiếng Việt Chia sẻ về chủ điểm : BẠN NAM, BẠN NỮ Bài đọc 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). - Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó. Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Trao đổi Hoạt động 1: Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng - Yêu cầu HS đọc phần chia sẻ: 4 HS nối tiếp nhau đọc: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 3 câu hỏi - GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, trả lời lần lượt 3 CH trong phần Chia sẻ: (1) Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? + HS thảo luận nhóm, GVtheo dõi, giúp đỡ những nhóm còn lúng túng, VD: Các em hãy chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ: Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa. Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc. Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác. Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang. (2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3) Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  3. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - HS tiếp tục thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp - Một số HS nêu ý kiến, bổ sung. - GV chốt câu trả lời đúng. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng hay chưa. - GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.). Đáp án: - Câu 1: Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang. Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa. - Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,... - Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ. Hoạt động 2. Giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé! 2. Hình thành kiến thức mới Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  4. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác - GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai, VD: lắp bắp, trố mắt,, đẫm, nhễ nhại - GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó + Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài) + Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ. + Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi). + Xốc vác: có khả năng làm được nhiều việc, kể cả việc nặng nhọc. + Giỏi đáo để: rất giỏi. - GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: + Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui khi thấy Vân làm lớp trưởng. + Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ). + Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi. + Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam trong lớp khi nói về Vân. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. - GV mời đại diện 2 nhóm đọc sau đó cho các HS khác nhận xét. - Hướng dẫn HS nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác - Gọi 1HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gọi HS đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi theo hình thức nối tiếp - Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế nào? (Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi) Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  5. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng? (Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội) (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp trưởng Vân như thế nào? (“Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục) (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về Vân? (Đó chính là những việc làm cụ thể của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà bán kem; ) (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân? ( HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! / ) - Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi là gì? ( khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung.) 3. Luyện tập: Đọc diễn cảm bài đọc - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc - GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng. + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, / chẳng có dáng tí nào! + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời. + Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế ngay ngắn. + Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào. + Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai cũng phải nể phục.” 4. Vận dụng - Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về vai trò của bạn nam và bạn nữ trong thời đại ngày nay ? (Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng.) - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS - Hướng dẫn HS liên hệ đến lớp trưởng của lớp mình + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại bài đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  6. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (HS thực hiện ở nhà) 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu đã nêu trong sách giáo khoa - Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với em. - Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - Ghi vào phiếu đọc sách: + Tên bài đọc. + Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích. + Cảm nghĩ của em. Lưu ý - HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội). - GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiếu tự đọc sách báo để HS tiện sử dụng. Khoa học HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được hỗn hợp là gì? Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho. - Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp. - Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm - Đa mê khám phá khoa học, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video liên quan đến bài học - Dụng cụ thí nghiệm để tọa ra hỗn hợp. Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả lời câu hỏi: Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì sao? Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  7. