Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_lop_5_tuan_7_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được lịch sử và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 - Tự tin, hào hứng tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn - Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với mẹ, cô và những người phụ nữ Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chương trình, kịch bản hoạt cảnh - HS: Đóng hoạt cảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS xếp hàng, điểm danh, ổn định tổ chức - Chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục 2. Khám phá Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ - Liên đội trưởng điều hành - HS thực hiện nghi lễ chào cờ theo hiệu lệnh - HS lắng nghe nhận xét kết quả thi đua trong tuần vừa qua và phát động thi đua của tuần tới Hoạt động 2: Tham gia trình diễn hoạt cảnh: Chào mừng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 - Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 + Giới thiệu thành phần tham gia buổi lễ + Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt cảnh đã chuẩn bị trước có nội dung về chủ đề Chào mừng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 + Khách mời chia sẻ về lịch sử và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. + HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời, chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những điều phi thường mà phụ nữ Việt Nam đã làm được. + Tổ chức cho đại diện HS nói lời chúc mừng những người phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt cảnh: + Cảm xúc của em sau khi tham gia/xem hoạt cảnh thế nào? + Qua hoạt cảnh hôm nay, em muốn nói điều gì với mẹ và cô giáo của em? + Em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn và sự yêu quý đối với mẹ và cô giáo của em? - Tổng phụ trách chốt nội dung hoạt cảnh, giáo dục HS lòng kính yêu và biết ơn bà, mẹ và cô giáo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Tiếng Việt Chia sẻ về chủ điểm : CÓ CHÍ THÌ NÊN Bài đọc 1: SỰ TÍCH DƯA HẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công. + Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những chi tiết, hình ảnh ấy. - Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập theo. - Rèn luyện tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học tập và lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính có kết nối TV, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ghi,vở bài tập TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 1. Khởi động Trao đổi Hoạt động 1: Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ 1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ - Mời 1 - 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần Chia sẻ - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ + GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có 3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo. + Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút, tìm từ thay cho hình. + Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các HS khác nêu ý kiến. - GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi tương tự với 2 hình còn lại) - GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim loại chịu nhiệt cao, không bị chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta thường dùng lửa để kiểm tra vàng thật hay vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo (người vững tay chèo mới đưa được con thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn). - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh - Mời HS đọc lại. a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức. b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. 1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì? - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời câu hỏi 2 - Gọi đại diện một số nhóm nêu ý kiến; các HS khác bổ sung. - GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng: a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp khó khăn. b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi mục tiêu đã chọn. Hoạt động 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Hẳn là các em đã từng được ăn những miếng dưa hấy đỏ tươi, thanh mát. Các em có biết ai là người tìm ra giống dưa quý đó không ? Câu trả lời sẽ có trong bài Sự tích dưa hấu. Ngoài việc giải thích nguồn gốc của trái dưa hấu, câu chuyện còn cho ta biết một tấm gương về ý chí, nghị lực, vượt qua khó khăn. Các em cùng đọc bài hôm nay nhé. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: nhún nhường, chịu thương chịu khó, hoang vu, trời luôn có mắt - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm. Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến ... ra một đảo xa ; + Đoạn 2: từ Hôm đặt chân lên bãi cát... đến ... làm thức ăn ; + Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền đánh cá... đến ... đầy đủ như xưa ; + Đoạn 4: Phần còn lại - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm 4 + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật. - GV mời đại diện 2 nhóm đọc, sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: tin dùng, nhún nhường, đày, tiếng đồn, dò xét, - GV gọi 1 HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gọi 1 HS đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. - Lớp trưởng điều hành phần trả lời câu hỏi: Mời đại diện nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét, bổ sung Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái nuôi cho Mai An Tiêm? (Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi) + Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua đày ra đảo xa? (Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều mình có được là nhờ chịu thương chịu khó; có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng, khiến Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô ơn) + Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn? ( HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó là phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm / không chịu đầu hàng khó khăn / thông minh, sáng tạo / ) + Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm? Vì sao? (HS nói theo suy nghĩ cá nhân.) + Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều gì? (HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý chí, nghị lực có thể giúp con người vượt qua mọi khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể giúp con người thành công. / Ý chí, nghị lực của một người có thể khiến người khác chuyển từ tức giận thành yêu thương. / ) - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. GV chốt lại 5 câu hỏi trên. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua việc trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho biết bài đọc muốn nói với các em điều gì? (Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công) - Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc 3. Luyện tập: Đọc diễn cảm bài đọc và học thuộc lòng - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với nhân vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 đã luyện. Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, / vợ chàng lo lắng bảo: // - Chúng ta chết ở đây mất thôi. // - Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // - An Tiêm an ủi vợ. + Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. // Rồi cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một loại dưa ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, / vị ngọt và thanh mát. // Từ hôm đó, / hai vợ chồng cố trồng thêm thật nhiều dưa làm thức ăn. 4. Vận dụng - HS chia sẻ: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em học tập được điều gì ở những phẩm chất tốt đẹp của vợ chồng Mai An Tiêm? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54). HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 .............................................................................................................................. TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (HS thực hiện ở nhà) Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu đã nêu trong sách giáo khoa - Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về ý chí, nghị lực (vượt khó để đạt mục tiêu) - Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn tả người - Ghi vào phiếu đọc sách: + Tên bài đọc. + Cảm xúc của em - Chuẩn bị nội dung để giới thiệu bài em đã đọc cho các bạn trong lớp Khoa học NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. - Tích cực, chủ động tìm hiểu kiến thức - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Vui tới trường và vỗ tay - GV chiếu hình ảnh: - GV mời 1 HS trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Nguồn năng lượng nào tạo hơi ấm cho các bạn? - HS trả lời: Các bạn trong hình đang sưởi ấm. Năng lượng từ lửa khi đốt củi đã tạo hơi ấm cho các bạn. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Có những nguồn năng lượng chất đốt nào và chúng được sử dụng như thế nào trong cuộc sống? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua Bài 5 - Năng lượng và năng lượng chất đốt. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng phổ biến - Yêu cầu HS quan sát các hình sau. - GV nêu câu hỏi: Em hãy kể tên hoạt động của con người, máy móc, phương tiện trong mỗi hình trên. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) - HS trả lời: + Hình 1: Cả gia đình đang ăn cơm + Hình 2: Bạn nam đang phơi quần áo + Hình 3: Quạt đang quay + Hình 4: Bánh xe nước + Hình 5: Thuyền buồm đang đi ngoài biển + Hình 6: Xe máy đang bơm xăng - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng - GV yêu cầu HS từ những thông tin được cung cấp và kiến thức thực tế, cho biết: Nêu nguồn cung cấp năng lượng cho mỗi hoạt động trong hình. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: Nguồn cung cấp năng lượng: + Hình 1: Thức ăn + Hình 2: Mặt trời + Hình 3: Điện + Hình 4: Nước + Hình 5: Gió + Hình 6: Xăng - HS lắng nghe, ghi bài - GV nhận xét, đưa ra kết luận: Mặt Trời, điện, các chất đốt (như xăng, dầu, ), nước chảy, gió, thức ăn, là những nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, máy móc, . 3. Luyện tập Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn năng lượng thông dụng ở địa phương - GV chia lớp thành các nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát các hình sau - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từ hình trên và kiến thức đã học, liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi: Trình bày một số nguồn năng lượng thông dụng ở địa phương em và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời, ví dụ: Một số nguồn năng lượng thông dụng ở địa phương em: + Thức ăn ⇒ cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của con người. + Chất đốt ⇒ làm chín thức ăn; cung cấp năng lượng cho xe máy, ô tô,... hoạt động. + Điện ⇒ cung cấp năng lượng cho nhiều thiết bị (quạt, điều hòa, ti vi,...) hoạt động. ... 