Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_lop_5_tuan_1_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 TUẦN 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới - Tham gia biểu diễn, cổ vũ các tiết mục văn nghệ và nêu được cảm xúc của bản thân về tiết mục văn nghệ ấn tượng nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nhà trường chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, sân khấu - HS: trang phục theo quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS xếp hàng, điểm danh, ổn định tổ chức chỉnh đốn trang phục 2. Khám phá Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ - HS thực hiện nghi lễ chào cờ theo hiệu lệnh - Lắng nghe nhận xét kết quả thi đua trong tuần vừa qua và phát động thi đua của tuần tới Hoạt động 2: Sinh hoạt dưới cờ, chào mừng năm học mới - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng năm học mới. Các tiết mục văn nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp. Khuyến khích sự đa dạng về hình thức các tiết mục múa, hát, nhảy.... - HS lắng nghe, quan sát và tham gia theo sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 3: Chia sẻ cảm xúc - GV mới một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo các câu hỏi gợi ý sau: + Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào nhất? + Hãy chia sẻ cụ thể những điều em thích ở tiết mục đó. + Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường? + Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những gì ? em có những dự định gì ? - GV nhấn mạnh các hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Tiếng Việt CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM: TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH BÀI ĐỌC 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài và một số từ địa phương Bắc Bộ được sử dụng trong bức thư: giời - trời, giở đi - trở đi. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu. + Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước. Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu”. + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng; đọc thầm nhanh hơn lớp 4. + Nêu được những quyền mà trẻ em được hưởng và những bổn phận mà trẻ em cần thực hiện. (Tích hợp Đạo đức Bác Hồ bài 8: Quyền và bổn phận của trẻ em) - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. - Phẩm chất: Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Hoạt động 1: Trao đổi 1.1.Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so sánh đó? Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: - Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp trên cành lên một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm - Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình ảnh liên quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút. Trước khi HS 2 nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ. Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn mởn,... - Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non nớt, đầy sức sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...) Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); + Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành). + Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp trên cành) + Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả của trò chơi tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều đặc điểm giống nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ để lớn lên cứng cáp, khoẻ mạnh,...). 1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì với trẻ em ? Với mọi người ? - Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, ) - Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em luôn khoẻ mạnh và hạnh phúc Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Trong chủ điểm đầu tiên của lớp 5 - Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu về những điểm đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã hội dành cho các em. Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ trong Thư gửi các học sinh ở bài đọc 1 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cho cả lớp cùng lắng nghe - GV giới thiệu thêm: “Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta vùng lên đánh đổ ách đô hộ của thực dân Pháp và phát xít Nhật, giành lại độc lập cho đất nước sau gần 80 năm làm nô lệ. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ở Quảng trường Ba Đình (Thủ đô Hà Nội), đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Bài đọc được trích từ bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam mới. - GV hướng dẫn giọng đọc: Đọc diễn cảm những câu thể hiện tình cảm yêu thương, thái độ trìu mến, lòng tin tưởng của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. Giọng đọc thong thả, ấm áp; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, lời khuyên và sự tin tưởng của Bác Hồ với các em HS. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của Bác Hồ. “Các em hết thảy đều vui vẻ/ vì sau mấy tháng giời nghỉ học,/ sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,/ các em lại được gặp thầy gặp bạn.