Tổng hợp các đề ôn thi Học sinh giỏi môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp các đề ôn thi Học sinh giỏi môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_cac_de_on_thi_hoc_sinh_gioi_mon_ngu_van_6_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Tổng hợp các đề ôn thi Học sinh giỏi môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT ĐỀ GIAO LƯU “CÂU LẠC BỘ EM YÊU THÍCH” HUYỆN SÓC SƠN Năm học 2021-2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN 6 Ngày thi: 10/ 5/2022 Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi gồm 01 trang) PHẦN I: (10 điểm) Đọc đoạn thơ sau: Ru hoa, mẹ hát theo mùa Cái hoa khép mở tựa hồ mắt con Mẹ quen chân lấm tay bùn Lấy đâu hoa quế, hoa hồng mà ru. Dẫu yêu hoa mận, hoa mơ, Cái liềm kéo áo, cái bừa níu chân. Ba cữ rét mấy tuần xuân Mẹ đem hoa lúa kết thành lời ru. Sen mùa hạ, cúc mùa thu Hoa đồng cỏ nội, bốn mùa gọi con. (Trích Ru hoa - Ngô Văn Phú, NXB Hội nhà văn 2007, trang 113) 1. Xác định thể thơ và cho biết nội dung của đoạn thơ trên? 2. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ chính trong hai câu thơ sau: Dẫu yêu hoa mận, hoa mơ, Cái liềm kéo áo, cái bừa níu chân. 3. Có ý kiến cho rằng: “Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và là nơi tình yêu không bao giờ kết thúc”. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình đối với mỗi con người. PHẦN II: (10 điểm) Trong mơ, em được gặp gỡ rất nhiều nhân vật trong những câu chuyện cổ tích. Hãy kể và tả lại một nhân vật mà em cho là ấn tượng nhất trong thế giới huyền diệu ấy. -------------- Hết------------ (Giám thị không giải thích gì thêm)
- Họ tên:..........................................................Số báo danh:................................... PHÒNG GD&ĐT HUYỆN SÓC SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM THI CÂU LẠC BỘ YÊU THÍCH MÔN NGỮ VĂN - LỚP 6 VÒNG HUYỆN Năm học 2021-2022 A. YÊU CẦU CHUNG - Giám khảo phải nắm được yêu cầu chấm và nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lý; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo. - Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm. - Điểm toàn bài tính lẻ đến 0,5 điểm. B. YÊU CẦU CỤ THỂ Câu Nội dung Điểm PHẦN I 10,0 1 - Thể thơ lục bát 0,5 - Nội dung chính của đoạn thơ: Nói lên công lao to lớn của người mẹ dành 1,0 cho con; không ngại gian khó để lo cho con có một cuộc sống êm ấm, hạnh phúc 2 - Sử dụng biện pháp tu từ: ẩn dụ 0,5 - Tác dụng: gợi hình ảnh người mẹ vất vả, chịu thương chịu khó với công 2,0 việc đồng áng .; gợi cảm xúc yêu thương, trân trọng đối với mẹ kính yêu 3 - Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội; Xác định đúng vấn đề cần 1,0 nghị luận; Vận dụng tốt các thao tác lập luận kết hợp chặt chẽ lý lẽ, dẫn chứng; Không sai các lỗi cơ bản về chính tả, dùng từ, câu,
- - Định hướng về nội dung: + Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vai trò của gia đình đối với mỗi con người 1,0 + Vai trò của gia đình: . Gia đình là nơi những con người cùng huyết thống chung sống dưới một 2,0 mái nhà, là nơi con người khôn lớn, phát triển cả về thể chất, tâm hồn,.. . Tình cảm trong gia đình là những tình cảm tốt đẹp nhất của con người, giúp con người rèn luyện những đức tính tốt đẹp, . Gia đình là cái nôi đầu tiên nâng đỡ con người, + Mở rộng: Trong cuộc