Đề kiểm tra giữa học kỳ II Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_ngu_van_6_co_dap_an_ma_tran.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kỳ II Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NGỮ VĂN 6 Ma trận đề kiểm tra Mức độ nhận thức Tổng Tổng % Kĩ Nội dung/đơn vị điểm TT năng kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Sô TL Sô TL Sô TL Sô TL Số T. T.gian T.gian T.gian T.gian câu câu câu câu câu gian 1 Đọc Truyện dân gian 40P 50 8 hiểu (cổ tích). 4 10P 20 3 20P 20 1 10P 10 0 2 Viết Kể lại 1 trải 10 10 10 10 50P 50 nghiệm đáng nhớ * 10P * 10P * 10P 1 40P 1 Tỉ lệ % 20 % 30% 10% 40% 9 90 100% Tỉ lệ chung 50% 50% Bảng đặc tả TT Chủ Nội Mức độ đánh giá đề dung/Đơn vị kiến thức Thông hiểu Vận dụng cao Nhận biết Vận dụng
- 1 Đọc Truyện dân Nhận biết được Hiểu được giá Biết vận hiểu gian ngôi kể, nhân trị của biện dụng kỹ vật, hoàn cảnh pháp tu từ; hiểu năng viết nhân vật, trạng được nghĩa của đoạn văn ngữ từ. 2 Viết Viết bài văn Một câu hỏi chung cho bốn mức độ kể lại 1 trải Nhận biết được Hiểu được đặc - Biết xây - Biết viết nghiệm kiểu bài văn kể điểm, yêu cầu dựng bài văn được bài văn đáng nhớ của bài văn kể lại 1 trải lại 1 trải kể lại 1 trải kể lại 1 trải nghiệm đáng nghiệm đáng nghiệm đáng nghiệm đáng nhớ nhớ nhớ theo bố nhớ cục Tỉ lệ% 20 30 10 40 Tỉ lệ chung 50 50 IV.Tiến trình tổ chức dạy học Hoạt động 1: Mở đầu : - Ổn định tổ chức - Kiểm tra chuẩn bị giấy thi - Lưu ý hs một số nội dung trong quá trình làm bài thi Hoạt động 2: Phát đề kiểm tra
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (5,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Ngày xưa có một cô bé vô cùng hiếu thảo, sống cùng với mẹ trong một túp lều tranh dột nát. Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên không có tiền mua thuốc chữa bệnh, cô bé vô cùng buồn bã. Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn dừng lại hỏi. Khi biết sự tình ông nói với cô bé: - Cháu hãy vào rừng và đến gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hãy lấy một bông hoa duy nhất trong đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì tức là mẹ cháu sống từng ấy năm. Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới nhìn thấy bông hoa trắng đó, khó khăn lắm cô mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh hai cánh ba cánh bốn cánh năm cánh. Chỉ có năm cánh hoa là sao nhỉ? Chẳng lẽ mẹ cô chỉ sống được từng đó năm thôi sao? Không bằng lòng cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên, nhiều đến mức không còn đếm được nữa. Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ mình.” (Truyện cổ tích Việt Nam đặc sắc, NXB Văn học) Câu 1: Xác định ngôi kể trong văn bản trên? Câu 2: Kể tên các nhân vật có trong câu chuyện trên. Câu 3. Xác định trạng ngữ trong câu: “Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ mình.” Câu 4 : Hoàn cảnh của cô bé trong văn bản trên có gì đặc biệt? Câu 5: Từ “hiếu thảo” trong câu: “Ngày xưa có một cô bé vô cùng hiếu thảo, sống cùng với mẹ trong một túp lều tranh dột nát” nghĩa là gì ?. Câu 6: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:“Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì tức là mẹ cháu sống bằng ấy năm.” Câu 7: Vì sao cô bé lại tước mỗi cánh hoa ra thành nhiều cánh hoa nhỏ?