// Sau 80 năm giời nô lệ/ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta/ theo kịp các nước khác trên hoàn cầu./” - Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ trong phần Chú thích và giải nghĩa - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm + Đoạn 1: Từ đầu đến ...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào hứng, vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em nghĩ sao?) đọc với giọng trầm lắng. Đoạn 2: Phần còn lại. Giọng đọc ôn tồn, tha thiết (lời khuyên bảo) - Yêu cầu HS đọc theo nhóm 2 Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở đoạn 2. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; giở đi. nghĩ Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gọi 1 HS nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi cuối bài - GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Sau đó đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận 1. Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác? (Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; là ngày khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam, không phải nền giáo dục của chế độ cũ trước đây) 2. Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày khai trường đặc biệt đó?( Tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày khai trường đặc biệt đó vì: Được gặp lại thầy, gặp bạn sau mấy tháng nghỉ học, sau nhiều cuộc chuyển biến khác thường; Được tiếp nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam) GV: Giáo viên có thể giải thích thêm cho học sinh về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước năm 1945, đó là nền giáo dục của chế độ thực dân khi Pháp đô hộ và trước đó nữa là nền giáo dục phong kiến. 3. Những câu nào trong bức thư nói lên sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ? (“Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.”; “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em, ”) 4. Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào? (Bác Hồ ân cần khuyên bảo, căn dặn và khích lệ học sinh phải cố gắng tu dưỡng đạo đức, chăm chỉ học hành với mục đích sau này đưa đất nước phát triển, sánh vai với cường quốc năm châu. Đặc biệt, Bác đã đặt niềm tin và hy vọng rất lớn vào khả năng và vai trò to lớn của các em học sinh trong công cuộc kiến thiết nước nhà). 5. Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn dặn của Bác Hồ? (HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để xứng với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp ứng được sự trông cậy của nước nhà và lời căn dặn của Bác) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ là gì? (Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà) - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm 3. Luyện tập: Luyện đọc diễn cảm bài đọc - GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc đoạn này: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, tình cảm, niềm mong đợi, : - GV tổ chức cho HS luyện đọc câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: giọng đọc thể hiện cảm xúc mừng rỡ, hạnh phúc. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 đã luyện. Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta / theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. // Trong công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà trông mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. // Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, / dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang / để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, / chính là nhờ một phần lớn / ở công học tập của các em. - GV nhận xét HS - GV mời 1 đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét 4. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Thư gửi các học sinh. (Tích hợp Đạo đức Bác Hồ bài 8: Quyền và bổn phận của trẻ em) - Kể tóm tắt câu chuyện “bác chỉ muốn các cháu được học hành” - Em hãy nêu những quyền mà trẻ em được hưởng và những bổn phận của trẻ em cần thực hiện. - Yêu cầu HS trả lời: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Thư gửi các học sinh? Em mong muốn làm điều gì để thực hiện lời căn dặn của Bác? + Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời + GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt - GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5 ( Nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung về trẻ em. Về văn bản: truyện, thơ, bài văn, bài báo. Đọc xong ghi cảm nhận của em vào phiếu đọc sách) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Khoa học ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nêu được một số thành phần của đất; trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - HS: Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Khởi động - GV cho HS nghe và vận động theo nhạc bài hát Tình cây và đất - HS hát và vận động theo nhạc - Bài hát nói về điều gì ? (mối quan hệ giữa cây trồng và đất) - GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất và cây trồng có mối quan hệ rất mật thiết. Vậy trong đất còn có những thành phần nào? Vai trò của đất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : Đất và bảo vệ môi trường đất. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu: + Nêu các thành phần của đất. + Vai trò của đất đối với cây trồng. - HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu: + Trong đất có chứa mùn chứa nhiều chất dinh dưỡng, chất khoáng, không khí và nước. - GV nhận xét, cung cấp thêm thông tin về các thành phần của đất: Mùn: màu nâu sẫm, tồn tại chủ yếu ở lớp đất mặt (lớp trên cùng), có nguồn gốc từ xác sinh vật bị phân hủy. Mùn chứa nhiều chất dinh dưỡng cần cho cây. Khoáng: có nguồn gốc từ đá. Trong khoáng có chứa chất dinh dưỡng cần cho cây. Nước, không khí ở trong các khe hở của đất. + Đất có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng, nước, không khí,... cho cây và giữ cho cây đứng vững. - GV gọi HS chia sẻ ý kiến. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS. - GV tổ chức cho HS luyện tập kiến thức đã học để giải quyết câu 1, Bài 1 ở VBT: Điền vào ô trống dưới đây về vai trò của đất đối với cây trồng. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án đúng Hoạt động 2: Quan sát thí nghiệm chứng minh một số thành phần của đất - GV chia lớp thành các nhóm 4. GV yêu cầu HS quan sát hình 3. - GV tổ chức cho HS mô tả thí nghiệm trong hình. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm mô tả thí nghiệm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) + HS mô tả: Cân khối lượng nước ban đầu → phơi đất ngoài nắng trong 8 giờ → Cân khối lượng đất sau khi phơi, thấy khối lượng đất giảm đi 100g - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao sau khi phơi nắng, khối lượng đất lại giảm? Thí nghiệm này chứng minh trong đất có thành phần nào? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chốt lại đáp án đúng, tuyên dương các nhóm trả lời đúng. Thí nghiệm ở hình 3 chứng minh trong đất có chứa nước. Sau khi phơi nắng, nước trong đất bay hơi, vì vậy, khối lượng đất giảm. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành câu 3 Bài 1 ở VBT: Với mẫu đất và dụng cụ được chuẩn bị ở hình 4, trang 6 SGK, hãy đề xuất cách làm để chứng minh trong đất có chứa không khí và hoàn thành bảng sau. Cách làm Hiện tượng xảy ra Giải thích hiện tượng .. .. .. .. .. . - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: Cách làm Hiện tượng xảy ra Giải thích hiện tượng Đeo găng tay, dìm Có bóng khí nổi lên Không khí có ở những phần rỗng đất khô vào trong trong đất. Khi cho đất khô vào nước, bình nước nước đã chiếm chỗ của không khí; không khí thoát ra ngoài tạo thành các bong bóng nước. 3. Luyện tập - GV cho HS thảo luận theo nhóm về các ND: + Vì sao trong trồng trọt cần làm cho đất tơi xốp? + Để giúp đất tơi xốp, ta có thể làm những việc gì? - GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ: + Đất tơi xốp sẽ giúp cho cây dễ dàng sinh trưởng và phát triển, thấm hút nước tốt. + Thường xuyên vun xới gốc cây, nhổ cỏ, bón phân hữu cơ, ... - GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực. 4. Vận dụng - GV cho HS chia sẻ trước lớp: + Nêu vai trò của đất đối với thực vật, con người, các loài động vật Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV cho HS chia sẻ trước lớp - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các chữ số tự nhiên. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5 - Bảng phụ, phiếu học tập - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Viết số, đọc số” - HS chơi theo nhóm 2: Bạn này đọc số bất kì và yêu cầu bạn kia viết số đó ra sau đó đổi ngược lại. HS tham gia trò chơi bằng cách hoàn thành bài tập 1 (trang 6 – SGK Toán 5 tập 1). Sau khi viết xong, yêu cầu HS chỉ vào một chữ số bất kì và nói giá trị của chữ số đó. HS trong nhóm sắp xếp thứ tự các số vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé - HS chọn một số vừa viết và làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, - GV theo dõi các nhóm, kiểm tra kết quả - Đại diện một số nhóm chia sẻ cách làm tròn số trước lớp - GV nhận xét và giới thiệu bài: Ôn tập về số tự nhiên 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập a) Đọc rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số sau: b) Viết mỗi số ở câu a thành tổng (theo mẫu): - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập - GV theo dõi chung - Gọi 2 HS chia sẻ kết quả. Cả lớp đối chiếu, đánh giá bài làm của bạn Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV chữa bài, chốt đáp án a) Cách đọc: + 23 456 789 đọc là “hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín” + 987 654 231 đọc là “chín trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt” - Nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số: + Chữ số 7 trong số 23 456 789 có giá trị là 700 + Chữ số 7 trong số 987 654 321 là 7 000 000 b) Viết số thành tổng: Ta có: 23 456 789 = 20 000 000 + 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 