Đề kiểm tra đánh giá giữa học kỳ I Ngữ văn 6 - Đề số 2 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Nghi Xuân (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra đánh giá giữa học kỳ I Ngữ văn 6 - Đề số 2 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Nghi Xuân (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_danh_gia_cuoi_hoc_ky_i_ngu_van_6_de_so_2_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra đánh giá giữa học kỳ I Ngữ văn 6 - Đề số 2 - Năm học 2022-2023 - Phòng GD&ĐT Nghi Xuân (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT NGHI XUÂN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I Năm học: 2022-2023 Môn: Ngữ văn 6. Thời gian: 90 phút Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/ Tổng T Kĩ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % điểm T năng đơn vị kiến Số Số Số T. Số Số thức T.gian TL T.gian TL TL T.gian TL T. gian câu câu câu gian câu câu Truyện dân Đọc 1 gian (Truyện 4 15P 20 2 15P 20 01 10P 10 0 0 7 40 50 hiểu cổ tích) Kể lại truyện truyền thuyết hoặc truyện 2 Viết * 10P 10 * 10P 10 * 20P 25 * 10P 05 1 50 50 cổ tích bằng lời văn của em.
- Tổng tỉ lệ % 25% 25% 45% 05% 9 90 100 Tỉ lệ chung 50% 50%
- BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Mức độ đánh giá Chương/ Nội Thông hiểu Vận dụng TT dung/Đơn vị Nhận biết Chủ đề kiến thức (2 câu hỏi) (1 câu hỏi) Vận dụng cao (4 câu hỏi) 1 Đọc hiểu Truyện dân gian (Truyện - Nhận biết được cổ tích) - Xác định được từ phương thức biểu loại, nêu tác dụng - HS kể được những đạt, ngôi kể, nhân việc làm của mình thể vật chính, hiểu - Biết lựa chọn nhân hiện sự quan tâm, yêu được đặc điểm vật, lựa chọn ngôi kể thương, giúp đỡ người nhân vật thể hiện để kệ lại đoạn trích khác. qua hành động và giải thích câu hỏi vì sao - HS bộc lộ được tâm trạng của mình
- Hãy kể lại 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ một truyện Nhận biết: Thông hiểu: - Vận dụng các kĩ năng Lời văn sáng tạo, có thể truyền thuyết dùng từ, viết câu. thêm, bớt các chi tiết phụ hoặc truyện - Kiểu bài tự sự - Hiểu kĩ năng viết nhưng không làm ảnh cổ tích mà bài - Viết được bài văn: Kể - Nhận biết nội hưởng đến nội dung ý em đã được lại truyện truyền thuyết dung viết - Viết đúng về nội nghĩa của truyện 2 Viết đọc ngoài hoặc truyện cổ tích đã dung, về hình thức chương trình được đọc ngoài chương (từ ngữ, diễn đạt, bố Ngữ văn 6 trình Ngữ văn 6 bằng cục văn bản) bằng lời văn lời văn của em của em. Tỉ lệ % 25 25 45 5 Tỉ lệ chung 50 50
- ĐỀ KIỂM TRA - MÔN NGỮ VĂN - LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (5,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Tự nhiên ở trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một đằng, gạo ra một nẻo. Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong, không suy suyển một hạt. Nhưng khi chim sẻ đã bay đi rồi, Tấm lại nức nở khóc. Bụt lại hỏi: - Con làm sao còn khóc nữa? - Con rách rưới quá, người ta không cho con vào xem hội. - Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi thứ cho con trẩy hội. Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất, lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai, lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ ba đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Tấm mừng quá vội tắm rửa rồi thay bộ vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi. Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô. Nhưng khi phóng qua một chỗ lội, Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống nước không kịp nhặt. Khi ngựa dừng lại ở đám hội, Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người. (Nguyễn Đồng Chi, Tấm Cám, trích “Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam”, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr. 1170) Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2: Xác định ngôi kể. Câu 3: Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai? Câu 4: Đàn chim sẻ đã làm gì để giúp đỡ Tấm? Câu 5: Trong câu “Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong, không suy suyển một hạt” có mấy từ láy? Nêu tác dụng? Câu 6: Nếu chọn một trong hai nhân vật Tấm hoặc Bụt kể lại phần chuyện trong đoạn trích trên, em sẽ chọn nhân vật nào? Vì sao? Câu 7: Hãy liệt kê một số việc làm của em thể hiện sự yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác? Tâm trạng của em sau khi hoàn thành những việc làm ấy? PHẦN II. VIẾT: (5.0 điểm) Hãy kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em đã được đọc ngoài chương trình Ngữ văn 6 bằng lời văn của em.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5.0 1 Tự sự 0.5 2 Ngôi thứ ba 0.5 3 Tấm 0.5 4 Nhặt riêng thóc, gạo 0.5 5 - Ba từ láy: lăng xăng, ríu rít, suy suyển 0.5 - Tác dụng: những tiếng kêu liên tiếp và không rõ, tạo sự vội 0,5 vã, ríu rít, thóc gạo như vẫn còn nguyên vẹn như chưa bị đổ lộn với nhau. 6 - Học sinh có thể chọn một trong hai nhân vật này để kể, 0.5 miễn hợp lí là được. - Giải thích được vì sao 0.5 7 - HS có thể nêu nhiều việc làm khác nhau, ví dụ: 0.5 + Dọn dẹp nhà cửa, nấu cơm, trông em + Chăm sóc ông bà, cha mẹ, khi ốm đau + Quyên góp, ủng hộ người mù, tàn tật, neo đơn + Giúp đỡ bạn học kém hơn mình cùng nhau tiến bộ + - Tâm trạng: vui, hạnh phúc.... 0.5 II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0.25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0.25 Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã được đọc ngoài chương trình Ngữ văn 6 bằng lời văn của em. c. Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã 3.5 được đọc ngoài chương trình Ngữ văn 6 bằng lời văn của em. HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể phù hợp. - Giới thiệu được câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích định kể. - Giới thiệu được nhân vật chính, các sự kiện chính trong truyện: bắt đầu - diễn biến - kết thúc. - Ý nghĩa của truyện d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

