Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hiên

doc 27 trang LinhLan 16/12/2025 1310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_lop_5_tuan_32_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hiên

  1. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Tập đọc ÚT VỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ II. CHUẨN BỊ - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV liên hệ đến thực trạng an toàn giao thông hiện nay, đặc biệt là giao thông đường sắt sau đó giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc bài - Cả lớp đọc thầm - Hướng dẫn HS luyện đọc theo đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... lên tàu. Đoạn 2: Từ tháng trước... như vậy nữa. Đoạn 3: Từ một buổi chiều... tàu hoả đến. Đoạn 4: Còn lại. - HS nối tiếp nhau đọc bài văn lần 1 - HS luyện đọc từ khó, câu khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài văn lần 2 - HD giải nghĩa từ: sự cố, thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ - HS luyện đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm bài văn: Chậm rãi, thong thả, nhấn giọng ở những từ: chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá, lao ra như tên bắn Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, thảo luận N2 và trả lời câu hỏi: + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm gần đây thường xảy ra sự cố gì? (lúc thì đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo ốc gắn thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá lên tàu) Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  2. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt? (cam kết phong trào Em yêu đường sắt quê em; thuyết phục bạn Sơn ) + Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy gì? (thấy hai em nhỏ chơi chuyền trên đường tàu) + Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường? (nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng...) + Em học tập được Út Vịnh điều gì? (đức tính dũng cảm, có ý thức chấp hành tốt Luật An toàn giao thông) - GV gọi HS các nhóm chia sẻ kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc toàn bài - cả lớp suy nghĩ, nêu nội dung chính của bài: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. 3. Luyện đọc diễn cảm - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4 - GV treo bảng phụ có đoạn văn - đọc diễn cảm đoạn văn - HS theo dõi tìm chỗ nhấn giọng: chuyền thẻ, lao ra như tên bắn, la lớn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2 - Đại diện các nhóm lên thi đọc trước lớp - GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn những nhóm đọc hay 4. Vận dụng - Em có biết đường tàu chạy qua xã nào của huyện Đức Thọ không? Em đã từng đi nhìn thây đoạn đường tàu đó chưa? Em cần làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt? -Thực hiện tốt An toàn giao thông Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hành phép chia - Biết viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài hết các bài tập trong bài 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  3. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết chung về phép chia: Tên gọi các thành phần, kết quả và dấu phép tính; một số tính chất của phép chia hết; đặc điểm của phép chia có dư. - GV nhận xét sau đó liên hệ và giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân- chia sẻ -Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1 - HS nêu cách tính. - HS làm vào vở . 3 HS lên bảng làm vào bảng nhóm - Gắn bảng nhóm lên bảng - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. 12 VD: 12 : 6 = = 2 17 17x6 17 Bài tập 2.: HĐ cá nhân- chia sẻ - GV cho HS đọc yêu cầu của BT2 - HS nêu cách tính nhẩm. - GV gọi HS nêu ngay kết quả của từng phép tính. Chẳng hạn: 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48 Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài. 3 - GV hướng dẫn HS làm bài mẫu 3: 4 = = 0,75 4 - HS làm bài vào vở - Gọi HS chia sẻ kết quả. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung (HS đổi chéo vở, tự kiểm tra lỗi với nhau). Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của bài toán - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Chọn đáp án đúng - Để chọn được đáp án đúng, ta làm như thế nào? - Tính số HS nam so với HS cả lớp. Sau đó HS tự làm bài rồi chữa bài 3. Vận dụng - Yêu cầu HS chia sẻ cách chia nhẩm một sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 - GV nhận xét, đánh giá tiết học. Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Chính tả Nhớ - viết: BẦM ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát - HS làm được bài 2, bài 3 Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  4. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Hai HS lên bảng trình bày BT3, ghi tên các danh hiệu, giải thưởng hay huy chương. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết chính tả - 1 HS đọc bài thơ Bầm ơi (14 dòng đầu) cả lớp theo dõi - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ. Cả lớp lắng nghe và nhận xét - Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ như thế nào? (Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ như thế nào?) - Cả lớp đọc lại bài thơ - chú ý những từ dễ sai, viết sai: lâm thâm, lội dưới bùn Trình bày bài viết theo thể thơ lục bát - HS tự viết bài (Nhớ lại và viết) - GV nhận xét một số bài - Sửa những lỗi sai cơ bản Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT, 3 HS làm trên bảng nhóm, còn lại làm vào vở bài tập - HS chia sẻ kết quả - GV hướng dẫn HS chữa bài trên bảng nhóm gắn ở bảng lớp: Tên cơ quan đơn vị Bộ phận thứ Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba nhất Trường Tiểu học Bế Trường Tiểu học Bế Văn Đàn Văn Đàn Trường Trung học Trường Trung học cơ Đoàn Kết Đoàn Kết sở Công ti Dầu khí Biển Công ti Dầu khí Biển Đông Đông HS dựa vào bảng rút ra kết luận: - Tên các cơ quan, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của bộ phận tạo thành tên đó - Bộ phận thứ ba là các danh từ trường, tên địa lý Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng Bài tập 2 Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  5. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 + HS đọc yêu cầu của BT3, sửa lại tên các cơ quan đơn vị trên bảng cho đúng. + HS làm vào vở BT + GV gọi HS chia sẻ bài làm của mình + GV và HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng (Nhà hát Tuổi trẻ, Nhà xuất bản Giáo dục, Trường Mầm non Sao Mai) 3. Vận dụng - HS chia sẻ cách viết tên các cơ quan, đơn vị ? - HS viết viết vào vở nháp: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Tài chính - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm tỉ số phần trăm của 2 số - Biết thực hiện các phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm. - Biết giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm hết các bài tập 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu và nhiệm vụ của tiết học 2. Luyện tập Bài tập 1: HĐ cá nhân- chia sẻ + GV yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1 - cả lớp theo dõi + GV nhắc nhở học sinh lưu ý: nếu tỉ số % là số thập phân thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân. + HS làm bài tập vào vở ô li (2 học sinh lên bảng làm vào bảng nhóm). + HS gắn bài tập ở bảng nhóm lên bảng lớp, GV cùng HS cả lớp nhập xét - chốt kết quả sung (HS đổi chéo vở chấm chữa cho nhau) Ví dụ: 2 / 3 = 0.6666 = 66,66% Bài tập 2: HĐ cá nhân- chia sẻ - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh đọc các kết quả các phép tính cộng trừ các tỉ số %. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  6. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Nhận xét, kết luận Bài tập 3: HĐ cá nhân- chia sẻ - Học sinh đọc và tóm tắt bài toán rồi giải (GV gọi 1 HS lên bảng giải vào bảng phụ). a) 480/320 = % b)320?480 = % - GV cùng học sinh chữa bài tập bảng phụ (HS đổi vở tự chấm chữa bài cho nhau). Bài tập 1: HS tự tính rồi nêu kết quả trước lớp. GV hướng dẫn HS nhận xét, kết luận. Bài tập 4 : + GV gọi 1 HS đọc bài toán, tóm tắt và giải (1 HS làm vào bảng phụ). + Những HS còn lại làm bài tập vào vở. + GV cùng học sinh nhận xét bài làm trên bảng phụ (HS đổi vở kiểm tra nhau). 3. Vận dụng - HS chia sẻ về cách làm ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi trong đó có sử dụng dấu chấm, dấu phẩy; nêu được tác dụng của dấu phẩy. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ - GV: SGK - HS : VBTTV5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV viết lên bảng lớp 2 câu văn có dùng các dấu phẩy - 2 HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Luyện tập, thực hành Điều chỉnh hai bài tập thành yêu cầu như sau Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  7. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 Viết một đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi trong đó có sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. Nêu tác dụng của dấu phẩy dùng trong đoạn văn - GV ghi yêu cầu lên bảng - GV gọi HS nhắc lại yêu cầu + GV hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn - HS viết đoạn văn vào vở + Sau khi HS viết xong, GV chia lớp thành các nhóm (Nhóm 6) - Các thành viên trong nhóm nghe từng bạn đọc đoạn văn và góp ý cho bạn - Tự trao đổi, hỏi đáp trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn của mỗi bạn + GV mời một số HS trình bày đoạn văn của mình, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn + HS khác nhận xét bài làm của bạn + GV chốt lại ý đúng, khen ngợi những nhóm HS làm bài tốt. 3. Vận dụng - Chia sẻ về tác dụng của dấu phẩy - GV nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS xem lại kiến thức về dấu hai chấm để chuẩn bị bài cho tiết sau. Lịch sử TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG XÃ TÙNG ẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu thêm một số truyền thống của quê hương, của địa phương mình sinh sống. - Kể được một số nhân vật lịch sử, di tích lịch sử có trên quê hương Tùng Ảnh 2. Năng lực - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn 3. Phẩm chất Có tình yêu và lòng tự hào về các truyền thống của quê hương, mong muốn xây dựng quê hương giàu đẹp II. CHUẨN BỊ - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương. - HS: các tư liệu liên quan đến bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS nghe bài hát Người con quê hương Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  8. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Bài hát nhắc đến ai? - GV liên hệ và giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Khám phá Giáo dục truyền thống quê hương (HĐ nhóm - chia sẻ) - HS thảo luận nhóm: chia sẻ với nhau về một số nhân vật, di tích lịch sử trên quê hương Tùng Ảnh - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV giới thiệu cho HS biết thêm về một số nhân vật lịch sử trên quê hương Yêu cầu HS kể tên các di tích lịch sử có trên địa bàn Tùng Ảnh. Chẳng hạn như Trần Phú, Phan Đình Phùng, Bùi Dương Lịch,... - GV giới thiệu thêm về công lao của nhân dân Tùng Ảnh trong hai cuộc kháng chiến và là xã đã hai lần đón nhận danh hiệu: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng trong thời kì đổi mới 3. Vận dụng - Em có nhận xét gì về truyền thống của quê hương (tự hào là người con của quê hương Tùng Ảnh, quê hương anh hùng ) - Em cần làm gì để phát huy truyền thống đó ? - Em đã có những việc làm gì để bảo vệ các di tích lịch sử trên quê hương? - Dặn HS thực hiện tốt việc giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương; chăm sóc và bảo vệ các di tích lịch sử Tập đọc NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ - GV: + Tranh minh học bài đọc trong SGK + Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi Để con đi” - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể một bài - GV giới thiệu bài, ghi mục bài Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  9. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo - HS quan sát tranh minh hoạ bài trong SGK - HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ - GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó, đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu ba chấm - HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài thơ: giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tình cảm của người cha với con; chú ý đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (rực rỡ, lênh khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm ngâm, ); lời của con: ngây thơ, hồn nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm, thảo luận nhóm 4, lượt trả lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo chơi trên bãi biển? (Sau trận mưa đêm rả rích, bầu trời và bói biển sạch bóng. Có hai cha con dạo chơi dưới ánh mặt trời hồng rực rỡ ban mai. Bóng họ trải dài trên cát. Người cha cao gầy búng lênh khênh, còn người con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha .) + Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con? (Đang đi, bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ hỏỉ: “Sao ở xa kia chỉ thấy nước, thấy trời, không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người vậy cha?”. Người cha mỉm cười bảo: Cứ theo cánh buồm kia, đi mãi ta sẽ thấy cây, thấy nhà, thấy người ) - GV cùng HS cả lớp nhận xét. + Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì? (người con khao khát hiểu mọi thứ trên đời) + Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì? (HS thảo luận trả lời). - GV nhận xét bổ sung - GV yêu cầu 1HS đọc toàn bài. Cùng thảo luận nêu ý nghĩa của bài thơ - HS nêu ý nghĩa của bài thơ - GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng. HS tự nghe, ghi vào vở nội dung của bài sau đó nhắc lại 3. Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - 5 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 5 khổ thơ - GV và cả lớp theo dõi nhận xét. - Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 - HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ - GV và cả lớp nhận xét 4. Vận dụng Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  10. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ - Em thích những hình ảnh nào nhất trong bài thơ, vì sao ? - Chia sẻ với mọi người về ý nghĩa của bài thơ. Đọc bài thơ cho mọi người cùng nghe. - Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về tình cảm của hai cha con trong bài thơ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian. - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán. - HS làm hết các bài tập còn lại 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ học tập. 2. Luyện tập, thực hành - HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian - Cách thực hiện các phép tính về số đo thời gian - HS lần lượt trình bày - GV theo dõi nhận xét Bài tập 1: HĐ cá nhân- chia sẻ - HS tự làm bài vào vở - Một số em chia sẻ kết quả - GV và HS cả lớp nhận xét bổ sung Kết quả: a. 15 giờ 42 phút ; 8 giờ 44 phút b. 15,6 giờ ; 7,6 giờ Bài tập 2: HĐ cá nhân- chia sẻ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - Nhận xét đối chiếu bài bạn trên bảng. - GV lưu ý HS khi lấy số dư của hàng đơn vị lớn hơn để chia tiếp phải đổi sang hàng đơn vị bé hơn. Kết quả: a. 17 giờ 48 phút ; 6 phút 23 giây Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  11. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 b. 8,4 giờ ; 12,4 phút Bài tập 3: HĐ cá nhân- chia sẻ - Gọi HS lên giải vào bảng phụ - Cả lớp làm bài vào vở - HS chia sẻ kết quả - Nhận xét đối chiếu bài bạn trên bảng phụ - GV theo dõi chốt kết quả đúng - HS cả lớp đối chiếu chữa bài vào vở Bài giải Thời gian để xe đạp đi hết quãng đường đó là : 18 : 10 = 1,8 ( giờ ) = 1 giờ 48 phút Đáp số : 1 giờ 48 phút Bài tập 4 : Thực hiện tương tự bài tập 3 Bài giải Thời gian ô tô đó đi, không kể thời gian nghỉ : 8 giờ 56 phút – 6 giờ 15 phút – 25 phút = 2 giờ 16 phút 2 giờ 16 phút = 34/15 giờ Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng : 45 x 34/15 = 102 ( km ) Đáp số : 102 km 3. Vận dụng - HS chia sẻ về bảng đơn vị đo thời gian, cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên 2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, Phiếu học tập, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu, nhiệm vụ của tiết học 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận nhóm + Tài nguyên thiên nhiên là gì? Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  12. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 GV phát phiếu học tập cho HS (Làm việc theo nhóm 4) + Yêu cầu HS quan sát các Hình 130, 131 SGK để phát hiện ra các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên thiên nhiên đó + Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập + Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung. + GV nhận xét, chốt ý đúng Hình Tài Công dụng ngu yên Hình 1 Gió Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát điện, Nước thuyền bè, cung cấp cho hoạt động sống của con người, thực vật, động vật. Nhà máy điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao. Hình 2 Mặt trời Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống, cung cấp năng lượng Thực vật - sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời. Độn Tạo sự cân bằng sinh thái, duy trì sự sống trên Trái Đất. g vật Hình 3 Dầu mỏ Chế tạo ra xăng, dầu hỏa, dầu nhờn, nhựa đường, thuốc nhuộm tơ sợi tổng hợp. Hình 4 Vàng làm nguồn dự trữ cho ngân sách nhà nước, cá nhân, đồ trang sức, mạ trang trí. Hình 5 Đất môi trường sống của thực vật, động vật, con người. Hình 6 Than đá Cung cấp nhiên liệu cho sản xuất các nhà máy nhiệt điện, đời sống con người. Chế tạo ra nhựa đường, nước hoa, tơ sợi tổng hợp. 2. Hoạt động 2: Trò chơi: Thi kể tên các tài nguyên và công dụng của chúng - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi - Hai đội có số người bằng nhau được đứng theo hàng dọc - Trong cùng thời gian đội nào viết được nhiều và đúng là người thắng cuộc. + HS chơi theo hướng dẫn + GV cùng tổ trọng tài nhận xét - chọn đội thắng cuộc 3. Vận dụng - Nơi địa phương em sinh sống có những tài nguyên thiên nhiên nào ? - Em cần làm gì để bảo vệ những tài nguyên thiên nhiên đó? - Các em cần có ý thức tuyên truyền cho mọi người biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2024 Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  13. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - Nhận biết được tam giác đều, tam giác nhọn và tam giác tù - HS làm hết các bài tập 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại các hình mà các em đã được học ? GV ghi bảng - GV giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập các công thức tính chu vi, diện tích một số hình học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn) - 2 HS nêu công thức và qui tắc tính - GV cung HS nhận xét, chốt ý đúng - GV vẽ lên bảng hình tam giác đều, tam giác nhọn và tam giác tù rồi giới thiệu cho HS nhận biết Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - chia sẻ - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS : Trước hết cần phải tìm chiều rộng, khi đã biết chiều dài, để từ đó tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. - Cả lớp làm bài - 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài (HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau) Bài giải Chiều rộng của khu vườn trồng cây là: 120 x 2 : 3 = 80 (m) Chu vi của khu vườn đó là: ( 80 + 120 ) x 2 = 400 (m) Diện tích của khu vườn đó là: 80 x 120 = 9600 (m2) 9600 m2 = 0,96 ha Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  14. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 Đáp số: a) 400 m b) 9600m2; 0,96ha Bài 3: HĐ cá nhân- chia sẻ - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV vẽ sẵn hình lên bảng - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - Gọi 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm bài - GV cùng cả lớp chữa bài. Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn HS cách tính độ dài thực của mảnh đất rồi tính diện tích - GV gọi 1 HS lên bảng làm - còn lại làm bài vào vở - GV cùng hướng dẫn HS chữa bài - Kết quả: Độ dài thực tế của đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 cm = 30 m Độ dài thực tế của đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 cm = 50m Độ dài thực tế của chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 cm = 20m Diện tích mảnh đất đó là: (30 + 50) x 20 : 2 = 800 m2 Đáp số: 800 m2 3. Vận dụng - HS chia sẻ về khái niệm tam giác đều, tam giác nhọn và tam giác tù - Chia sẻ quy tắc tính chu vi, diện tích các hình đã học - GV nhận xét tiết học. Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ ghi các lỗi phổ biến trong bài làm của HS - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  15. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - GV gọi HS nêu cấu tạo của một bài văn tả con vật? - GV và cả lớp nhận xét - GV giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Hoạt động trả bài Hoạt động 1: Nhận xét chung - GV gọi HS nhắc lại đề bài - GV ghi đề bài lên bảng Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích. - GV hướng dẫn HS phân tích đề + Kiểu bài, đối tượng miêu tả + GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp Ưu điểm: Các em đã xác định đúng đề bài bố cục hợp lí, đầy đủ ý, biết cách diễn đạt; biết dùng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm Nhược điểm: - Dùng từ chưa chính xác, đặt câu chưa hay, chưa biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá để làm cho câu văn hay hơn, sinh động hơn Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài a. GV hướng dẫn HS chữa lỗi chung GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên bảng phụ Cả lớp chữa lỗi vào vở b. GV hướng dẫn HS sữa lỗi trong bài HS đọc lời nhận xét của GV đã phê - HS tự chữa lỗi c. GV hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay - GV đọc đoạn văn hay và chỉ rõ chỗ hay để HS học tập d. HS chọn viết lại đoạn cho hay hơn - Gọi một số HS đọc lại đoạn văn- Cả lớp nhận xét 3. Vận dụng - Chia sẻ về cách làm bài văn tả con vật - Về nhà luyện viết lại và chuẩn bị bài sau Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1) - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2), biết viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm ( BT3) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Biết sử dụng dấu câu phù hợp II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  16. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - HS: SGK, vở BTTV5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu, nhiệm vụ của tiết học 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài - GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước + Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng - GV gọi 2 HS đọc nội dung ghi nhớ trên - GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở bài tập - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - GV kết luận bài làm đúng Bài 2: HĐ nhóm- chia sẻ - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Đại diện nhóm trình bày - lớp nhận xét bổ sung - GV nhận xét, kết luận a) Dấu hai chấm đặt ở cuối dòng thơ thứ hai của khổ thơ 3: Nhăn nhó kêu rối rít: b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ Bài 3: HĐ cá nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về những việc làm tốt trong tuần vừa qua của em, trong đó có sử dụng dấu hai chấm - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Một số HS chia sẻ kết quả - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét và kết luận 3. Vận dụng - 2 HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm - Ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm để sử dụng cho đúng Địa lí TÌM HIỂU ĐỊA LÍ XÃ TÙNG ẢNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được tình hình dân cư địa phương Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  17. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Nắm được các thành phần kinh tế của Tùng Ảnh và các sản phẩm của các ngành kinh tế địa phương mang lại 2. Năng lực - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn 3. Thái độ: Yêu mến quê hương Tùng Ảnh II. CHUẨN BỊ - GV: Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan. - HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài tập thể - GV giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - Người dân địa phương em thuộc dân tộc nào? (dân tộc Kinh) - Mật độ dân cư ra sao? Phân bố như thế nào? (mật độ dân cư ở mức trung bình. Dân cư phân bố đồng đều ở khắp địa phận của xã) - Gia đình em sinh sống ở thôn nào ? - Em hãy kể tên các thôn ở xã Tùng Ảnh - Học sinh trả lời- HS khác