4. Vận dụng - HS chia sẻ: Sau bài học em biết thêm điều gì? - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Ôn tập kiến thức đã học - Làm bài tập trong VBTKH5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................. Toán LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - Làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn vị; hàng phần mười; hàng phần trăm. - Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến làm tròn số thập phân. - Vận dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính có kết nối TV - SGK, vở BT Toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh khởi động: - Làm thế nào để làm tròn các số thập phân trên ? - GV dẫn dắt: “Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu câu trả lời cho câu hỏi trên qua bài “Bài 19: Làm tròn số thập phân” 2. Hình thành kiến thức mới a. Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị. - Ví dụ 1: Làm tròn các số 6,2; 6,7 đến hàng đơn vị. - GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp cho HS quan sát: + HS thực hiện đọc các số thập trên tia số từ 6,0 đến 7,0. + Tìm vị trí của số 6,2 và 6,7 + Quan sát và cho biết số 6,2 gần với số tự nhiên nào hơn? (Số 6,2 gần với số 6 hơn; Khi làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số 6) + Các em quan sát và cho biết số 6,7 gần với số tự nhiên nào hơn? (Số 6,7 gần với số 7 hơn nên khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số 7) Kết luận: Khi làm tròn đến hàng đơn vị, ta được số tự nhiên gần số đó hơn. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Nhận xét vị trí của số 6,5. (hs: Số 6,5 cách đều hai số 6 và 7) + Quy ước: Khi làm tròn số 6,5 đến hàng đơn vị, ta được số 7. - GV hướng dẫn HS làm tròn số khi không có trục số. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, ta quan sát chữ số hàng nào? (Hàng phần mười) + Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4 thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế nào? (Giữ nguyên) + Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế nào? (Cộng thêm 1 đơn vị) + Sau khi làm tròn thì phần thập phân bằng bao nhiêu? (Phần thập phân là 0) * GV khái quát lại cách làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị: Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị: Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng đơn vị. Nếu chữ số hàng phần mười lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị. Sau khi làm tròn số đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0. b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm - Ví dụ 2: Làm tròn các số 3,63; 3,68 và 3,65 đến hàng phần mười + HS hãy vẽ tia số trên đoạn 3,6 đến 3,7 và thực hiện tìm ví trí của số 3,63 và 3,68. + Quan sát và cho biết số 3,63 gần với số nào hơn? (Số 3,63 gần với số 3,6 hơn nên khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười, ta được số 3,6 + Quan sát và cho biết số 3,68 gần với số nào hơn?” (Số 3,68 gần với số 3,7 hơn nên khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười, ta được số 3,7 + Nhận xét vị trí của số 3,65. (Số 3,65 cách đều hai số 3,6 và 3,7) + Quy ước: Khi làm tròn số 3,65 đến hàng phần mười, ta được số 3,7. - GV hướng dẫn HS làm tròn số khi không có trục số. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta quan sát chữ số hàng nào? (Hàng phần trăm) + Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4 thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế nào? (Giữ nguyên) + Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7; 8; 9 thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế nào? (Cộng thêm 1 đơn vị) - GV khái quát lại cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười: Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười: Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng phần mười. Nếu chữ số hàng phần trăm lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số hàng phần mười. - Ví dụ 3: Làm tròn các số 3,172; 3,176 và 3,175 đến hàng phần trăm. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + HS quan sát tia số trên đoạn 3,17 đến 3,18 và thực hiện tìm ví trí của số 3,172 và 3,176. + Các em quan sát và cho biết số 3,172 gần với số nào hơn? (Số 3,172 gần với số 3,17 hơn nên khi làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm, ta được số 3,17) + Các em quan sát và cho biết số 3,176 gần với số nào hơn? (Số 3,176 gần với số 3,18 hơn nên khi làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm, ta được số 3,18) + Nhận xét vị trí của số 3,175? (Số 3,175 cách đều hai số 3,176 và 3,18) + Quy ước: Khi làm tròn số 3,65 đến hàng phần mười, ta được số 3,7. - Tương tự với cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, các em hãy nêu cách làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm”. - GV khái quát lại cách làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm: Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm: + Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng phần trăm. + Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm. 3. Luyện tập Bài tập 1. Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị: a) 8,3 b) 12,52 c) 36,738 - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá nhân. (1 HS làm trên bảng phụ) - GV mời 1 HS trình bày kết quả, khuyến khích HS giải thích. - GV chữa bài, chốt đáp án. a) Số thập phân 8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8 b) Số thập phân 12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được 13 c) Số thập phân 36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được 37 Bài tập 2. Làm tròn các số sau đến hàng phần mười: a) 9,25 b) 12,34 c) 23,296 - GV cho HS làm bài vào vở cá nhân. - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Số thập phân 9,25 làm tròn đến hàng phần mười được 9,3 b) Số thập phân 12,34 làm tròn đến hàng phần mười được 12,3 c) Số thập phân 23,296 làm tròn đến hàng phần mười được 23,3 Bài tập 3. Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm: a) 2,673 b) 13,427 c) 265,865 - HS làm vào vở cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến khích HS nói cách làm. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Số thập phân 2,673 làm tròn đến hàng phần trăm được 2,67 b) Số thập phân 13,427 làm tròn đến hàng phần trăm được 13,43 c) Số thập phân 265,865 làm tròn đến hàng phần trăm được 265,87 4. Vận dụng Em bay cùng cánh diều khám phá vùng đất mới: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 “Để đến được vùng đất mới, các em phải vượt qua những vùng đất khác nhau, ở mỗi vùng đất đó sẽ có một thử thách riêng. Chúng ta cùng nhau vượt qua nhé!” a) Một túi cam cân nặng 3,7kg. Vậy túi cam đó nặng khoảng: A. 4kg B. 3kg C. 7kg D. 2kg b) Hưng có chiều cao 115,7cm. Vậy chiều cao của Hưng khoảng: A. 115m. B. 116. C. 110m. D. 120m. a) Làm tròn số 23,14 đến hàng đơn vị ta được: A. 23. B. 23,1. C. 24. D. 24,1. b) Làm tròn số 23,69 đến hàng phần mười ta được: A. 23,6 B. 23,7 C. 24 D. 24,6. c) Làm tròn số 13,654 đến hàng phần trăm ta được: A. 13,66 B. 13,64 C. 13,65 D. 14,7. - GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ đáp án với bạn cùng bàn. - GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải thích tại sao lại chọn phương án đó. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Lịch sử và Địa lí NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cô học. - Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. - Yêu quý và tự hào về đất nước Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh nhà nước Văn Lang, Âu Lạc; phiếu học tập - Tìm hiểu trước nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt câu hỏi: Năm 1954, trong lần về thăm Đền Hùng, Bác Hồ đã căn dặn cán bộ, chiến sĩ Đại đoàn Quân Tiên phong:“Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Bác Hồ nói chuyện với Đại đoàn Quân Tiên Phong tại Phú Thọ + Em hiểu câu nói trên của Bác Hồ có ý nghĩa như thế nào? + Hãy chia sẻ hiểu biết của em về Nhà nước này. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Câu nói trên của Bác Hồ mang ý nghĩa: nhắc nhở đồng thời muốn thể hiện lòng biết ơn đối với các vua Hùng đã có công dựng nên Nhà nước Văn Lang. + Một số hiểu biết về Nhà nước Văn Lang: + Là nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam. + Cư trú trên vùng đất ven sông Hồng từ Ba Vì (Hà Nội) đến Việt Trì (Phú Thọ). - GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ xa xưa, các vua Hùng đã dựng nước mở ra một thời kì mới cho dân tộc. Một trong những nhà nước đầu tiên của dân tộc ta là nhà nước Văn Lang - Âu Lạc. Để tìm hiểu sâu hơn, chúng ta sẽ cùng nhau đến với bài: Bài 5: Nước Văn Lang, Âu Lạc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm làm chung một nhiệm vụ). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: + Nhóm 1 + 2: Đọc thông tin về sự ra đời của nước Văn Lang trong SHS tr.25 và quan sát hình ảnh để tìm hiểu truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên và trình bày sự ra đời của nhà nước Văn Lang và hoàn thành Phiếu học tập 1. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Nhóm 3 + 4: Đọc thông tin về sự ra đời của nước Âu Lạc trong SHS tr.26 và quan sát hình ảnh để trình bày sự ra đời của nước Âu Lạc và hoàn thành Phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 SỰ RA ĐỜI CỦA NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC Nhóm: Nhà nước Nhà nước Âu Lạc Văn Lang Thời gian ra đời Người đứng đầu Địa bàn Kinh đô Căn cứ - GV mở rộng kiến thức, khai thác kênh hình cho HS: + Hình 1: Muôi bằng đồng thuộc Văn hóa Đông Sơn cách ngày nay 2000 – 2500 năm. Muôi bằng đồng, có kích thức dài 18,5 cm, có hai phần: phần múc và phần cán. + Hình 2: Rìu đồng là công cụ lao động, có hình lưỡi hài, gót vuông, trang trí hoa văn phong phú như: hình người, hình động vật. + Hình 3: Mộ thuyền Việt Khê được tìm thấy ở xã Phù Ninh, huyện Thủy Nguyên (Hải Phòng) bên trong chứa hơn 100 hiện vật gồm nhiều công cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt, vũ khí chiến đấu của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. + Hình 4: Lưỡi cày đồng Cổ Loa là một trong công cụ lao động của cư dân Văn Lang – Âu Lạc khá phát triển. - GV mời đại diện 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 SỰ RA ĐỜI CỦA NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC Nhóm: . Nhà nước Nhà nước Âu Lạc Văn Lang Thời gian ra đời Ra đời cách ngày nay Khoảng năm 208 TCN khoảng 2700 năm Người đứng đầu Vua Hùng Thục Phán Địa bàn Lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả. Kinh đô Phong Châu (Phú Thọ Cổ Loa (Đông Anh, Hà ngày nay) Nội ngày nay) Căn cứ Truyền thuyết Con Rồng Dấu tích tường thành Cháu Tiên và các di vật và hiện vật khảo cổ khảo cô (công cụ lao (lưỡi cày đồng, rìu động, vũ khí ). đồng, lấy nỏ, mũi tên đồng ) - GV trình chiếu cho HS nhiều hình ảnh liên quan đến sự ra đời nước Văn Lang, Âu Lạc: Trống đồng Đông Sơn Thạp đồng Đào Thịnh Đền thờ An Dương Vương