- Câu 8: Nếu em là cô bé trong câu chuyện trên, em có hành động như thế nào? Hãy viết môt đoạn văn (khoảng 3-5 câu) trình bày suy nghĩ của em? PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm) Hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ Hoạt động 3: Hs làm bài -Học sinh làm bài -Gv bao quát lớp Hoạt động 4: Thu bài -HS thu bài -GV kiểm tra số lượng bài Hoạt động 4: Nhận xét giờ kiểm tra -GV nhận xét ý thức thái độ làm bài kiểm tra của học sinh -Những tồn tại cần rút kinh nghiệm -Hướng dẫn về nhà HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5.0 1 Ngôi thứ 3 0.5 2 Nhân vật: cô bé, mẹ cô bé và ông lão 0.5 3 Từ đó 0.5 4 Mẹ bị bệnh rất nặng, nhà nghèo, không có tiền mua thuốc chữa bệnh 0.5 5 Yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ. 0,5
- 6 - Biện pháp tu từ: So sánh “bao nhiêu cánh hoa” với “mẹ sống bấy nhiêu 1.0 năm” - Tác dụng: + Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt + Thể hiện ước mong của cô bé muốn người mẹ của mình sống thật lâu và nhiều năm hơn nữa. 7 Vì em mong muốn mẹ sống được lâu. 0,5 8 Học sinh biết : - viết một đoạn văn ngắn (3 – 5 câu) 1.0 Trình bày suy nghĩ một của mình một cách hợp lí và logic II VIẾT 5.0 a - Đảm bảo cấu trúc của bài văn Tự sự 0,25 - Có đủ ba phần: mở bài, thân bai, kết bài; Các ý được sắp xếp một cách hợp lí. b Xác định đúng yêu cầu của đề: hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng 0,25 nhớ. c Trình bày ý kiến: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng 0.25 cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: Giới thiệu khái quát về trải nghiệm đáng nhớ. 0.5 Thân bài: Kể diễn biến của trải nghiệm 3.0 -Lí do của trải nghiệm đó. - Hành trình của trải nghiệm: Thời gian, không gian, những nhân vật liên quan, kể lại các sự việc ( bắt đầu, diễn biến tiếp theo, kết thúc - có kết hợp yếu tố miêu tả quang cảnh thiên nhiên ) Kết bài: 0,5
- - Điều đáng nhớ nhất trong chuyến trải nghiệm ấy? - Suy nghĩ về bài học rút ra từ trải nghiệm đó hoặc mong ước của em d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo đúng chính tả và ngữ pháp Tiếng Việt 0,25 e Sáng tạo: 0,25 Tổng điểm 10,0 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 6, BỘ CÁNH DIỀU (Thời gian 90 phút) Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/ Tổng Kĩ % điểm TT đơn vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao năng Số Số Số T. Số T. Số thức T.gian TL T. gian TL TL TL T. gian câu câu câu gian câu gian câu
- 1 Đọc 10 Thơ tự do 4 10P 25 2 15 P 15 01 10 0 0 0 7 35 50 hiểu P Viết 2 Văn tự sự 1* 10P 10 1* 10P 10 1* 20P 20 1* 10P 10 1 55 50 Tổng tỉ lệ % 35% 25% 30% 10% 8 90 100 Tỉ lệ chung 60% 40% BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 – BỘ CÁNH DIỀU - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT TT Chương/ Nội Mức độ đánh giá
