Đề cương ôn tập học kỳ I Ngữ văn 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Thanh An

docx 14 trang LinhLan 04/02/2026 1330
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ I Ngữ văn 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Thanh An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ky_i_ngu_van_6_nam_hoc_2020_2021_truong.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ I Ngữ văn 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Thanh An

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 6 HỌC KÌ I A. PHẦN VĂN BẢN I/ Các thể loại truyện dân gian: (định nghĩa) 1. Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể. 2. Cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: • Nhân vật bất hạnh (Người mồ côi, người con riêng, người có hình dạng xấu xí...); • Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ; • Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; • Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người). Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công. 3. Truyện ngụ ngôn: Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống 4. Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội. II/ Hệ thống kiến thức các văn bản ở các thể loại truyện dân gian Nhân Thể Tên Chi tiết tưởng vật Nghệ thuật Ý nghĩa loại truyện tượng kì ảo chính LL được thần Sử dụng chi tiết tưởng Suy tôn tài năng, mách bảo: Lang tượng phẩm chất con BCBG "Trong trời đất, Liêu Lối kế chuyện theo trình người trong việc không gì quý tự thời gian. xây dựng đất nước bằng hạt gạo" Sự ra đời kì lạ Xây dựng người anh Ca ngợi người anh Thánh Thánh và tuổi thơ khác hùng giữ nước mang hùng đánh giặc tiêu Gióng Gióng thường. màu sắc thần kì với chi biểu cho sự trỗi dậy
  2. Ngựa sắt, roi tiết kì ảo, phi thường, của truyền thống sắt, áo giáp sắt hình tượng biểu tượng yêu nước, đoàn kết, cùng Gióng ra cho ý chí, sức mạnh của tinh thần anh dũng, Truyền trận. cộng đồng người Việt kiên cường của dân thuyết Gióng bay về trước hiểm hoạ xâm tộc ta. trời. lăng Cách xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà Giải thích hiện Xây dựng hình tượng tượng mưa bão xảy nhân vật mang dáng dấp ra ở đồng bằng Bắc thần linh ST, TT với chi Hai nhân vật Bộ thuở các vua tiết tưởng tượng kì ảo đều là thần, có Hùng dựng nước; ST, TT ST, TT Tạo sự việc hấp dẫn tài năng phi thể hiện sức mạnh (ST, TT cùng cầu hôn thường và ước mơ chế ngự MN) thiên tai, bảo vệ Dẫn dắt, kế chuyện lôi cuộc sống của cuốn, sinh động người Việt cổ. Giải thích tên gọi Sự tích Xây dựng tình tiết thể HHK, ca ngợi cuộc Hồ Lê Lợi - hiện ý nguyện, tinh thần kháng chiến chính Gươm chủ của dân ta đoàn kết một nghĩa chống giặc tướng Rùa Vàng, lòng chống giặc ngoại Minh do LL lãnh của gươm thần xâm đạo đã chiến thắng nghĩa Sử dụng một số hình vẻ vang và ý quân ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nguyện đoàn kết, Lam Sơn nghĩa (gươm thần, RV) khát vọng hoà bình của dân tộc ta. TS là một nhân Sắp xếp tình tiết tự Ước mơ, niềm tin vật có nguồn nhiên khéo léo (công của nhân dân về sự gốc xuất thân chúa bị câm trong hang Thạch Thạch chiến thắng của cao quí (được sâu, nghe đàn khỏi bệnh Sanh Sanh những con người Ngọc Hoàng sai và giải oan cho TS nên chính nghĩa, lương thái tử đầu thai vợ chông) thiện làm con, thần Sử dụng những chi tiết