ở Cổ Loa - GV cho HS xem video: + Tổ chức nhà nước Văn Lang: + An Dương Vương lập nước Âu Lạc Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV cung cấp thêm tư liệu cho HS về quá trình hình thành nhà nước Văn Lang - Âu Lạc: Vua Hùng đến nhiều vùng dọc sông Thao, sông Đà chọn đất đóng đô cho nước Văn Lang nhưng chưa tìm được nơi phù hợp. Một hôm. Vua tới một vùng đất trước mặt có ba con sống tụ hội, hai bên là núi Tản Viên – Tam Đảo chầu về, đồi núi gần xa. Giữa những quả đồi xanh tốt ấy có ngọn núi lớn hình voi mẹ nằm giữa đàn con. Phóng tầm mắt nhìn ra bốn phía thấy ba bề bãi rộng bồi đắp phù sa, bốn mặt cây xanh, hoa tươi cỏ ngọt, vua mừng rỡ, khen thế đất vững bền, thực là đất họp muôn dân. Vua quyết định đặt đô ở đó, gọi tên là thành Phòng Châu. (Theo Nguyễn Khắc Xương, Truyền thuyết Hùng Vương, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2012) 3. Luyện tập Nêu những dẫn chứng khẳng định sự ra đời của nước Văn Lang - Âu Lạc. - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - 2 HS trình bày trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và công bố đáp án: + Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên, những hiện vật khảo cô như muôi đồng, rìu đồng, mộ thuyền Việt Khê và các hiện vật khác tìm thấy ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả là bằng chứng phản ánh sự ra đời và tồn tại của nước Văn lang. + Dấu tích thành Cổ Loa và các hiện vật khảo cổ như lưỡi cày đồng, rìu đồng, lẫy nỏ , mũi tên đồng là bằng chứng cho sự ra đời và tồn tại của nước Âu Lạc. 3. Vận dụng - Cả lớp cùng hát và vận động theo nhạc bài hát: Dòng máu Lạc Hồng - Bài hát giúp em hiểu về điều gì ? (hiểu về nòi giống, nguồn gốc của người dân Việt Nam; tình đồng bào, truyền thống đoàn kết theo suốt chiều dài lịch sử, ) - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, giúp HS: + Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người. + Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả. Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối với người được tả. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - Biết dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của người ; HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại hình của bạn bè. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích cực ở bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : KHBD, máy tính có kết nối TV, phiếu học tập - VBT Tiếng Việt 5, tập một, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc một bài hát tùy ý - HS chia sẻ: Nêu cấu tạo của bài văn tả người? Mỗi phần có nội dung như thế nào ? - Giới thiệu bài: Các em đã tập viết đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài văn tả một người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa vào dàn ý đã lập để tập viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà mình quý mến qua bài: Luyện tập tả người (tả ngoại hình) 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại hình của người trong các đoạn văn (BT1) - 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại hình của ai? - HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng Đoạn văn b: Tả cô Chấm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: + Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu trong khung Gợi ý. + Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu cầu. - Lớp trưởng điều hành cả lớp chia sẻ: + Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại hình của nhân vật? a. Tác giả tả các đặc điểm về chiều cao, nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng, cánh tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán. b. Tác giả tả các đặc điểm về thân hình (vóc dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái tóc, đôi lông mày, đôi mắt. + Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự như thế nào? a) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. b) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. + Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ đến tính cách của nhân vật? a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động (nước da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển; thân hình rắn chắc, nở nang). Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười) Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ) Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà tự nhiên). Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh mẽ (đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù người ấy nhìn lại mình). + Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế, chính xác của tác giả. a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám đỏ; thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch; cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười; cái trán hơi dô ra;... b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở nang, cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc nịch, hai vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ quạch; đôi lông mày loà xoà tự nhiên làm cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi;... - Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nói thêm: + Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại hình người theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. Nhưng các em có thể sắp xếp các ý theo cách khác cho phù hợp với trình tự quan sát và ý muốn của mình. + Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc của mình đối với người được tả; nên dùng từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả một cách sinh động. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà em quý mến (BT 2) + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Khi tả ngoại hình của người, ta viết như thế nào? + Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà em quý mến. + Đoạn văn cần viết phải phù hợp với trình tự quan sát và ý muốn của mình. Khi viết, nên thể hiện cảm xúc của mình đối với người được tả; nên chọn những đặc điểm nổi bật về ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả một cách sinh động. - GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở Bài 3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở ô li). - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS thắc mắc; khuyến khích HS lựa chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc của bản thân. - Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện bài viết. - GV nhận xét, kết luận 3. Vận dụng - HS chia sẻ : Khi viết phần tả ngoại hình, em cần tả những đặc điểm gì, tả như thế nào ? - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc HS: Chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 .................................................................................................................................... . .................................................................................................................................... . Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn vị; hàng phần mười; hàng phần trăm. - Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến làm tròn số thập phân. - Vận dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Thích khám phá môn học, cẩn thận khi làm bài ; chăm chỉ trong tính toán và làm bài; tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bảng phụ . - SGK, vở BT Toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nêu cách làm tròn số thập phân - Số Pi là một số đặc biệt trong lịch sử toán học. Nó được biểu diễn bằng chữ cái Hy Lạp từ giữa thế kỉ XVIII, đó là một số thập phân mà phần thập phân có rất nhiều chữ số: 3,141592.... + Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười, hàng phần trăm. + HS làm tròn rồi nêu kết quả trước lớp, HS khác nhận xét GV kết luận và nhắc lại : Phương pháp giải: + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số ở hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số ở hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. 2. Luyện tập Bài tập 4. Số? Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau cách làm và trình bày vào vở cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS đứng tại chỗ trình bày đáp án. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Bài tập 5. Một tờ giấy cân nặng khoảng 4,103g. Theo em, 10 tờ giấy như vậy cân nặng khoảng bao nhiêu gam? (làm tròn đến hàng đơn vị). - GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn,nhận biết các bước thực hiện: Đổi số cân nặng của 1 tờ giấy ra phân số thập phân. Tính cân nặng của 10 tờ giấy và đổi ra số thập phân. Làm tròn số cân nặng đến hàng đơn vị. - HS làm bài vào vở cá nhân. - GV mời 1 – 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày đáp án. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Ta có: 10 tờ giấy như vậy cân nặng: 10 = = 41,03 (g) Làm tròn số 41,03 đến hàng đơn vị, ta được 41. Vậy 10 tờ giấy như vậy cân nặng khoảng 41 g 3. Vận dụng Bài tập 6. Quan sát cân và cho biết mỗi bạn cân nặng khoảng bao nhiêu ki- lô-gam. - HS làm bài vào vở cá nhân. - GV hướng dẫn HS: quan sát xem vạch cân chỉ gần với số nào nhất. - GV mời 1 - 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày đáp án. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Bạn Mai cân nặng khoảng 32 kg Bạn Hùng cân nặng khoảng 32 kg Bạn Dũng cân nặng khoảng 36 kg. * GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 20 - Ôn tập về các đơn vị đo diện tích đã học Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: TRAO ĐỔI: GIAN NAN THỬ SỨC (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực. - Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe. Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến. - Chủ động tìm kiếm và nêu một tình huống khó khăn để phục vụ cho việc trao đổi trong bài. - Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện các việc làm dù gặp khó khăn; Bồi dưỡng ý thức quyết tâm, tinh thần vượt qua khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, ... - HS chuẩn bị: bài trao đổi : phát biểu về cảm nghĩ của mình về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp cùng hát bài: Bạn ơi lắng nghe - GV kể tóm tắt câu chuyện Ngu Công dời núi cho HS nghe và hỏi: + Câu chuyện cho em hiểu thêm về điều gì ? - GV giới thiệu bài: Bác Hồ đã dạy: Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên Chắc hẳn trong chúng ta, ai ai cũng đã từng gặp khó khăn và chúng ta phải cố gắng để vượt qua các khó khăn đó. Vì vậy, trong tiết Nói và nghe hôm nay, cô muốn các em sẽ kể về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua. Sau đó, các em sẽ chia sẻ suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực qua bài: Trao đổi: Gian nan thử sức 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kể một số tình huống khó khăn mà bản thân mình đã gặp (BT 1) - GV gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài tập 1, 2 và gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo. Người thực hiên: Dương Thị Hiên

