Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang LinhLan 03/04/2026 1000
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ky_i_mon_ngu_van_6_co_dap_an_ma_tran.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HƯƠNG SƠN NHÓM 1 (Đề ngữ liệu ngoài chương trình ) KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Mức độ nhận thức Tổng Kĩ Nội dung/đơn Vận dụng % TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng vị kiến thức cao điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc Thơ và thơ lục hiểu bát 3 0 3 0 0 2 0 50 2 Viết Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện 0 * 0 * 0 * 0 * 50 cổ tích. Tỉ lệ % 20% 30% 40% 10% Tỉ lệ chung 50% 50%
  2. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội Chương/ Thông Vận TT dung/Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Vận Chủ đề hiểu dụng kiến thức biết dụng cao 1. Đọc hiểu Thơ và thơ Nhận biết: lục bát - Nêu được ấn tượng chung về văn bản. - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp, thể loại của bài thơ lục bát. - Nhận diện được các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong thơ. - Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc 2 của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận ra từ ghép, từ láy; từ đa nghĩa và từ đồng âm; cụm từ, các 4 biện pháp tu từ - Nhận diện được phương thức biểu đạt chính mà đoạn thơ hướng đến. 2 Thông hiểu: - Hiểu được chủ đề của đoạn thơ. - Hiểu được thông điệp tác giả muốn gửi gắm; ý nghĩa trong câu thơ. - Xác định được các biện pháp tu từ nổi được sử dụng trong đoạn thơ. Vận dụng: - Nhận xét được cách viết của tác giả trong đoạn thơ về tình cảm của nhân vật trữ tình. - Nêu được bản thân cần làm để thể hiện tình yêu với cha trong đoạn thơ.
  3. 2 Viết Kể lại một Nhận biết: nhận diện dạng bài tự sự truyền Thông hiểu: hiểu được đặc điểm, yêu thuyết cầu của bài tự sự Vận dụng: biết sắp xếp các sự việc hoặc chính hợp lý, xây dựng, xác lập được truyện cổ các ý. 1 tích bằng Vận dụng cao: lời văn của Viết được bài văn tự sự, kể bằng em. ngôn ngữ của mình, có thể sử dụng lời văn miêu tả, so sánh trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian. Tổng 2 1 4 2 Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60 40 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan! Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi. Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang! (Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng, tuyển tập thơ về cha trên Vietnam.net) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát. B. Thơ song thất lục bát. C. Thơ tự do. D. Thơ sáu chữ. Câu 2. Từ “thở than” trong đoạn thơ trên là từ ghép hay từ láy? A. Từ ghép B. Từ láy Câu 3 Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A. So sánh B. Nhân hóa C. ẩn dụ D. Lặp từ
  4. Câu 4. Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua 2 câu thơ trích ở (câu 5) là gì? A. Người cha muốn dành hết tình yêu thương cho con, nhận hết về mình cả hành trình gian nan vất vả để con được sống thật tốt. B. Người cha mong con sống tốt, dành hết tình yêu thương cho đứa con của mình. C. Người cha mong con sống ngoan, vui khỏe, gánh hết những khó khăn cho con. D. Người cha luôn quan tâm con, luôn yêu thương và mong con sống tốt, nên người. Câu 5 Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì? A. Bất hạnh. B. Kiên trì. C. Vất vả. D. Khó khăn, gian khổ. Câu 6 Theo tác giả, trong đoạn thơ, người cha “Bao nhiêu khổ nhọc cam go”, nhưng chỉ mong điều gì? A. Mong cho con khỏe B. Mong cho con ngoan. C. Mong cho con khỏe, con ngoan D. Mong con tốt Câu 7. Qua cách viết của tác giả trong đoạn thơ trên, em nhận thấy tình cảm gì của người cha? Câu 8. Em có thể làm gì để thể hiện tình yêu với cha mẹ? II. VIẾT (5.0 điểm) Trong các truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích) em đã được đọc ngoài chương trình SGK Ngữ văn 6, em thích câu chuyện nào nhất? Kể lại câu chuyện ấy bằng lời văn của em. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 A 0,5 2 A 0,5 3 A 0,5 4 A 0,5 5 D 0,5 6 C 0,5 7 Qua cách viết của tác giả trong đoạn thơ trên, em nhận thấy tình 1,0 cảm của người cha: - Luôn dành cho con những gì tốt đẹp nhất. - Cha nhận về những khổ nhọc, cam go, những gian nan vất vả chỉ mong con vui khỏe mỗi ngày. 8 Em có thể làm gì để thể hiện tình yêu với cha mẹ: HS nêu các việc 1,0 làm tốt mà các em có thể làm như: - Luôn kính yêu, nghe lời ông bà, cha mẹ, thầy cô; nhường nhịn em nhỏ, hòa thuận với anh em, biết giúp đỡ mọi người. - Làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ, chăm học.
  5. - Phấn đấu để trở thành con ngoan, trò giỏi II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích ngoài chương trình ngữ văn 6 mà em đã được đọc. c. Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau: Mở bài: giới thiệu về câu chuyện mà em muốn kể 0.5 Thân bài: - Có thể sử dụng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba. - Giới thiệu câu chuyện: Tên truyện; Lí do muốn kể lại truyện. 3 - Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định + Câu chuyện bắt đầu từ đâu? + Diễn biến như thế nào? + Kết thúc ra sao? -> Lưu ý: Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc. Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ: xúc động, tự hào, biết ơn, Liên hệ bản thân. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5