6 000 + 700 + 80 + 9. Ta có: 987 654 321 = 900 000 000 + 80 000 000 + 7 000 000 + 600 000 + 50 000 + 4 000 + 300 + 20 + 1 - HS chữa bài vào vở Bài tập 3 : (>;<;=): Gọi HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu, GV theo dõi chung - Gọi HS chia sẻ kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét - GV chữa bài, chốt đáp án đúng 9 998 24 597 3 450 = 34 500 : 10 87 699 < 101 010 361 579 < 361 580 571 100 = 57 100 - HS chữa bài vào vở Bài tập 4: Gọi HS nêu yêu cầu Sắp xếp các số sau theo thứ tự: a) Từ lớn đến bé: 223 954; 322 945; 422 357; 432 375 b) Từ bé đến lớn: 185 867; 184 999; 186 143; 186 134 - GV cho HS đọc đề, suy nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày bài giải và làm bài cá nhân - GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối chiếu, nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Thứ tự từ lớn đến bé là: 432 375; 422 357; 322 945; 223 954 b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 184 999; 185 867; 186 134; 186 143 - HS chữa bài vào vở 3. Vận dụng - Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào? Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - HS tự hoàn thành và giải thích: Hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị. Số trên mũ của Việt và Nam cách nhau số đơn vị là: 2 032 – 2 028 = 4 (đơn vị) Vậy số trên mũ của Rô bốt là số nằm giữa hai số ghi trên mũ của Việt và Nam. Số đó là: 2 030 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát Dặn về ôn tập kiến thức đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Lịch sử và Địa lí VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA CỦA VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS biết: + Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam;vị trí của tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ hoặc lược đồ + Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất. + Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, tìm hiểu 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. - Yêu quý và tự hào về đất nước Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam, quả địa cầu - Một số hình ảnh minh hoạ về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS vận động theo nhạc và lời bài hát “Việt Nam ơi” - Bài hát giúp em cảm nhận được điều gì về Tổ quốc Việt Nam (đất nước Việt Nam tươi đẹp, hòa bình; có truyền thống đoàn kết, yêu nước ) Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 + Em có biết Việt Nam nằm ở châu lục nào không ? + Em hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu - Chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước mình. (HS trả lời các câu hỏi theo ý hiểu của mình) - GV nhận xét và dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - GV chia HS thành 6 nhóm (3 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ). + Nhóm 1, 2, 3: Quan sát hình 1, hãy xác định vị trí địa lí phần đất liền của Việt Nam trên lược đồ. + Nhóm 4, 5, 6: Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam. - HS thảo luận theo nhiệm vụ được phân công. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét * Vị trí địa lí của Việt Nam: + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, Lãnh thổ Việt Nam bao gồm: vùng đất (gồm phần đất liền và các đảo, quần đảo), vùng biển và vùng trời. + Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông. + Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất gồm hai bộ phận là đất liền và các đảo với tổng diện tích hơn 331 nghìn km². Vùng biển thuộc vùng Biển Đông. Vùng trời rộng lớn bao trùm vùng đất và vùng biển của Việt Nam. - GV chốt kiến thức và chỉ trên bản đồ vị trí địa lí Việt Nam - GV cho HS xem video về 3 miền đất nước * Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam. + Vị trí địa lí đã góp phần làm cho thiên nhiên Việt Nam phong phú và đa dạng; tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch, ... Có nhiều thuận lợi cho Việt Nam trong việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 không. Tuy nhiên, vị trí địa lí cũng làm cho Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng cao, - GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam. Hoạt động 2: Hình dạng lãnh thổ và các đơn vị hành chính của Việt Nam - GV chia HS thành 6 nhóm (3 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ). + Nhóm 1, 2, 3: Nhận xét hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. + Nhóm 4, 5, 6: Chỉ trên lược đồ và kể tên một số lượng đơn vị hành chính và kể tên một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung + Phần lãnh thổ đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều bắc - nam, với đường bờ biển dài 3260 km, cong như hình chữ S. Khoảng cách giữa cực Bắc (ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang) và cực Nam (ở xã Đất Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau) là khoảng 1650 km. Nơi hẹp ngang nhất của nước ta ở tỉnh Quảng Bình, khoảng 50 km. + Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trong đó, 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Thủ đô là thành phố Hà Nội. - Một số nhóm khác nhận xét bổ sung về cách chỉ bản đồ của bạn - GV chốt kiến thức và cho HS xem video về 5 thành phố trực thuộc Trung ương 3. Luyện tập Bài 1. Xác định và mô tả vị trí của Việt Nam trên bản đồ khu vực Đông Nam Á. - GV yêu cầu các nhóm quan sát bản đồ và thảo luận: Xác định và mô tả vị trí Việt nam trên bản đồ khu vực Đông Nam Á. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án + Việt Nam nằm ở khu vực trung tâm của Đông Nam Á, thuộc châu Á. + Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc ở phía Bắc, Lào, Cam-pu-chia ở phía Tây và tiếp giáp với Biển Đông về phía Đông + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. Bài 2: Xác định vị trí của 5 thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam trên hình 3 - Yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam theo gợi ý. - GV gợi ý cho HS vẽ sơ đồ theo mẫu: Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trình bày 3. Vận dụng - GV cho HS chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu - GV cho HS chỉ vị trí địa lí tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ - GV dặn dò: Về nhà tìm hiểu kĩ một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương mà em yêu thích để chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Hoạt động thư viện GIỚI THIỆU KHO TÀNG TRUYỆN NGỤ NGÔN THẾ GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS chọn được sách theo chủ đề truyện ngụ ngôn, biết tóm tắt truyện, kể lại câu chuyện, biết khai thác thông tin trong thư viện. - HS có thêm trí tưởng tượng phong phú, rút ra đượcý nghĩa sâu sắc, tính giáo dục nhẹ nhàng từ những câu chuyện - HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách theo chủ đề trên II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Thư viện nhà trường - GV và thủ thư chuẩn bị: Phòng đọc; Danh mục sách, truyện: Về chủ đề Truyện ngụ ngôn thế giới; ti vi - Học sinh : Bút, sổ ghi chép Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Khởi động - Ổn định chỗ ngồi cho học sinh - HS nhắc lại về nội quy thư viện - GV giới thiệu một số thể loại truyện sau đó dẫn dắt vào tiết học: Hôm nay, cô cùng các em sẽ tham gia học tiết đọc thư viện với chủ đề: Giới thiệu kho tàng truyện ngụ ngôn thế giới 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1 : Tìm hiểu về truyện ngụ ngôn - Em nào có thể cho cô biết: Thế nào là truyện ngụ ngôn ? (HS nêu theo hiểu biết của mình) - GV giới thiệu: Truyện ngụ ngôn là truyện kể có tính chất đối nhân thế sự, dùng cách ẩn dụ hoặc nhân hóa của loài vật, con vật hay kể cả con người để thuyết minh cho một chủ đề luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội hay những thói hư tật xấu của con người. ..) - Em đã được đọc những truyện ngụ ngôn nào ? (HS tự nêu) - GV giới thiệu một số truyện ngụ ngôn: Con quạ khát nước, Chiếc đuôi của con công, Công và nữ thần Hera, Chim ưng mèo và lợn rừng, Rùa và Thỏ, Con chó đói khát, mèo và hai con chim sẻ, Hoạt động 2: Đọc truyện HS hoạt động theo nhóm 6: - HS các nhóm chọn sách truyện ngụ ngôn - HS trong nhóm đọc nối tiếp cho cả nhóm nghe đến hết câu chuyện - Thảo luận và ghi vào phiếu học tập: + Tên truyện là gì ? của nhà xuất bản nào? + Truyện có những nhân vật nào? + Đặc điểm tính cách của mỗi nhân vật trong truyện + Những chi tiết nào trong truyện làm em thích? Vì sao ? + Bài học rút ra từ truyện đọc đó là gì? + Hoặc các nhóm có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện, tranh nhân vật trong truyện Hoạt động 3: Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp - Các nhóm khác, nhận xét cách trình bày, giới thiệu hay nhất, tranh vẽ hấp dẫn nhất 3. Vận dụng - Qua tiết học hôm nay, em cảm thấy thế nào ? có vui không ? em tâm đắc về điều gì nhất ?em có băn khoăn hay thắc mắc gì không ? (HS chia sẻ) - Về tìm đọc những truyện mà cô giới thiệu trong tiết thư vện hôm nay - Trao đổi với các bạn về câu chuyện mình đã chọn đọc. viết lời giới thiệu quyển truyện ngụ ngôn mà em đã chọn đọc tuần này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết làm tròn số tự nhiên; vận dụng kiến thức về số tự nhiên trong cuộc sống - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5 - Bảng phụ, phiếu học tập - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Yêu cầu HS viết : + Số lẻ lớn nhất có 5 chữ số khác nhau (98675) + Số chẵn bé nhất có 4 chữ số khác nhau (1023) - HS viết và chia sẻ trước lớp, ai trả lời nhanh nhất và đúng thì người đó chiến thắng - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nhận xét và giới thiệu bài: “Ôn tập về số tự nhiên” 2. Luyện tập Bài tập 5 Dân số của một số tỉnh/ thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây: a) Chọn đáp án đúng. Tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là: A. Tây Ninh. B. Hà Nội. C. Đà Nẵng. D. Yên Bái. - HS nhìn vào bảng số liệu và chia sẻ kết quả (Đáp án là D: tỉnh Yên Bái) Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 b) Đặt những câu hỏi liên quan đến bảng số liệu