sống vẫn còn có những người chưa nhận thức 1,0 được tầm quan trọng của gia đình, sống vô tâm, thờ ơ, đối xử không tốt với ông bà, cha mẹ, anh em, cần phê phán + Bài học cho bản thân: Hãy luôn yêu thương những thành viên trong gia đình, dù ở bất cứ nơi đâu vẫn luôn hướng về gia đình, 1,0 PHẦN II 10,0 Đảm bảo cấu trúc bài văn, có đủ 3 phần mở - thân - kết bài. 1,0 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 1,0 Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề yêu cầu 2,0 Định hướng nội dung: - Mở bài: Giới thiệu thời gian, không gian gặp gỡ nhân vật 1,0 - Thân bài: diễn biến cuộc gặp gỡ + Miêu tả được chân dung của nhân vật cổ tích ( nhân vật phải được bộc 4,0 lộ tính cách thông qua các hoạt động ngôn ngữ và diễn biến tâm trạng) + Xây dựng được những chi tiết, hình ảnh đẹp và thật ấn tượng về cuộc gặp gỡ + Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ về nhân vật. - Kết bài: nêu ấn tượng vê nhân vật. 1,0
- ĐỀ BÀI: PHẦN I: ĐỌC HIỂU (8,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: TRONG TÂM DỊCH COVID Tổ quốc gọi, chúng tôi vào tâm dịch Hăng hái lên đường dẫu biết lắm gian nan Một khi COVID dịch đã lan tràn Vì quê hương, toàn dân cùng gắng sức Là chiến sĩ ngành y không ngại gì khổ cực Đã bốn đợt rồi! Bảo hộ kín toàn thân Vệ sinh cá nhân, ăn uống những khi cần Đều thật khó vì trên người như “phi công vũ trụ” Mong ngày mai sau mưa trời lại nắng Sài Gòn lại cười ôm trọn tình thân Ngành Y tiên phong khi Tổ quốc cần Diệt COVID như ngày xưa cha ông mình dẹp giặc Sao yêu quá những chiến binh thầm lặng Từng phút từng giờ giữa sống chết bủa vây Mang lại màu xanh hạnh phúc sum vầy Cho Tổ quốc bình yên một ngày không xa nữa. (Sài Gòn, ngày 31 tháng 7 năm 2021, giữa tâm dịch COVID -19) GS.TS.BS NGUYỄN ĐỨC CÔNG Chủ tịch Hội đồng Bảo vệ sức khỏe cán bộ miền Nam Câu 1. (4,0 điểm) Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong khổ thơ sau:
- Sao yêu quá những chiến binh thầm lặng Từng phút từng giờ giữa sống chết bủa vây Mang lại màu xanh hạnh phúc sum vầy Cho Tổ quốc bình yên một ngày không xa nữa. Câu 2. (4,0 điểm) Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em hãy viết một đoạn văn (8 – 10 câu) trình bày ý nghĩa của lối sống cống hiến. PHẦN II: LÀM VĂN (12,0 điểm) Theo Báo Điện tử Tuoitre.vn ngày 09/01/2020: “Cháy rừng đang mang tới nhiều nỗi lo sợ và ám ảnh cho người dân Úc nhưng những bức ảnh chụp mới đây về những chồi non tại bang New South Wales đã mang lại hi vọng về sự kiên cường của thiên nhiên trước thảm họa” Từ những thông tin trên kết hợp với trí tưởng tượng của mình, em hãy hóa thân thành một chồi non giữa rừng và kể lại câu chuyện đó.
- HƯỚNG DẪN CHẤM A. Yêu cầu chung: - Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể. - Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh. Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học. B. Hướng dẫn cụ thể: I. ĐỌC HIỂU: 8,0 ĐIỂM Câu Nội dung Điểm Câu 1 Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có 4,0 trong khổ thơ sau: Sao yêu quá những chiến binh thầm lặng Từng phút từng giờ giữa sống chết bủa vây Mang lại màu xanh hạnh phúc sum vầy Cho Tổ quốc bình yên một ngày không xa nữa. * Hình thức: Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về 0,5 chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa, tiếng Việt.