  3. dạy cho võ thần kì nghệ) Kết thúc có hậu Tiếng đàn (công lí, nhân ái, yêu chuộng hoà bình) Cổ tích Niêu cơm thần: (tình người, lòng nhân đạo) Cung tên vàng Dùng câu đố để thử tài- Em bé tạo tình huống thử thách thông Không có yếu để em bé bộc lộ tài Đề cao trí khôn dân Em bé minh tố thần kì, chỉ năng, phẩm chất gian, kinh nghiệm thông (nhân có câu đố và Cách dẫn dắt sự việc đời sống dân gian; minh vật cách giải đố cùng mức độ tăng dần, tạo ra tiếng cười thông cách giải đố tạo tiếng minh) cười hài hước Ngụ ý phê phán Xây dựng hình tượng những người hiểu Ếch gần gũi với đơì sống biết cạn hẹp mà lại ngồi Có yếu tố ẩn dụ Cách nói ngụ ngôn, giáo huênh hoang, Ếch đáy ngụ ý huấn tự nhiên, sâu sắc khuyên nhủ chúng giếng Cách kể bất ngờ, hài ta phải biết mở rộng hước, kín đáo tầm nhìn, không chủ quna kiêu ngạo. Ngụ Cách nói ngụ ngôn, giáo ngôn huấn tự nhiên, sâu sắc: • Lặp lại các sự Khuyên con người Thầy việc khi tìm hiểu về một bói 5 thầy Có yếu tố ẩn dụ • Cách nói phóng sự vật, hiện tượng xem bói mù ngụ ý đại phải xem xét chúng voi • Dùng đối thoại, một cách toàn diện. tạo tiếng cười hài hước, kín đáo
  4. Xây dựng tình huống cực đoan, vô lí (cái biển Tạo tiếng cười hài bị bắt bẻ) và cách giải hước, vui vẻ, phê Có yếu tố gấy quyết một chiều không phán những người Chủ nhà cười (người chủ suy nghĩ, đắn đo của chủ thiếu chủ kiến khi Treo hàng bán nghe và bỏ nhà hàng hành động và nêu biển cá ngay, cuối cùng Sử dụng những yếu tố lên bài học về sự cất nốt cái biển) gây cười cần thiết phải tiếp Truyện Kết thúc bất ngờ: chủ thu ý kiến có chọn cười nhà hành động cất nốt lọc. cái biển Tạo tình huống gây cười Có yếu tố gây Chế giễu, phê phán Anh lợn Mỉêu tả điệu bộ, hành Lợn cười (cách hỏi, những người có tính cưới và động, ngôn ngữ khoe rất cưới, cách trả lời và hay khoe của - một anh áo lố bịch của hai nhân vật áo mới điệu bộ khoe tính xấu khá phổ mới Sử dụng biện pháp nghệ của lố bịch) biến trong xã hội. thuật phóng đại. B. PHẦN TIẾNG VIỆT I. Từ và cấu tạo từ tiếng Việt: 1. Từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng, VD: Bàn, ghế, tủ, sách - Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên, từ phức gồm có: + Từ ghép: Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa, VD: Bàn ghế, bánh chưng, ăn ở, mệt mỏi + Từ láy: Có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau, VD: ầm ầm, sạch sành sanh, trồng trọt, 2. Mô hình: Cấu tạo từ Từ đơn Từ phức
  5. Từ ghép Từ láy II. Từ mượn: 1. Từ thuần Việt: là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra. VD: Cày, cuốc, hoa, lá, sầu riêng, áo dài, đình, chùa, tết 2. Từ mượn: (vay mượn hay từ ngoại lai) Là những từ của ngôn ngữ nước ngoài được nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, mà tiếng ta chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. - Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán việt). - Ngoài ra còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác Anh, Pháp, VD: phu nhân, ga, căn tin, xà phòng . 3. Cách viết các từ mượn: + Đối với từ mượn đã được Việt hoá hoàn toàn thì viết như tiếng Việt: + Đối với từ mượn chưa được Việt hoá thì dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau. (Sin-ga-po, Ma-lai-xi-a ) 4. Nguyên tắc mượn từ: Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Giữ gìn bản sắc dân tộc.Không mược từ một cách tuỳ tiện. Phân loại từ theo nguồn gốc Mô hình: Từ thuần việt Từ mượn Từ mượn Từ mượn Tiếng Hán Các ngôn từ khác Từ gốc Hán Từ Hán Việt III. Nghĩa của từ: 1. Nghĩa của từ: là nội dung mà từ biểu thị.