trên - GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng trong SGK - GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên quan đến so sánh các số tự nhiên - HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào vở - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án Ví dụ: + Tỉnh/thành phố nào có số dân nhiều nhất ? Trả lời: Tỉnh/thành phố có số dân nhiều nhất là thành phố Hồ Chí Minh + Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố ứng với số dân theo thứ tự từ lớn đến bé Trả lời: Thứ tự từ lớn đến bé là: Thành phố Hồ Chí Minh; Hà Nội; Đà Nẵng; Tây Ninh; Yên Bái + Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố ứng với số dân theo thứ tự từ bé đến lớn. Trả lời: Thứ tự từ bé đến lớn là: Yên Bái; Tây Ninh; Đà Nẵng; Hà Nội; thành phố Hồ Chí Minh - HS chữa bài vào vở Bài tập 6 Tuấn đọc một tài liệu về biển, đại dương và biết được thông tin về độ sâu tối đa của một số đại dương như sau: Đại Tây Dương: 8 486 m; Thái Bình Dương: 11 100 m; Ấn Độ Dương: 7 258 m Tuấn muốn làm tròn để ghi nhớ dữ liệu dễ dàng hơn a) Em hãy giúp Tuấn làm tròn những số dưới đây đến hàng trăm, hàng nghìn (theo mẫu): b) Em hãy đặt những câu hỏi liên quan đến bảng trên. - Cho HS giải thích kết quả ở mẫu để HS nhớ lại cách làm tròn - Yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát bảng trong SGK. - HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào vở. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án: a) Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 b) + Làm tròn độ sâu của Đại Tây Dương đến hàng chục ta được số nào? (Làm tròn độ sâu của Đại Tây Dương đến hàng chục ta được số 8470m). + Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương đến hàng chục ta được số nào? (Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương đến hàng chục ta được số 11 100 m). + Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương đến hàng chục ta được số nào?(Làm tròn độ sâu của Ấn Độ Dương đến hàng chục ta được số 7 260 m) - HS chữa bài vào vở 3. Vận dụng HS làm bài tập sau: Hôm nay, bố em đến cửa hàng mua một cái quạt điện với giá 1 780 000 đồng và mua một cái xe đạp với giá 3255 000 đồng. a) Em hãy làm tròn số tiền của của 2 đồ vật đó đến hàng trăm nghìn b) Hãy làm tròn giá tiền của chiếc xe đạp đến hàng chục nghìn - HS thực hành rồi chia sẻ kết quả trước lớp, HS khác nhận xét - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Về nhà đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC (Cấu tạo của đoạn văn) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để giới thiệu một nhân vật văn học. Biết chọn một nhân vật văn học và trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm nổi bật của nhân vật đó - Xác định được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật; biết trao đổi với bạn về nhân vật văn học mình chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Người thực hiên: Dương Thị Hiên
- Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2024- 2025 - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS xem 1 số hình ảnh sau đây: Hình 1 Hình 2 Hình 3 - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Kể tên những nhân trong các tác phẩm truyện xuất hiện trên hình ảnh trên? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có) - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: + Hình 1: Thạch Sanh + Hình 2: Cô Tấm + Hình 3: Anh nông dân (Cây tre trăm đốt) - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Trong quá trình đọc hiểu em sẽ được tìm hiểu và khám phá về rất nhiều các nhân vật văn học. Mỗi nhân vật sẽ có một nét tính cách, đặc điểm riêng. Và trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học - GV giới thiệu: Chuyện con mèo dạy hải âu bay của nhà văn người Chi-lê (Chile) Lu-ít Xê-pun-vê-đa (Luis Sépulveda) là một quyển sách rất nổi tiếng. Bạn Minh An sau khi đọc xong đã viết một đoạn văn giới thiệu về nhân vật chính trong câu chuyện này như sau, mời các em cùng nghe bạn đọc. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại). + Qua câu mở đoạn, bạn hiểu đoạn văn giới thiệu nhân vật nào, trong cuốn sách nào?( Đoạn văn giới thiệu về con mèo đen “to đùng, mập ú” có tên là Giô-ba trong cuốn sách Con mèo dạy hải âu bay) + Những câu nào cho biết chi tiết về ngoại hình và tính cách của nhân vật đó?( Câu “Đó là một con mèo đen to đùng, mập ú, sống ở khu bến cảng .” cho biết về ngoại hình nhân vật. Các câu “Giô-ba là con mèo biết giữ lời hứa nhất mà mình từng biết; Giô-ba cũng là con mèo thông minh và có trái tim nhân hậu nhất.” cho biết về tính cách của nhân vật) + Câu kết đoạn thể hiện điều gì? (Câu kết đoạn thể hiện tình cảm, sự ngưỡng mộ đối với Giô-ba và mong muốn có được con mèo giống như chú của người viết) - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp học sinh rút ra bài học: + Nội dung của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học là gì? Câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin gì? + Câu kết đoạn thể hiện điều gì? Người thực hiên: Dương Thị Hiên