- * Nội dung: - Ẩn dụ những chiến binh thầm lặng: chỉ những y bác sĩ, 1,0 cán bộ nhân viên y tế đã cố gắng, dốc hết sức mình để chiến đấu với dịch bệnh Covid và đem lại sự sống cho người bệnh, cho nhân dân. Thể hiện phẩm chất cao quý, đáng trân trọng của bác sĩ. - Hoán dụ màu xanh: là màu của sự sống, bình yên, hạnh phúc, hy vọng, sum vầy, là những gì tốt đẹp nhất. 0,5 - Đoạn thơ thể hiện sự ca ngợi, niềm tự hào, ngưỡng mộ, biết ơn của tác giả dành cho các y bác sĩ vì họ đã dũng cảm đương đầu với khó khăn, họ chiến đấu bằng trí óc, 1,0 bằng bàn tay khéo léo rất thầm lặng. - Đó cũng chính là phẩm chất cao quý, tốt đẹp của dân tộc ta từ ngàn đời – sống cống hiến cho đất nước. 1,0 Từ việc hiểu nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu ở trên, em 4,0 hãy viết một đoạn văn (8 – 10 câu) trình bày ý nghĩa của Câu 2 lối sống cống hiến. a. Đảm bảo thể thức đoạn văn, số câu qui định. 0,5 b. Xác định đúng nội dung đoạn văn: - Cống hiến là tự nguyện dâng hiến công sức của mình, đóng 0,5 góp sức mình cho cộng đồng, xã hội. - Sống cống hiến thể hiện trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng, làm cho cuộc sống của bản thân có ý nghĩa, được yêu 0,5 mến, trân trọng, góp phần lan tỏa các giá trị tốt đẹp, thúc đẩy xã hội phát triển. - Tuổi trẻ mang sức trẻ, tài năng, sự nhiệt tình cống hiến cho đất nước sẽ khiến cho đất nước giàu mạnh, bền vững và không ngừng phát triển. 0,5 - Cống hiến cho đất nước còn giữ gìn truyền thống tốt đẹp của cha ông: cha ông đã bảo vệ tổ quốc khỏi kẻ thù, thế hệ trẻ cống hiến xây dựng đất nước. - Bên cạnh đó có một bộ phận thanh niên chưa xác định được
- tinh thần cống hiến, còn ích kỷ, chỉ biết đến bản thân mình. - Bài học: Cần cố gắng, cần xác định vị trí, khả năng đóng 0,5 góp của mình cho xã hội, cho cộng đồng. c. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề của câu trả lời. d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, 0,5 ngữ pháp, ngữ nghĩa, tiếng việt. 0,5 0,5 II. LÀM VĂN (12,0 điểm) Theo Báo Điện tử Tuoitre.vn ngày 09/01/2020: 12,0 “Cháy rừng đang mang tới nhiều nỗi lo sợ và ám ảnh cho người dân Úc nhưng những bức ảnh chụp mới đây về những chồi non tại bang New South Wales đã mang lại hi vọng về sự kiên cường của thiên nhiên trước thảm họa.” Từ những thông tin trên kết hợp với trí tưởng tượng của mình, em hãy hóa thân thành một chồi non giữa rừng và kể lại câu chuyện của mình. *Yêu cầu về hình thức Đảm bảo bài văn kể chuyện có cấu trúc 3 phần: mở bài, thân 1,0 bài, kết bài mạch lạc, văn phong trong sáng, từ ngữ được dùng gợi hình, gợi âm thanh và có sức biểu cảm. Đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng việt. *Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau song phải biết dựa vào phần gợi dẫn của đề. Sau đây là định hướng các ý cơ bản A. Mở bài: Chồi non giới thiệu về bản thân mình và hoàn 1,0 cảnh. B. Thân bài - Chồi non kể chuyện bị cháy rừng: 2,5 +Tình huống như thế nào? + Kết quả ra sao? + Tâm trạng đau đớn, xót ca khi chồi non bị thương và oán
- trách những hành vi nhẫn tâm phá hoại môi trường, hủy hoại cây xanh của một số đối tượng xấu. - Chồi non kể về lợi ích của mình đối với khu rừng, môi trường sống, con người. + Tạo không khí trong lành 2,5 + Điều hòa khí hậu + Bảo vệ sự đa dạng sinh học và đem đến một môi trường xanh, sạch, đẹp cho con người. - Chồi non kể về sự kiên cường của chính mình, của thiên nhiên trước thảm họa: + Chồi non đã kiên cường như thế nào? 2,5 + Tâm trạng hạnh phúc, sự quyết tâm, cố gắng để hồi sinh và tiếp tục làm đẹp cho đời - Lời nhắc nhở và mong muốn của chồi non với con người nói chung. 1,5 C. Kết bài Rút ra bài học cho bản thân và mọi người về ý thức trồng, 1,0 chăm sóc cây xanh, bảo vệ và giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp. -------------HẾT-------------- UBND HUYỆN THANH HÀ ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 6 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN NGỮ VĂN Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm 02 phần, 01 trang) PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm): Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi: Cánh cò cõng nắng qua sông