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - HS chia sẻ ý kiến trước lớp theo hiểu biết của mình- HS khác nhận xét, GV kết luận: Sau khi khuấy đều và để lắng, không còn nhìn thấy muối ăn trong cốc A do muối ăn đã hòa tan trong nước nhưng vẫn còn nhìn thấy cát trong cốc B do cát không hòa tan trong nước. - GV liên hệ và giới thiệu bài học mới: Trong cả hai cốc đều có hai thành phần trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy hỗn hợp là gì, hỗn hợp có đặc điểm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài họ hôm nay 2. Khám phá Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp - Gọi HS đọc nội dung trong mục Con ong SGK trang 12 để có kiến thức ban đầu về hỗn hợp: Hỗn hợp có từ hai chất trở lên trộn lẫn với nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó. - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 theo nhóm 4 theo hướng dẫn trong SGK trang 12, 13 - HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động). - Đại diện các nhóm dán phiếu học tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 1. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần thực hành và kết quả báo cáo tốt. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về hỗn hợp thu được và so sánh với nội dung trong mục Con ong SGK trang 12 xem có phù hợp không. - HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒ giống với nội dung mục Con ong. - GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn hợp. - GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là bột canh được sử dụng trong cuộc sống, có thể thêm, bớt thành phần để có vị phù hợp với sở thích và mục đích. - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm 4 dựa vào hướng dẫn trong SGK trang 13. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động). - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 2. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  8. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần thực hành và kết quả báo cáo tốt. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV kết luận: Hỗn hợp có thể tạo thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính chất của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa tan hoặc không hòa tan vào nhau. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong cuộc sống - GV chia lớp thành các 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu HS làm câu hỏi 2,3 SGK trang 13 trên bảng nhóm. - GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS tìm các hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống sau đó ghi câu trả lời vào câu 6, Bài 2 VBT. - GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn trước lớp. Các HS khác đọc và góp ý, nhận xét sản phẩm của nhau. - HS trình bày: Câu 2: Không khí là hỗn hợp, vì không khí bao gồm các chất khí: ni-tơ, ô- xi, các-bô-níc, hơi nước,.... Câu 3:Một số hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống: món canh, cốc nước trà, xôi đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác trong thùng đựng rác,... - GV nhận xét, chữa bài 4. Vận dụng - GV cho HS chia sẻ trước lớp: + Thế nào là hỗn hợp? (Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành phần) + Kể một số hỗn hợp trong cuộc sống hàng ngày mà em biết ? (hỗn hợp cát, sỏi; cát, sỏi, nước, ) - HS chia sẻ trước lớp - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................... . Toán GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  9. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.; biết đọc, viết tỉ số của hai số; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Tích cực tìm hiểu bài; tính toán cẩn thận, chính xác; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi .Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số. - SGK, vở, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp cùng hát và vỗ tay một bài - GV: Hàng ngày, khi xem bóng đá, bóng chuyền, các em thường được nghe nói đến tỉ số là 3-0, hay tỉ số là 2-1; Vậy theo em hiểu tỉ số là gì ? (HS chia sẻ theo hiểu biết của mình) - GV chiếu hình ảnh khởi động - Yêu cầu HS quan sát và nói cho bạn nghe những điều quan sát được từ bức tranh. - HS chia sẻ về những gì quan sát được trong bức tranh. HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh. HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn màu xanh là 8-3 = 5 (chiếc diện thoại). Để so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng phép tính chia để so sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số kia. Kết quả so sánh đó được gọi là gì, cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay 2. Hình thành kiến thức mới GV giới thiệu: - Kết quả của phép chia 3 : 8 gọi là thương của phép chia số 3 cho số 8 - Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8 - GV: Tỉ số giữa số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba chia cho tám) hay 3/8 (ba phần tám) Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  10. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV chốt: Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương của phép chia số a a cho số b. Kí hiệu là a : b hay b - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì? (Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia) + Có bao nhiêu chiếc điện thoại màu hồng trong bức tranh? (Có 3 chiếc điện thoại màu hồng trong bức tranh) + Có bao nhiêu chiếc điện thoại màu xanh trong bức tranh? (Có 8 chiếc điện thoại màu xanh trong bức tranh) - Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào? (ta lấy số điện thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu xanh). Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta làm thế nào? (Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia b) Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là gì? (Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương trong phép chia số a cho số b) - Kết quả cụ thể là bao nhiêu?