nhận xét - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Các ngành kinh tế - Yêu cầu học sinh thảo luận và cho biết - Các ngành kinh tế ở địa phương em gồm những ngành nào? Chủ yếu là ngành gì? (chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra có thêm một số ngành tiểu thủ công nghiệp. Hiện nay có thêm một số công ty làm ra sản phẩm của ngành công nghiệp như: Công ty may, Công ti sản xuất bao bì , ) - Đời sống của nhân dân ra sao? Liên hệ đến gia đình, thôn em ở? - Gọi HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận: Hiện nay nhờ có sự phát triển của các ngành, nghề của các thành phần kinh tế mà đời sống của nhân dân Tùng Ảnh đang dần từng bước được nâng lên, cuộc sống nơi đây đang đổi mới từng ngày. Tùng Ảnh giờ là xã nông thôn mới kiểu mẫu. 3. Vận dụng - Chia sẻ hiểu biết của em về đặc điểm kinh tế của xã Tùng Ảnh - Về tìm hiểu thêm về địa lí tỉnh Hà Tĩnh Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  18. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Biết tôn trọng bạn bè II. CHUẨN BỊ - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK - HS : thuộc câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS kể về việc làm tốt của một người bạn - GV nhận xét - GV : Hôm nay chúng ta sẽ nghe kể về một người bạn rất dũng cảm, quên mình cứu bạn. Đó là câu chuyện Nhà vô địch 2. Khám phá Nghe kể chuyện "Nhà vô địch" - GV kể lần 1 - HS nghe - GV ghi tên các nhân vật trong câu chuyện lên bảng (Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp) - GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ - HS lắng nghe và quan sát từng tranh - HS nêu nội dung chính của từng tranh Tranh 1 : Các bạn đang thi nhảy xa Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi đứng vào vị trí Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp là “nhà vô địch” 3. Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu. Yêu cầu 1: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể từng đoạn câu chuyện. - HS thảo luận kể chuyện theo nhóm - Đại diện các nhóm thi kể - GV và các nhóm nhận xét Yêu cầu 2, 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp. Trao đổi với các bạn về một chi tiết trong chuyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện. Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  19. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - Từng cặp HS nhập vai nhân vật, kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết trong truyện, nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện trước lớp - GV và cả lớp nhận xét - bình chọn người thực hiện bài tập kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất, người hiểu truyện, trả lời các câu hỏi đúng nhất. - GV củng cố chốt lại ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý. 4. Vận dụng - HS chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện - Về kể lại câu chuyện cho mọi người nghe và chuẩn bị bài mới Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS làm hết các bài tập 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích một số hình đã học ở tiết trước? - HS trả lời - GV nhận xét - GV giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS dựa vào tỉ lệ bản đồ 1: 1000 để tìm kích thước thật của sân bóng. - GV gọi 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở Người thực hiên: Dương Thị Hiên
  20. Trường TH Tùng Ảnh- Kế hoạch bài dạy lớp 5D- Năm học 2023- 2024 - GV cùng cả lớp chữa bài. Chiều dài thực tế của sân bóng là: 11 x 1000 = 11000cm = 110m Chiều rộng thực tế của sân bóng là: 9 x 1000 = 9000cm = 90m Chu vi sân bóng là: (110 + 90) x 2 = 400 (m) Diện tích sân bóng là: 110 x 90 = 9900 (m2) Đáp số: 9900 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS từ chu vi hình vuông, tính được cạnh hình vuông, rồi tính được diện tích hình vuông - GV gọi 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở - GV cùng cả lớp chữa bài ; kết quả: Độ dài cạnh hình vuông là: 48 : 4 = 12 (m) Diện tích sân gạch là: 12 x 12 = 144 (m2) Đáp số: 144 m2 Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật, sau đó tính số thóc thu hoạch được - GV gọi 1 HS lên bảng làm - còn lại làm bài vào vở - HS đổi chéo vở chữa bài. Bài 4: HĐ cá nhân- trao đổi chéo bài - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý cho HS : Đã biết diện tích hình thang, từ đó có thể tính được chiều cao, bằng cách lấy diện tích hình thang chia cho trung bình cộng của 2 đáy - GV gọi 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở - GV cùng HS đổi chéo vở chữa bài làm của bạn Bài giải Diện tích của hình vuông hay cũng chính là diện tích của hình thang là: 10 10 = 100 (cm 2 ) Chiều cao của hình thang là: 100 : (12 + 8) 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm 3. Vận dụng - HS chia sẻ cách tính chu vi, diện tích các hình đã học - Vận dụng vào thực tế - GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài mới Người thực hiên: Dương Thị Hiên