- Chở luôn nước mắt cay nồng của cha Cha là một dải ngân hà Con là giọt nước sinh ra từ nguồn. Quê nghèo mưa nắng trào tuôn Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm Thương con cha ráng sức ngâm Khổ đau, hạnh phúc nảy mầm từ hoa. Lúa xanh, xanh mướt đồng xa Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy Cánh diều con lướt trời mây Chở câu lục bát hao gầy tình cha. (“Lục bát về cha” – Thích Nhuận Hạnh) Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính. Câu 2 (0,5 điểm): Khái quát nội dung bài thơ. Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ: “Cha là một dải ngân hà Con là giọt nước sinh ra từ nguồn.” Câu 4 (1,0 điểm): Đọc bài thơ, thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao? PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ: “Lúa xanh, xanh mướt đồng xa Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy Cánh diều con lướt trời mây Chở câu lục bát hao gầy tình cha.” (“Lục bát về cha” – Thích Nhuận Hạnh) Câu 2 (5,0 điểm): Dựa vào đoạn văn sau và bằng cảm nhận thực tế, em hãy nhập vai thành một hạt mưa xuân để kể lại câu chuyện về cuộc đời mình.
- “Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất ( ). Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã đem lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt." ("Tiếng mưa"- Nguyễn Thị Thu Trang) -----Hết----- Họ và tên thí sinh: ... .......... Số báo danh: .... .. Chữ ký giám thị 1:........... ........ ...... Chữ ký giám thị 2: .................. UBND HUYỆN THANH HÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 6 NĂM HỌC 2022 – 2023. MÔN NGỮ VĂN (Hướng dẫn gồm 03 trang) A. YÊU CẦU CHUNG Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo. Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm. Lưu ý: Điểm bài viết có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số. B. YÊU CẦU CỤ THỂ PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 - Thể thơ: Lục bát. 0,5 - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm. 2 - Nội dung bài thơ: Bài thơ khắc họa hình ảnh người cha hao gầy, vất vả và bày tỏ lòng biết ơn, tình thương cha vô hạn. 0,5 3 - Phép tu từ so sánh: cha - dải ngân hà; con - giọt nước sinh ra từ nguồn. (hoặc: cha với dải ngân hà; con với giọt nước sinh 0,5 ra từ nguồn)
- - Tác dụng: + Ca ngợi tình cha đẹp đẽ, tinh túy, bao la, vĩ đại. Con là giọt 0,25 nước nhỏ bé mà tinh khiết sinh ra từ nguồn cội sáng đẹp ấy, thể hiện niềm tự hào, hạnh phúc vì là con của cha. + Cảm nhận tình cảm cha con ấm áp và tấm lòng biết ơn, trân trọng, kính yêu của người con dành cho cha. 0,25 4 - HS có thể lựa chọn thông điệp khác nhau và lí giải phù hợp, ý 1,0 nghĩa. Dưới đây là một số gợi ý: + Những vần thơ đẹp viết theo thể thơ lục bát cho em cảm nhận được tình cha ấm áp, công lao vô bờ của cha; sự vất vả của cha. Từ đó em càng thấu hiểu, yêu kính, biết ơn cha sâu nặng. + Thông điệp về truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam về đạo làm con đối với đấng sinh thành. + Thông điệp về tình phụ tử thiêng liêng cao quí, đáng trân trọng. Tình cảm ấy thúc giục chúng ta tìm tòi, học hỏi và khám phá để vươn tới chiếm lĩnh chinh phục vũ trụ. PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bày tỏ cảm xúc về một đoạn thơ lục bát. a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề: Bày tỏ cảm xúc về một đoạn thơ lục bát. 1 c. Triển khai vấn đề: Học sinh biết vận dụng kĩ năng viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một đoạn thơ lục bát và cần trình bày (2,0 đảm bảo các ý sau: điểm) - Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau đây: + Bài thơ “Lục bát về cha” của tác giả Thích Nhuận Hạnh là 1,5 những lời dặn dò giản đơn nhưng cũng hết sức sâu sắc và giàu ý nghĩa về cuộc đời, tình cảm của người cha trong cảm nhận của con. + Trong đó đoạn thơ cuối để lại nhiều cảm xúc trong lòng người đọc.