( Là a: b hay ) - Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì. (HS phát biểu) - GV đính tấm bìa ghi sẵn định nghĩa tỉ số lên bảng: “Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương trong phép chia số a cho số b”. Kí hiệu là a : b hay . - HS nhắc lại. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập 1 a) Đọc các tỉ số sau (theo mẫu): b) Viết các tỉ số sau (theo mẫu): c) Chọn các cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của 3 và 4. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi - GV mời 3 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét - GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi 1 HS đứng dậy nhắc lại định nghĩa và cách viết của tỉ số a) Tỉ số được đọc là tỉ số của 4 và 5 Tỉ số được đọc là tỉ số của 7 và 8 Tỉ số 19 : 11 được đọc là tỉ số của 19 và 11 b) Tỉ số của 8 và 5 được viết là 8 : 5 hay Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  11. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Tỉ số của 1 và 9 được viết là 1 : 9 hay Tỉ số của 17 và 13 được viết là 17 : 13 hay c) Các cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của 3 và 4 là 3 : 4 và * GV lưu ý HS: Tỉ số của hai số a và b phải được viết đúng theo thứ tự là a : b hay Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập (Viết tỉ số của a và b biết): a) a = 2, b = 5 b) a = 9, b = 7 c) a = 5, b = - Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b? (Lấy a chia b) Lưu ý: Tỉ số của hai số a và b phải được viết theo đúng thứ tự a : b - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi - GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét - GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi 1 HS đứng dậy nhắc lại cách tìm và viết tỉ số của hai số. a) Tỉ số của a và b là 2 : 5 hay b) Tỉ số của a và b là 9 : 7 hay c) Tỉ số của a và b là 5 : hay Bài tập 3 - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập 3 Có 4 chiếc cúc màu xanh, 5 chiếc cúc màu đỏ: a) Viết tỉ số của số cúc màu xanh và số cúc màu đỏ. b) Viết tỉ số của số cúc màu đỏ và số cúc màu xanh. c) Viết tỉ số của số cúc màu xanh và tổng số chiếc cúc. + Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc màu đỏ ta làm thế nào? (Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ) + Số cúc màu xanh là bao nhiêu? (Số cúc màu xanh là 4 cúc) + Số cúc màu đỏ là bao nhiêu? (Số cúc màu đỏ là 5 cúc) + Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc màu đỏ là bao nhiêu? (4:5 hoặc 4/5) - Tương tự GV cho HS làm bài cá nhân vào vở bài tập. - GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Tỉ số của số cúc màu xanh và số cúc màu đỏ là 4 : 5 hay b) Tỉ số của số cúc màu đỏ và số cúc màu xanh là 5 : 4 hay c) Tổng số chiếc cúc là: 4 + 5 = 9 (chiếc cúc) Tỉ số của số cúc màu xanh và tổng số chiếc cúc là 4 : 9 hay 3. Vận dụng - Em hãy tính tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ trong tổ của em? Trong lớp của em ? Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  12. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - HS tính rồi chia sẻ kết quả, HS khác nhận xét - GV chốt đáp án và yêu câu 1 HS nhắc lại cách tìm tỉ số của hai số. - Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. + Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Yêu quý và tự hào về đất nước Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - HS: SGK, Vở bài tập địa lí, lịch sử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp cùng hát và vận động theo nhạc một bài hát - Em nào có thể cho cô và các bạn biết: tài nguyên thiên nhiên là gì ? (HS chia sẻ theo hiểu biết của mình) - GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải vật chất được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng trong sản xuất, đời sống để đáp ứng nhu cầu của mình gọi là tài nguyên thiên nhiên. (ví dụ: đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, ) - Theo em, các nguồn tài nguyên này có sẵn trong tự nhiên hay không? - GV giải thích thêm: Những nguồn tài nguyên đó là các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. - Gv nhận xét và dẫn vào bài mới. - GV: Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Việt Nam, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam. 2. Khám phá Vai trò của tài nguyên thiên nhiên và một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để hoàn thành nhiệm vụ: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  13. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. + Trình bày một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - GV mời đại diện 2 nhóm trả lời. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có) - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Tài nguyên Vai trò Khí hậu Tạo điều kiện để phát triển nên nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng. Nước Cung cấp nước cho sản xuất; tạo thuận lợi để phát triển ngành giao thông đường thủy, thủy điện. Đất Tạo thuận lợi để phát triển nhiều ngành nông nghiệp với nhiều loại cây trồng như: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và trồng rừng. Sinh vật Là điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp khai thác và chế biến gỗ, giấy; ngành dược liệu; chế biến thủy hải sản; du lịch... Khoáng sản Cung cấp nguồn nguyên liệu, nhiên liệu để phát triển các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim, nhiệt điện, hóa chất... + Tuy nhiên, thiên nhiên Việt Nam cũng gây ra không ít khó khăn đối với đời sống và sản xuất như: Địa hình bị chia cắt; khí hậu, chế độ nước sông thay đổi theo mùa và thất thường; nhiều thiên tai. - GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do khí hậu đem lại. Vụ mùa bội thu. Trang trại bò Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  14. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Trang trại gà Trang trại thanh long - GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi Cốc: - GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai, thủy điện và khai thác khoáng sản. Đập thủy điện Khai thác khoáng sản Ngập lụt Hạn hán Xâm nhập mặn Bão 3. Luyện tập - GV cho HS hoàn thành bài tập Hãy hoàn thành bảng theo gợi ý dưới đây vào vở ghi Thành phần thiên nhiên Việt Đặc điểm Nam Địa hình và khoáng sản Khí hậu Sông ngòi Đất và rừng - GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bảng - Các nhóm báo cáo kết quả - GV kết luận Thành phần Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  15. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - Đặc điểm địa hình: + Việt Nam có nhiều đồi núi. Trên phần đất liền, đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi Địa hình và khoáng sản thấp. Các dãy núi phần lớn có hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung. + Đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và chủ yếu là đồng bằng do phù sa sông bồi đắp, có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. - Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với tính chất nóng gần như quanh năm (trừ những vùng núi cao), Khí hậu mưa nhiều, gió và mưa thay đổi theo mùa. - Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam dãy Bạch Mã. - Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố Sông ngòi rộng khắp trên cả nước; tuy nhiên có ít sông lớn. - Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa. - Việt Nam có nhiều loại đất. Hai loại đất chiếm diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lit ở vùng đồi núi và đất phù Đất và rừng sa ở các đồng bằng. - Việt Nam có nhiều kiểu rừng, trong đó rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn. 4. Vận dụng - GV cung cấp cho HS một số thông tin về các dạng tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên thiên nhiên phục hồi như: năng lượng mặt trời trực tiếp; gió, thủy triều, dòng chảy; tài nguyên thiên nhiên không phục hồi như: nhiên liệu dưới đất, khoáng sản kim loại: sắt, đồng, nhôm,.., khoáng sản phi kim loại như : cát, đất sét, tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi: không khí trong lành, nước, đất, sinh vật) - HS liên hệ đến địa phương em, có những tài nguyên thiên nhiên gì ? Liên hệ đến những việc làm em đã và sẽ làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - GV dặn dò chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài viết 1: TẢ NGƯỜI (Cấu tạo của bài văn) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  16. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người (tả một ngươi bạn mà em quý mến), các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc. + Phát hiện được những chi tiết, hình ảnh sáng tạo và hay trong bài văn tả người. + Cảm nhận được những chi tiết, hình ảnh đẹp trong bài văn - Nắm được cấu tạo của bài văn tả người - Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu - HS chuẩn bị trước bài học; SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Giải đố” - GV chiều câu đố, HS tìm hiểu rồi trả lời: Tuổi chưa tròn mười bảy Tóc chưa chấm ngang vai Một thiếu nữ mảnh mai Nhưng hiên ngang bất khuất (Là ai ?) (Chị Võ Thị Sáu) Ba tuổi chưa nói chưa cười Cứ nằm yên lặng nghe lời mẹ ru Chợt nghe nước có giặc thù Vụt cao mười trượng, đánh quân thù tan xương (Là ai) (Thánh Gióng) - HS giải đáp câu đố - GV hỏi thêm: Dựa vào đâu mà em đoán ra được nhân vật nhắc đến trong câu đố ? (dựa vào các đặc điểm của nhân vật) GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các em đã tìm ra nhân vật qua các đặc điểm ở các câu thơ nêu ra. Vậy, khi tả người thì chúng ta cần quan sát và tả những đặc điểm gì? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả người. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần Nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại). + Bài văn dưới đây có mấy đoạn? + Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn? - HS trả lời: Bài văn có 5 đoạn: Các đoạn trong bài văn Nội dung của mỗi đoạn Đoạn 1 (từ đầu đến Đẹp quá!) Mở đầu bài văn; giới thiệu người sẽ tả: Hạng A Cháng. Đoạn 2 (từ A Cháng đẹp người Tả ngoại hình của A Cháng. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  17. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 thật đến trời trồng) Đoạn 3 (từ Nhưng phải nhìn Hạng A Tả hoạt động của A Cháng (đeo cày, dắt Cháng cày đến đeo cung trâu ra ruộng). ra trận). Đoạn 4 (từ Tới nương đến gấp Tiếp tục tả hoạt động của A Cháng (cày gấp ) ruộng). Đoạn 5 (phần còn lại). Kết thúc bài văn, ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng – niềm tự hào của dòng họ Hạng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận xét. - HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS khác quan sát, nhận xét bạn. Các đoạn trong bài văn Hạng A Các phần trong bài văn tả người Cháng Đoạn 1 (Mở đầu bài văn; giới thiệu người MỞ BÀI được tả). Đoạn 2 (Tả ngoại hình). Đoạn 3 (Tả hoạt động). THÂN BÀI Đoạn 4 (Tả hoạt động). Đoạn 5 (Kết thúc bài văn, nêu cảm nghĩ về KẾT BÀI người được tả) Hoạt động 2: Rút ra bài học HS trả lời: + Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy phần? + Nội dung của mỗi phần là gì? - GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học. - GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp đọc thầm theo. - HS trả lời: + Bài văn tả người gồm 3 phần + Mở bài: Giới thiệu người được tả + Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt động, tính cách + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả - GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để HS nắm chắc bài học. 3. Luyện tập: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài văn tả người. - GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  18. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT: Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác bài văn Hạng A Cháng: a. Về cấu tạo? b. Về trình tự miêu tả? - Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài văn có 3 phần: + Mở bài: Giới thiệu người được tả. + Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt động của người được tả + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả Điểm khác nhau Bài văn Hạng A Cháng Bài văn Chị Hà - Về cấu tạo: Thân bài gồm 3 đoạn văn. - Về cấu tạo: Thân bài gồm 1 đoạn văn. - Về trình tự miêu tả: Tả ngoại hình - Về trình tự miêu tả: Tả đan xen ngoại trước, tả hoạt động sau. hình và hoạt động. Đan xen 1 câu giới thiệu thêm về nhân vật khi tả ngoại hình (Chị đến trong đoàn giống lúa mới). - GV bổ sung: + Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh niên xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần thân bài có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà. Cách viết của nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên như vậy rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo cách này. + Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD: Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn văn. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS chia sẻ lại về cấu tạo của bài văn tả người - Em hãy nêu một số đặc điểm nổi bật về ngoại hình của một người để lại cho em nhiều ấn tượng trong một cuốn sách hoặc câu chuyện mà em đã đọc - GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến bộ. - GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................... . Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  19. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Toán GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số; Làm quen với sơ đồ biểu thị tìm số của hai số. - Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về tỉ số của hai số, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn tỉ số của hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao liếp toán học. - Thích khám phá môn học, cẩn thận khi làm bài ; chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi . - SGK, vở B III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp cùng hát một bài - GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” để ôn lại kiến thức về tỉ số + Ví dụ một số câu hỏi để sử dụng trong trò chơi: Tỉ số của 5 và 8 là bao nhiêu ? (HS được gọi tên trả lời, đồng thời cả lớp cũng ghi kết quả vào vở nháp để đối chiếu, nhận xét) - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài học: “Ở tiết trước, các em đã được tìm hiểu về tỉ số. Tiết học này, các em sẽ được tìm hiểu sâu hơn về tỉ số”. 2. Luyện tập Bài tập 4: Số tiền tiết kiệm của Châu gấp 4 lần số tiền tiết kiệm của Nguyên. Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn số tiền tiết kiệm của hai bạn: Hãy viết: a) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và số tiền tiết kiệm của Châu. b) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Châu và số tiền tiết kiệm của Nguyên. c) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và tổng số tiền tiết kiệm của cả hai bạn. - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm - Em hiểu số tiền tiết kiệm của Châu gấp 4 lần số tiền tiết kiệm của Nguyên là thế nào? (Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số tiền của Châu bằng 4 phần) - Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn thẳng, số tiền của Châu biểu diễn bằng 4 đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau) - Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số tiền của Châu. (Hoàn thành BT vào vở) - Gọi các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu hỏi. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  20. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV tóm tắt tiến trình giải bài toán: số tiền tiết kiệm của Nguyên chiếm 1 phần thì của Châu chiếm 4 phần -> Sơ đồ hoá -> Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số. Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và số tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền của Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu bằng 4 phần như thế. - GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng: a) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và số tiền tiết kiệm của Châu là 1 : 4 hay b) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Châu và số tiền tiết kiệm của Nguyên là 4 : 1 hay c) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và tổng số tiền tiết kiệm của cả hai bạn là 1 : 5 hay Bài tập 5: - Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của Khuê nghĩa là gì? (Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số vở của Khuê bằng 5 phần như thế) - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 5 - GV hướng dẫn HS biểu diễn trên sơ đồ đoạn thẳng - Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu của bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai số rồi viết câu trả lời. - HS chia sẻ cùng bạn trong bàn - Gọi HS trình bày trước lớp GV chốt đáp án đúng: 2 a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của Khuê là 2 : 5 hay 5 5 b) Tỉ số giữa số vở của Khuê và số vở của Minh là 5 : 2 hay 2 2 c) Tỉ số giữa số vở của Minh và tổng số vở của hai bạn là 2 : 7 hay 7 GV: Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu thị qua sơ đồ đoạn thẳng. GV yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ. 3. Vận dụng - HS trả lời nhanh các câu hỏi sau: + Trong trận đấu bóng chuyền, sau trận đánh giữa Trường Tiểu học Tùng Ảnh và Trường Tiểu học Đức Long, trọng tài tuyên bố tỉ số trận đấu là 3- 1 nghiêng về đội Tiểu học Tùng Ảnh thì em hiểu như thế nào ? + Em hãy ghi tỉ số giữa số bạn nữ trong tổ của mình với số bạn nữ của một trong ba tổ còn lại - HS chia sẻ ý kiến trước lớp- nhận xét, bổ sung - GV kết luận - GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS tham gia tiết học - Dặn HS về tiếp tục ôn lại kiến thức, chuẩn bị bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. Người thực hiên: Dương Thị Hiên