- Chủ đề dung/Đơn vị Thông hiểu Vận dụng Nhận biết kiến thức (2 câu hỏi) (1 câu hỏi) Vận dụng cao (5 câu hỏi) 1 Đọc hiểu Thơ tự do - Chỉ ra biện pháp tu từ, nêu được tác dụng của biện pháp - Nhận biết thể tu từ thơ, phương thức - Hiểu được cảm xúc - Xây dựng được đoạn biểu đạt, của nhân vật trữ tình văn ngắn để diễn tả - Nhận biết nghĩa trong việc thể hiện được cảm xúc của mình của từ, từ láy hình ảnh, ngôn ngữ... về 1 hình ảnh thơ, sau khi đọc bài thơ trên. Văn tự sự 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ 2 Viết Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: - Kiểu bài tự sự - Hiểu và có kĩ năng - Xây dựng bài văn tự - Viết được bài văn tự sự, - Nhận biết nội kĩ năng viết bài sự đảm bảo bố cục, thể hiện tình cảm, cảm dung viết trình tự kể ... xúc trước kỉ niệm được kể Tỉ lệ % 35 25 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn Ngữ văn lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi : “Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời Con lại trỏ cánh buồm khẽ nói: “Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi..” Lời của con hay tiếng sóng thầm thì Hay tiếng của lòng cha từ một thời xa thẳm Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận Cha gặp lại mình trobng tiếng ước mơ con.” (Hoàng Trung Thông, “Những cánh buồm” sách Chân trời sáng tạo) Thực hiện các yêu cầu Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì? Câu 3. Tìm 2 từ láy được sử dụng trong bài thơ. Câu 4. Từ “đi” trong câu “Để con đi” là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau: “Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai” Câu 6. Em cảm nhận được điều gì trong lời nói ngây thơ của người con với cha trong đoạn văn trên? Câu 7. Hình ảnh nào trong bài thơ gợi cho em nhiều cảm xúc nhất. Hãy diễn tả cảm xúc đó bằng đoạn văn (khoảng 3 đến 5 câu) II. VIẾT (5, 0 điểm) Đề bài: Kể về một kỷ niệm mà em nhớ nhất. ------------------------- Hết -------------------------
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, SGK KNTTVCS Môn: Ngữ văn lớp 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thơ tự do 0,5 2 Biểu cảm 0,5 3 Tìm được 2 từ láy trầm ngâm, thì thầm 0,5 4 Từ “ đi” trong câu “ Để con đi” được dùng theo nghĩa 0,5 chuyển 5 - Biện pháp tu từ trong câu thơ: Ẩn dụ: Ánh nắng chảy đầy 1,0 vai. - Tác dụng: + Giúp người đọc hình dung cảnh hai cha con dắt nhau đi trên bãi biển vào một buổi sáng đẹp trời với ánh nắng mềm mại, dịu dàng và tràn ngập khắp nơi làm sáng đẹp lên hình ảnh của họ. +Cảm nhận tình cảm cha con ấm áp và niềm vui sướng của người con đi dạo bên cha. + Thấy được sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và tình yêu quê hương đất nước với những cánh buồm tuổi thơ của tác giả. 6 HS cảm nhận được: 1,0 - Hình thức Đảm bảo một đoạn - Nội dung - Một ước mơ rất trong sáng, đẹp đẽ đáng trân trọng và ngợi ca. - Ước mơ đó gắn liền với cánh buồm trắng, với khát vọng đi xa đến những nơi chưa biết, đến những chân trời mới. - Đó là ước mơ của một tâm hồn trẻ thơ, ham hiểu biết muốn khám phá, chinh phục những bí ẩn của thế giới. 7 HS tự do lựa chọn hình ảnh, bày tỏ cảm xúc của mình, GV 1,0 linh hoạt cho điểm VIẾT 5,0 II a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 - Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại kỉ niệm làm em 0,25 nhớ mãi
- c.Nội dung: HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: - Giới thiệu kỷ niệm sâu sắc làm em nhớ nhất đến 0,5 tận ngày nay. Thân bài: Đảm bảo các ý chính: 3,0 – Kỷ niệm đó diễn ra ở đâu? khung cảnh thế nào? – Những đối tượng nào gắn bó với kỷ niệm của em? – Kỷ niệm đó mang lại cho em suy nghĩ gì? – Kỷ niệm của em có phải là hồi ức đẹp không? Kết bài: Suy nghĩ về kỷ niệm đáng nhớ đó. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, có cảm 0,25 xúc, sáng tạo.