- + Lời thơ nhẹ nhàng tựa câu hát yêu thương, đi vào trong lòng ta, khiến dâng trào trong tim ta tình yêu thương cha dạt dào tha thiết. Tình cảm của cha không bộc lộ như mẹ, cha lặng thầm tiếp bước con đi. + Hình dáng cha hòa vào bóng dáng quê hương khiến con nao nao, xúc động. + Con trưởng thành, bay cao, bay xa cũng nhờ công lao vất vả, nhọc nhằn của cha. + Tình phụ tử cũng sâu nặng, cũng đong đầy chẳng kém tình mẫu tử dạt dào cao đẹp. -> Bốn câu thơ ngắn nhưng đã khiến ta bùi ngùi, xót thương, kính quý người cha vất vả sớm hôm. Và có lẽ, mỗi chúng ta sau khi đọc đoạn thơ đều muốn báo hiếu cho sự vất vả của cha mẹ. d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về 0,25 nội dung cảm nhận Kể chuyện sáng tạo a. Đảm bảo cấu trúc: bài văn kể chuyện sáng tạo, có đầy đủ 0,25 mở bài, thân bài, kết bài. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: hạt mưa xuân tự kể về cuộc 0,25 đời mình. - Kể chuyện nhập vai, theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi” hoặc “tớ, mình”). 2 c. Học sinh có thể kể câu chuyện theo những sáng tạo của (5,0 riêng mình, giám khảo cần trân trọng những sáng tạo đó trên điểm) cơ sở bài làm có sự sắp xếp sự việc hợp lý, đúng chủ đề. Sau đây là một số gợi ý những ý chính trong bài làm: 1. Mở bài: - Giới thiệu về mình (là hạt mưa mùa xuân )...và câu chuyện sẽ kể.... 0,5
- 2. Thân bài 3,0 - Tôi (tớ, mình) là một hạt mưa bé nhỏ, ngây thơ, trong sáng, vô tư, hồn nhiên., - Mùa đông lạnh giá ẩn mình trong đám mây khô đã qua đi... - Xuân về, theo chị gió và những luồng không khí ấm áp, trong lành...nhẹ nhàng bay đi khắp nơi... - Mặt đất đang kiệt sức vì khô cạn, cây cối trơ trụi, khẳng khiu, cành xám xịt, sông suối thiếu nước, .. bắt đầu biến đổi khi mưa xuống ... - Hòa mình cùng bạn bè, lao xuống mặt đất- có gặp khó khăn, trở ngại gì không? - Cảm nhận thấy mặt đất đón chào mình như thế nào? - Cảm nhận khung cảnh thiên nhiên ra sao?... - Tiếp sức cho mặt đất khô cằn... cho cỏ cây hoa lá, hòa vào đất mẹ, len lỏi vào đất...tan biến, hòa quyện vào đất đai, làm nên màu xanh bất tận của cây cối, vào hoa lá, vào sông suối,...để bắt đầu một cuộc đời mới đầy ý nghĩa... - Hạt mưa xuân: cảm thấy yêu mến... tự hào vì . . - Gửi lời nhắn nhủ với đất đai, với cây trái, với những bạn mưa mùa xuân của những mùa sau . 3. Kết bài - Cảm nghĩ về cuộc đời được cống hiến, được hóa thân..... 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,25 tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, có cách diễn đạt độc đáo, lời kể tự 0,25 nhiên thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề mà đề yêu cầu. * Lưu ý: - Chỉ cho điểm tối đa nếu bài viết của học sinh kết hợp tốt các yêu cầu về nội dung và yêu cầu về hình thức, kĩ năng.