  6. 2. Các giải thích nghĩa của từ: 2 cách. - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị, VD: Tập quán: là thói quen của . - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích. Ví dụ: -Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm; - Nao núng: Lung lay, không vững lòng nay ở mình nữa. IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: 1. Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. (ví dụ: Toán học, Văn học, Vật lí học từ có một nghĩa); chân, mắt, mũi từ có nhiều nghĩa) 2. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa. - Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. - Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc. Ví dụ: Mũi (mũi kim, mũi dao, mũi bút ), chân (chân trời, chân mây, chân tường, chân đê, ), mắt (mắt nứa, mắt tre, mắt na ), đầu (đầu giường, đầu đường, đầu sông,...) V. Lỗi dùng từ: 1 - Các lỗi dùng từ: + Lỗi lặp từ. Ví dụ: (1) Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian. (2) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan. (từ gạch chân là từ lặp nên loại bỏ để viết lại cho đúng) => Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều quý mến. + Lỗi lẫn lộn các từ gần âm. Ví dụ: - Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh. - Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc. - Tiếng Việt có khả năng tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người. - Có một số bạn còn bàng quang với lớp. - Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm đau không đi bệnh mà ở nhà cúng bái,
  7. Những từ gạch chân là từ lặp, nên thay bằng các từ sau: (1) tham quan, (2) mấp máy, (3) sinh động, (4) bàng quan,(5) hủ tục. + Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Ví dụ: (1) Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc. (2) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng. (3) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân. (4) Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện. (5) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc. Sử lại bằng những từ sau: (1) điểm yếu hoặc nhược điểm, (2) bầu hoặc chọn, (3) chứng kiến, (4) thành khẩn và nguỵ biện, (5) tinh tuý IV. Từ loại và cụm từ. 1. Danh từ: A. Nghĩa khái quát: Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm VD: bác sĩ, kỹ sư, công nhân, giám đốc, bảo vệ, bàn, ghế, mưa, nắng, hoa, lá, mai, cúc, mận, xoài . B. Đặc điểm ngữ pháp của danh từ: - Khả năng kết hợp: Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, nọ, ấy, kia, và một số từ khác ở sau để tạo thành cụm danh từ. - Chức vụ ngữ pháp của danh từ: + Điển hình là làm chủ ngữ: Công nhân này// đang làm việc. + Khi làm vị ngữ phải có từ là đi kèm:Tôi// là người Việt Nam. - Các loại danh từ: + Danh từ chỉ sự vật:dùng để nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm Danh từ chung: là tên gọi một loại sự vật Danh từ riêng: tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương - Cách viết hoa danh từ riêng. (Quy tắc viết hoa) ghi nhớ sgk T - 109 2. Cụm danh từ:
  8. A. Nghĩa khái quát: Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. B. Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh từ: nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn một danh từ (công nhân/chú công nhân kia) C. Chức vụ ngữ pháp của cụm danh từ: giống như danh từ * Mô hình cụm danh từ đầy đủ: Phần trước Trung tâm Phần sau T2 T1 T1 T2 S1 S2 chỉ lượng chỉ lượng Danh từ Danh từ Nêu đặc Nơi chốn, thời gian . bao quát cụ thể hơn đơn vị sự vật, điểm, (Chỉ từ) hiện tính tượng, chất khái niệm.. Tất cả những cành mai tứ quý ngoài ngõ (nơi chốn) mấy hàng bưởi da xanh ngày xưa (Thời gian) 3. Số từ và lượng từ: * Số từ: Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. - Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ (ví dụ: hai con gà, ba học sinh ). - Khi biểu thị số thứ tự, số từ đứng sau danh từ (ví dụ: Canh bốn canh năm vừa chợp mắt; Tôi // là con thứ nhất.) Lưu ý: phân biệt số từ với danh từ đơn vị (số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ từ, trong khi đó danh từ đơn vị có thể trực tiết kết hợp được với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau) Ví dụ: không thể nói: một đôi con trâu, mà có thế nói là:một đôi gà kia. * Lượng từ: Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Lượng từ được chia thành hai nhóm: + Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: tất cả, tất thảy, cả, + Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, mỗi, mọi, từng, các, * Phân biệt số từ và lượng từ:
  9. - Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (một, hai, ba, bốn, nhất, nhì ) - Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều (không cụ thể: Những, mấy, tất cả, dăm, vài ) 4. Chỉ từ: * Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vật trong không gian hoặc thời gian. * Hoạt động của chỉ từ trong câu: + Làm phụ ngữ S2 ở sau trung tâm cụm danh từ (theo dõi chỉ từ “kia” ở mô hình cụm danh từ trên) + Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu. Ví dụ: Chỉ từ (đó) làm chủ ngữ và định vị sự vật trong không gian (Đó // là quê hương của tôi.) C V Ví dụ: Chỉ từ (ấy) làm trạng ngữ và định sự vật trong thời gian (Năm ấy, tôi// vừa tròn ba tuổi.) TN C V 5. Động từ: - Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật. - Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ để tạo thành cụm động từ. - Chức vụ ngữ pháp của động từ: + Chức vụ điển hình là làm vị ngữ. + Khi làm chủ ngữ, động từ thường mất hết khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, hãy . - Động từ chia làm hai loại: + Động từ tình thái (thường đòi hỏi có động từ khác đi kèm: + Động từ chỉ hành động, trạng thái: động từ chỉ hành động (đi, đững, nằm, hát ) và động từ trạng thái (yêu, ghét, hờn, giận , vỡ, gãy, nát ) 6.Cụm động từ: * Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành (đang học bài, ) * Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn một động từ
  10. * Chức vụ ngữ pháp của cụm động từ:giống như động từ Mô hình cấu tạo cụm động từ Phần trước Trung tâm Phần sau - chỉ QH thời gian:Đã, sẽ, Bổ sung về đối tượng đang ĐỘNG TỪ Bổ sung về thời gian - chỉ QH tiếp diễn: cũng, Bổ sung về nơi chốn vẫn Bổ sung về cách thức - chỉ sự khẳng định:Có, còn Bổ sung về phương tiện - chỉ sự phủ định: không, Bổ sung về mục đích chưa, chẳng - chỉ sự khuyến khích hay ngăn cản: hãy, nên, chớ, đừng Đặt câu có cụm động từ 7. Tính từ và cụm tính từ: - Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái. - Các loại tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối: trắng bóc, đỏ chót . (không kết hợp với các từ chỉ mức độ,), tính từ chỉ đặc điểm tương đối: đỏ, xanh, vàng (kết hợp được với từ chỉ mức độ) - Tính từ và cụm tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ. Ví dụ: Vàng // là màu của lá. tt - Cụm tính từ ở dạng đầy đủ nhất gồm 3 phần: (Có thể vắng phụ trước, phụ sau nhưng phần TT không thể vắng mặt). Mô hình cấu tạo Phần trước Phần trung Phần sau tâm - chỉ QH thời gian: đã, sẽ, đang TÍNH TỪ Biểu thi vị trí
  11. - chỉ QH tiếp diễn: cũng, vẫn Sự so sánh - chỉ sự khẳng định: có, còn Mức độ - sự phủ định: không, chưa, chẳng Phạm vi - chỉ sự khuyến khích hay ngăn cản: Nguyên nhân của đặc điểm hãy, nên, chớ, đừng (hạn chế) tính chất C. PHẦN TẬP LÀM VĂN Đề 1 : Đêm qua, em đã mơ một giấc mơ kỳ lạ. Hãy kể lại giấc mơ đó. Dàn bài chung: - Mở bài: Giới thiệu câu chuyện trong giấc mơ - Thân bài: Nguyên nhân, diễn biến, kết thúc câu chuyện trong giấc mơ - Kết thúc: ý nghĩa của câu chuyện trong mơ đối với thực tại 1. Dàn bài chi tiết: “ Giấc mơ nghe các cây xanh nói chuyện” a.MB: Giới thiệu câu chuyện - Nguyên nhân em nghe thấy câu chuyện giữa các cây xanh trong sân trường. (Nằm mơ) - Nêu lý do em kể lại câu chuyện này. (Câu chuyện gây xúc động, kỳ lạ ) b.TB: 1 - Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. (Trong mơ, thời gian của câu chuyện là lúc nào, em làm gì ) 2 - Nhân vật trong câu chuyện: gồm các cây nào 3 - Đề tài cuộc thoại giữa các cây xanh: A + Thái độ chăm sóc của học sinh: khen, chê, nhận xét . B + Lo lắng cho sức khỏe của bản thân C + Những băn khoăn về môi trường trong tương lai khi thiếu cây xanh: Không che mát cho sân trường, không tạo được cảnh quan đẹp, trái đất nóng lên, lũ lụt, thiếu ô xi . D + Những ước mơ góp phần bảo vệ môi trường.:
  12. Đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người - Kết thúc giấc mơ: tâm trạng . c. KB: Suy nghĩ về giấc mơ, kêu gọi bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường + Ý nghĩa của giấc mơ đối với thực tại + Kêu gọi nhận thức của mọi người. Lưu ý: Nội dung: -Người kể chỉ chọn một ngôi xưng - Nên nhân hóa cây cối như con người bằng cách dùng đại từ xưng hô và từ ngữ dùng để tả người. - Chọn từ ngữ tả phải phù hợp hoàn cảnh, tâm trạng VD: 3. a: tâm trạng đau đớn, xót xa nên chọn như: Chị hu hu khóc . 3. b và 3. c: buồn (phân vân, trầm ngâm, rưng rưng, than thở, chậm rãi, thở dài ) 3. d: hi vọng, mơ ước(mơ màng, nghĩ ngợi, phấn chấn, mặt rạng rỡ ) - Nên đan xen suy nghĩ của người khi nghe câu chuyện của các cây xanh Hình thức: - khuyến khích sử dụng lời thoại của các nhân vật cây xanh Đề 2: Kể lại truyện cổ tích Em bé thông minh bằng lời văn của em 1. Dàn ý chi tiết a. MB • Giới thiệu câu chuyện Em bé thông minh b. TB - Kể lại câu chuyện theo trật tự phù hợp. Nhưng đảm bảo gồm các sự kiện chính sau: • Vua sai cận thần đi tìm người tài giỏi giúp nước. • Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, và đưa ra câu hỏi oái oăm (trâu 1 ngày cày được mấy đường) • Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố ngược lại khiến vị quan không biết trả lời thế nào (ngựa của quan 1 ngày đi mấy đường). • Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố mới (ban cho 3 con trâu đực và muốn đẻ thành 9 con)
  13. • Em bé đã để cả làng làm thịt trâu ăn và đố lại nhà vua khiến vua rất bất ngờ trước trí thông minh của em (làm cho bố đẻ em) • Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn. • Em bé giải đố bằng cách đố lại vua khiến vua khâm phục trước tài trí của mình (rèn kim thành dao mổ chim) • Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn dò la xem nước ta có người tài hay không nên ra câu đố hóc búa mãi không ai giải được (xâu sợi chỉ mảnh qua đường ruột ốc) • Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé mới giải được. • Em bé được phong là trạng nguyên. c. KB • Những cảm nhận, suy nghĩ của em về câu chuyện Bài tham khảo 1 Trong kho tàng truyện cổ tích của dân tộc ta, em rất thích các câu chuyện về những nhân vật có tài trí hơn người. Trong đó, em thích nhất là câu chuyện Em bé thông minh. Câu chuyện bắt đầu tại một làng nọ, có hai cha con tuy nghèo nhưng sống rất hạnh phúc. Đặc biệt là người con trai, không chỉ ngoan ngoãn mà còn vô cùng thông minh. Một hôm, khi hai cha con đang cày ruộng thì gặp sứ giả đến hỏi chuyện. Thì ra, ông ấy được nhà vua phía đi tìm kiếm người những người hiền tài để xây dựng đất nước. Trước câu đố hóc búa của sứ giả, rằng con trâu kia một ngày có thể cày được mấy đường. Thì cậu bé đã dễ dàng hóa giải khi thách đố ngược lại ông ta rằng hãy nói xem ngựa của sứ giả một ngày đi được bao nhiêu bước. Sự tài trí đó của cậu bé đã khiến cậu nhanh chóng được nhà vua chú ý đến. Tuy nhiên, nhà vua vẫn chưa yên tâm nên tiếp tục thử tài cậu. Lần thứ nhất, vua đưa cho làng cậu bé ba con trâu đực cùng ba thúng gạo nếp, yêu cầu sau một năm giao nộp chín con trâu. Tuy nhiên, cậu bé đã lên kinh, đố ngược lại nhà vua, rằng hãy làm cho cha cậu sinh em bé. Còn số trâu và gạo nếp kia, cậu đã cùng ca rlangf đem ra ăn uống no say rồi. Sự thông minh, nhanh nhạy của cậu làm vua rất thích thú. Tuy nhiên, ngài vẫn quyết định thử tài cậu thêm lần nữa. Lần này, nhà vua đã yêu cầu cậu bé mổ một con chim sẻ để làm ra ba mâm cỗ. Nhưng yêu cầu này chẳng làm khó được cậu. Ngay lập tức, cậu bé đem ra một chiếc kim khâu và nhắn nhủ, nhờ nhà vua mài nó thành một con dao để mổ thịt chim. Đến lần này, thì nhà vua hoàn toàn thán phục trước trí tuệ cao siêu của cậu. Đúng thời gian đó, có sứ giả của nước láng giềng sang thăm. Mục đích là tra tim xem nước ta có người tài hay không, để tiến hành xâm lược. Hắn đưa ra một câu hỏi vô cùng hóc búa để thực hiện mục đích. Cả triều trình cùng nhau căng não
  14. nhưng không ai biết cách nào để đưa sợi chỉ mảnh qua đường ruột ốc cả. ẤY vậy mà, ngay khi vừa nghe câu đố, em bé đã đưa ra được câu trả lời ngay. Biết vậy, tên sứ giả vội trở về nước bẩm tấu, rằng không nên tấn công nước ta vì nước ta có người rất tài giỏi. Sau lần đó, cậu bé được phong làm trạng nguyên, và thường xuyên được nhà vua mời sang hỏi về chuyện nước nhà. Sau khi đọc câu chuyện Em bé thông minh, em rất khâm phục trí tuệ cao siêu, vốn hiểu biết sâu rộng của cậu bé nhỏ tuổi. Và lấy đó làm động lực để cố gắng phấn đấu học tập tốt hơn nữa.