Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_6_co_dap_an.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)
- ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ Văn - lớp 6 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi. “Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ” (Ngữ Văn 6- tập 2) Câu 1. (1điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2. (0,5 điểm) Nêu nội dung đoạn trích trên? Câu 3. (1,5 điểm) Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Xác định kiểu so sánh trong các câu văn vừa tìm? Câu 4. (1điểm) Câu văn sau: "Thuyền cố lấn lên". a) Xác định chủ ngữ, vị ngữ? b) Xác định kiểu câu và cho biết câu văn trên dùng để làm gì? II. PHẦN LÀM VĂN ( 6điểm) Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình../. HẾT HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM Ngữ Văn 6 - HKII A. Lưu ý chung
- - Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể. - Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh. Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học. B. Hướng dẫn cụ thể I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 4,0 điểm Câu Nội dung Điểm 1 Đoạn trích được trích trong văn bản Vượt Thác. 0.5 Tác giả: Võ Quảng 2 Nội dung đoạn trích: Hình ảnh quả cảm của dượng Hương Thư trong cuộc 1.0 vượt thác. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên, hùng vĩ. 3 Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh: 1,0 - Những động tác thả sào ..... nhanh như cắt. 0.25 - Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc 0.25 - Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường 0.25 Sơn oai linh hùng vĩ. - Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà. 0.25 Kiểu so sánh: * So sánh ngang bằng: 0,5 - Những động tác thả sào ..... nhanh như cắt. 0.25 - Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc - Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. * So sánh không ngang bằng Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà. 0,25 4 - Thuyền / cố lấn lên. 1.0 CN VN 0,5 - Câu trần thuật đơn, dùng để miêu tả. 0,5 II. Các tiêu chí về nội dung bài viết: 5,0 điểm Kĩ - Bài văn có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ. Trình bày hợp lý. Không năng mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt. - Đúng đặc trưng kiểu bài văn miêu tả người - Biết chọn lọc các hình ảnh tiêu biểu - Ngôn ngữ trong sáng, nội dung cụ thể rõ ràng. - Kết hợp các yếu tố miêu tả + biểu cảm + tự sự (không yêu cầu cao). Kiến 1. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về người thân và ấn tượng hoặc tình cảm thức yêu quý của em đối với người đó. 0,5 2. Thân bài: * Giới thiệu qua về tuổi tác, nghề nghiệp, mối quan hệ gần gủi, gắn bó 0,5 của người thân đó với em. * Miêu tả chi tiết vê người thân: 1,5 - Ngoại hình: + Hình dáng, nước da, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, đôi bàn tay,... + Trang phục (cách ăn mặc giản dị, gọn gàng, lịch sự...) + Dáng vẻ( tác phong, đi đứng, điệu bộ... gây ấn tượng với em) - Tính tình, sở thích ( qua cử chỉ và hành động ) 1
- + Dịu dàng hay nghiêm khắc + Sự quan tâm dành cho em + Trong mối quan hệ với mọi người hoặc công việc hàng ngày * Kể (nhắc) về một kỉ niệm sâu sắc của em với người thân( kỉ niệm vui 1 hoặc buồn đã để lại ấn tượng sâu đậm trong em, đem đến cho em bài học, lẽ sống...) * Tình cảm của người thân đó dành cho em và của em với người thân.. 1 3. Kết bài: - Cảm nghĩ của em về người thân 0,5 - Lời hứa hẹn - Điểm 5: Bài viết đúng thể loại, bố cục đầy đủ, rõ ràng; nội dung nổi bật, sâu sắc; diễn đạt lưu loát; miêu tả sinh động, kết hợp với tự sự, biểu cảm; trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, đúng ngữ pháp. Mức - Điểm 4: Hành văn mạch lạc, bố cục bài hợp lý, nội dung đầy đủ. Có kết độ hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm. Còn mắc một vài lỗi chính tả, ngữ pháp. đánh - Điểm 2-3: Bài viết đủ ba phần, nội dung còn sơ sài, còn mắc một vài lỗi giá chính tả. - Điểm 1: Bố cục chưa hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, còn mắc nhiều lỗi. - Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.