- - Thí sinh có nhiều cách triển khai ý theo trình tự khác nhau, miễn là bài viết đáp ứng được hệ thống ý cơ bản. - Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải hợp lí. -----Hết----- KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG Môn: Ngữ văn 6 . Thời gian: 120 phút ĐỀ BÀI PHẦN I: ĐỌC –HIỂU (4.0 điểm) Em hãy đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi : Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha. Trưa về trời rộng bao la Áo xanh sông mặc như là mới may. Chiều chiều thơ thẩn áng mây Cài lên màu áo hây hây ráng vàng. Đêm thêu trước ngực vầng trăng Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên. (Trích: Dòng sông mặc áo - Nguyễn Trọng Tạo) Câu 1: ( 1,0 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì? Câu 2: ( 1,0 điểm): Dòng sông ở bài thơ trên được miêu tả theo trình tự nào? Theo em, trình tự miêu tả ấy có tác dụng gì? Câu 3: (2,0 điểm): Trong đoạn thơ, tác giả đã dùng biện pháp tu từ từ nào? Chỉ rõ và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó? PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (16.0 điểm)
- Câu 1. (4,0 điểm): Dựa vào đoạn thơ phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng) miêu tả hình ảnh dòng sông theo trí tưởng tượng của em. Câu 2. (12,0 điểm) Một lần, khi ra thăm vườn rau, vô tình em nghe được cuộc trò chuyện giữa Sâu Rau và Giun Đất. Hãy kể lại câu chuyện đó. =================================== HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Nội dung kiến thức cần đạt Điểm Học sinh làm cần đảm bảo những yêu cầu sau: 1,0 Câu 1. Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt chính là miêu tả. Câu 2. Dòng sông được tác giả miêu tả theo trình tự thời gian từ sáng, 0,5 trưa, chiều đến tối. - Tác dụng: Miêu tả màu sắc dòng sông thay đổi biến hóa mọi thời 0,5 điểm trong một ngày, đêm, khắc họa được vẻ đẹp, sự điệu đà duyên dáng của dòng sông. Đọc hiểu Câu 3. Đoạn thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh. 0.5 (4đ) - Hình ảnh nhân hóa qua các từ ngữ: điệu, mặc áo, thướt tha, áo xanh sông mặc, mới may, thơ thẩn, cài, thêu, ngực... - Hình ảnh so sánh: Áo xanh sông mặc như là mới may Tác dụng: 1,5 - Biện pháp tu từ nhân hóa miêu tả một dòng sông rất đẹp, thơ mộng, dòng sông trở nên sống động, có hồn, giống như một người thiếu nữ xinh đẹp, điệu đà, duyên dáng, biết làm đẹp cho mình bằng những tấm áo tuyệt diệu, những tấm áo ấy được thay đổi liên tục khiến dòng sông
- biến hóa bất ngờ, mỗi lần biến hóa lại mang một sắc màu lung linh, lại là một vẻ đẹp quyến rũ, vừa thực lại vừa như mơ..., một vẻ đẹp đến ngỡ ngàng khiến người đọc say đắm . - Phép so sánh “Áo xanh sông mặc như là mới may” diễn tả sự thay đổi của dòng sông dưới ánh nắng mặt trời. Đó là một vẻ đẹp mới mẻ tinh khôi. - Dòng sông vốn là ảnh quen thuộc trong cuộc sống, nhưng nhờ biện pháp nhân hóa, so sánh tác giả đã khiến dòng sông trở nên sống động, vừa đẹp vừa quyến rũ, đáng yêu như một con người. - Biện pháp nhân hóa, so sánh thể hiện cái nhìn, sự quan sát vô cùng tinh tế, tài tình của nhà thơ về cảnh vật và giúp ta thấy được tâm hồn yêu thiên nhiên của nhà thơ. Câu 1. (4 đ) 1. Yêu cầu về kĩ năng: học sinh trình bày đúng thể thức đoạn văn miêu 0.5 tả có thể kết hợp biểu cảm, tự sự, diễn đạt trôi chảy, không sai chỉnh tả đảm bảo độ dài khoảng 15 đến 20 dòng. 2. Yêu cầu cơ bản về kiến thức: HS viết đoạn văn miêu tả về hình ảnh Tạo dòng sông theo trí tưởng tượng của em dựa vào bài thơ Dòng sông mặc 3.5 lập áo. vb - HS biết lựa chọn các hình ảnh về dòng sông ở nhiều thời điểm khác (16đ) nhau ( sáng, trưa, chiều, tối ) + Hình ảnh dòng sông khoác lên mình một màu lụa đào khi ánh mặt 0.5 trời lên. + Trưa về, bầu trời cao, trong xanh, dòng sông lại được thay áo mới với một màu xanh trong tươi mát. 0.75 + Những áng mây ráng vàng của buổi chiều tà lại điểm thêm cho chiếc áo của dòng sông một màu hoa sặc sỡ. 0.75 + Buổi tối, dòng sông như lung linh kỳ diệu nhất bởi dòng sông được cài lên ngực một bông hoa của vầng trăng lung linh tỏa sáng cùng với muôn vàn vì sao lấp lánh trên bầu trời chiếu dọi xuông dòng sông 0.75 Màu sắc dòng sông thay đổi biến hóa mọi thời điểm trong ngày đêm. 0.75
- Câu 2 (12.0đ) Kể chuyện tưởng tượng 1. Yêu cầu về kĩ năng: 1.0 - Học sinh cần viết bài kể chuyện tưởng tượng, có bố cục 3 phần mạch lạc, chặt chẽ, kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Sử dụng linh hoạt các hình thức ngôn ngữ: đối thoại, độc thoại. - Văn viết trôi chảy, giàu cảm xúc, biết vận dụng tốt trí tưởng tượng, sáng tạo thêm các chi tiết và ngôi kể phù hợp. 2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể kể nhiều hướng khác nhau. Nhưng cần đảm bảo có các nhân vật như yêu cầu, các chuỗi sự việc liên kết với nhau và theo trình tự hợp lí, câu chuyện phải mang một ý nghĩa, một bài học nào đó. 11.0 a. Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh nghe được câu chuyện giữa Sâu Rau 1.0 và Giun Đất. b. Thân bài: 9.0 - Xây dựng được cuộc trò chuyện của Sâu Rau và Giun Đất thể hiện: + Quan điểm, thái độ và cách sống của từng nhân vật. + Là hai nhân vật đối lập về tính cách và quan điểm: Giun Đất chăm chỉ, hiền lành; Sâu Rau lười biếng, ăn bám, bảo thủ... + Vai trò của từng nhân vật với cuộc sống: Kẻ sống có ích, kẻ phá hoại rau màu... - Kết cục của từng nhân vật hợp lí để toát lên bài học. c. Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân: 1.0 - Bày tỏ thái độ yêu ghét với từng nhân vật - Rút ra bài học: tùy học sinh tự rút ra bài học. (Có thể là : phải chăm chỉ làm việc, không được sống ăn bám thì cuộc sống mới có ý nghĩa. *******************************************
- PHÒNG GD&ĐT KÌ THI OLIMPIC CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: Ngữ văn – Lớp 6 Thời gian: 120 phút Phần 1. Đọc, hiểu (8 điểm) Đọc bài ca dao sau và trả lời các câu hỏi: Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi, bưng bát cơm đầy. Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần (ca dao) Câu 1. Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm? Câu 2. Tại sao trong bài ca dao tác giả lại miêu tả công việc cày đồng vào thời điểm ban trưa? Câu 3. Chỉ ra cái hay trong cách sử dụng từ láy và biện pháp tu từ trong câu: mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Câu 4. Viết đoạn văn ( từ 13 đến 15 câu) nêu cảm nghĩ của em Về hai câu thơ sau: Ai ơi, bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. Phần II: Viết ( 12 điểm) Một dòng nước nhỏ trong mát được đi qua những mảnh đất tươi đẹp và cả những mảnh đất khô cằn do khan hiếm nước ngọt. Hãy tưởng tượng mình là dòng nước nhỏ ấy kể lại những trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
- PHÒNG GD&ĐT KÌ THI OLIMPIC CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: Ngữ văn – Lớp 6 HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm - Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát - Đặc điểm: 1 + Là thể thơ mà các dòng được sắp xếp theo từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng 8 tiếng. + Vần: tiếng cuối của dòng 6 gần với tiếng 6 của dòng 8: tiếng cuối của dòng 8 lại vần với tiếng cuối của dòng 6 tiếp theo. 1 Đọc, +Thanh điệu: tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng còn hiểu tiếng thứ tư là thanh trắc (8 + Nhịp điệu: thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 4/4. ..) điểm) 2 -Vì đó là lúc nắng gắt, không khí vô cùng oi bức, nóng nực từ đó: + Gợi tả sự bận rộn của công việc nhà nông. + Nhấn mạnh nỗi vất vả cực nhọc của công việc cày 1,5 đồng. + Sự chăm chỉ, chịu thương chịu khó của người nông dân * Lưu ý: Học sinh có thể có nhiều cách cảm nhận khác nhau nhưng phải hợp lí. Giám khảo cần tôn trọng sự sáng tạo của học sinh. 3 * Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau

