Tổng hợp 15 Đề thi Học sinh giỏi Ngữ văn 6 - Năm học 2014-2015 (Có đáp án)

doc 44 trang LinhLan 29/05/2026 910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 15 Đề thi Học sinh giỏi Ngữ văn 6 - Năm học 2014-2015 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctong_hop_15_de_thi_hoc_sinh_gioi_ngu_van_6_nam_hoc_2014_2015.doc

Nội dung tài liệu: Tổng hợp 15 Đề thi Học sinh giỏi Ngữ văn 6 - Năm học 2014-2015 (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT THANH OAI TRƯỜNG THCS KIM AN ĐỀ THI OLYMPIC LỚP 6 Năm học: 2014-2015 Môn: Ngữ văn 6 ( Thời gian: 120 phút) Câu 1: ( 4,0 điểm) Chỉ rõ biện pháp tu từ và hiệu quả biểu đạt của nó trong đoạn thơ sau: “ Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng” ( Trích: “Đêm nay Bác không ngủ”- Minh Huệ) Câu 2: ( 6,0 điểm) Suy nghĩ của em về nội dung câu chuyện sau: “ Chuyện kể về một danh tướng có lần đi ngang qua trường học của mình, liền ghé vào thăm. Ông gặp lại người thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn thưa: - Thưa thầy, Thầy còn nhớ con không ạ! Con là Người thầy giáo già hoảng hốt: - Thưa ngài, ngài là - Thưa thầy, thầy còn nhớ con không ạ ? Với thầy con vẫn là người học trò cũ. Con có được những thành công này là nhờ sự giáo dục của thầy ( Trích: Quà tặng cuộc sống) Câu 3: ( 10,0 điểm) Tâm sự của bức tường mới xây trong trường bị các bạn học sinh vẽ bậy và phá hỏng ------------------------------hết------------------------------
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC LỚP 6 Năm học: 2014-2015 Môn: Ngữ văn 6 --------------------------- Câu 1( 4,0 điểm): - Chỉ ra được biện pháp tu từ: So sánh( so sánh ngang bằng: “Như”; so sánh không ngang bằng: “ hơn”). Sử dụng từ láy “ lồng lộng”. ( 1,0 điểm) - Hiệu quả biểu đạt của nó trong đoạn thơ: ( 3,0 điểm) + Khổ thơ trên được trích trong bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ. Trong khổ thơ trên sử dụng biện pháp so sánh( như; hơn), từ láy( lồng lộng) cho thấy trạng thái mơ màng của anh đội viên ( như trong giấc mộng). Anh cảm nhận được sự lớn lao và gần gũi của Bác- vị lãnh tụ qua hình ảnh “ Bóng Bác cao lồng lộng; Ấm hơn ngọn lửa hồng”. ( 1,0 điểm) + Hình ảnh Bác Hồ hiện ra qua cái nhìn đầy xúc động của anh đội viên đang trong trạng thái lâng lâng, mơ màng, vừa lớn lao và vĩ đại( cao lồng lộng) nhưng lại hết sức gần gũi, sưởi ấm lòng anh hơn cả ngọn lửa hồng. ( 1,0 điểm) +Qua đó cho thấy tình cảm, sự ngưỡng mộ của anh đội viên đối với Bác. ( 1,0 điểm) Câu 2( 6,0 điểm): * Bài viết ngắn gọn, nêu lên được suy nghĩ của bản thân sau khi đọc xong câu chuyện trên. Rút ra được bài học. * Bài viết phải nêu được các ý sau: - Câu chuyện chứa đựng ý nhĩa triết lí lớn lao: Lòng biết ơn và đối nhân xử thế giữa con người và con người. ( 1,0 điểm) - Người học trò thành đạt nhớ tới thầy dạy dỗ, giáo dục mình nên người. Người học trò ứng xử khiêm tốn, mẫu mực, kính trọng, lòng biết ơn thầy giáo( con- thầy). Người thầy: Xưng hô lịch sự, đối nhân xử thế thấu tình đạt lí ( ngài). ( 1,0 điểm) - Cách xưng hô giữa con người và con người thể hiện nét đẹp văn hóa trong cuộc sống. ( 0,5 điểm)
  3. - Mỗi người hãy sống đẹp, có cách cư xử đúng mực để thể hiện nhân cách.( 1 điểm). - Trong cuộc sống phải thể hiện lòng biết ơn đối với người có công dạy dỗ hay giúp đỡ mình. Lòng biết ơn đó thể hiện qua lời nói, việc làm, hành động cụ thể (1 điểm) - Liên hệ: Câu chuyện trên đề cao bài học biết ơn xứng với đạo lí: “ Uống nước nhớ nguồn”, truyền thống “ Tôn Sư trọng đạo” của dân tộc Việt Nam. Từ câu chuyện trên, chúng ta phải biết ơn, biết cách đối nhân xử thế tốt. Đó là nét đẹp văn hóa trong tâm hồn, nhân cách con người. ( 1,5 điểm) Câu 3( 10,0 điểm): • Mở bài: Bức tường tự giới thiệu về thân phận của mình ( 1,0 điểm) • Thân bài: ( 7,0 điểm) - Bức tường kể về mình khi mới được xây với niềm tin tự hào, vì mình là một bức tường đẹp, trắng tinh, mịn màng. Luôn kiêu hãnh và thường phơi mình trong nắng sớm. Đem lại vẻ đẹp cho ngôi trường. - Tâm sự của bức tường về cuộc sống mới ở trong trường học - Tình cảm, sự gắn bó của bức tường với mọi người và đặc biệt là với học sinh - Tâm sự đau buồn của bức tường khi bị một số bạn học sinh nghịch dại vẽ bậy khiến bức tường bẩn, khoác trên mình chiếc áo hình thù quái dị. • Kết bài: ( 1,0 điểm) - Ước mơ của bức tường - Lời nhắc nhở các bạn học sinh. * Liên hệ thực tế của học sinh và rút ra được bài học cho bản thân (1,0 điểm) Kim An, ngày 10 tháng 01 năm 2015 Xác nhận của Tổ khoa học xã hội Người ra đề Lã Thị Mai Xác nhận của BGH nhà trường
  4. ĐỀ SÔ 2 Câu 1. ( 8,0 điểm) Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: ...Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai, Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời. Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ: “Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi ...” (Hoàng Trung Thông, Những cánh buồm) a. Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ. b. Em cảm nhận được ước mơ gì qua lời nói của người con với người cha: “Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi ...” c. Từ đó hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về ước mơ của mỗi người trong cuộc sống? Câu 2. (12,0 điểm) Vào một buổi trưa hè, có một con trâu đang nằm nghỉ ngơi dưới một khóm tre và con trâu đó cùng khóm tre đã trò chuyện với nhau về cuộc sống của họ luôn gắn bó với con người và đất nước Việt Nam. Em hãy tưởng tượng kể lại câu chuyện đó và rút ra bài học cho bản thân./. Đáp án: a) - Biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ: + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Ánh nắng chảy đầy vai. - Tác dụng: + Gợi tả sinh động hình ảnh ánh nắng hiện hữu như một thứ chất lỏng thành dòng, thành giọt chảy tràn xuống cảnh vật, con người. Giúp người đọc hình dung cảnh hai cha con dắt nhau đi trên bãi biển vào một buổi sáng đẹp trời với ánh nắng mềm mại, dịu dàng và tràn ngập khắp nơi làm sáng đẹp lên hình ảnh của họ. + Cảm nhận tình cảm cha con ấm áp và niềm vui sướng của người con đi dạo bên cha. + Thấy được sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và tình yêu quê hương đất nước với những cánh buồm tuổi thơ của tác giả. b) - Lời nói của người con với cha trong đoạn thơ:
  5. “Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi ...” - Cảm nhận được: + Một ước mơ rất trong sáng, đẹp đẽ đáng trân trọng và ngợi ca. + Ước mơ đó gắn liền với cánh buồm trắng, với khát vọng đi xa đến những nơi chưa biết, đến những chân trời mới. + Đó là ước mơ của một tâm hồn trẻ thơ, ham hiểu biết muốn khám phá, chinh phục những bí ẩn của thế giới. c) Từ những cảm nhận về Ước mơ của người trong đoạn thơ, trình bày suy nghĩ về: “Ước mơ của mỗi người trong cuộc sống”. Viết dưới hình thức một đoạn văn đảm bảo một số ý sau đây: - Giải thích: Ước mơ là một thứ gì đó vượt ngoài tầm với, là những mong muốn, khát vọng, là những điều tốt đẹp mà mỗi chúng ta luôn hướng tới và phấn đấu đạt được. - Vai trò, ý nghĩa của ước mơ: + Dường như ai cũng có ước mơ. Gắn với mỗi người là những ước mơ khác nhau: Có những ước mơ vĩ đại, có những ước mơ nhỏ bé, giản dị... + Ước mơ rất quan trọng và cần thiết. Ước mơ giúp ta xác định được mục tiêu trong cuộc đời, chắp cánh cho ta vươn lên, hướng ta tới điều tốt đẹp, là động lực giúp ta vượt qua khó khăn, thử thách ,vấp ngã trong cuộc sống. + Ước mơ cao đẹp sẽ khiến con người sống có ý chí, nghị lực, hoài bão và trở thành những con người có ích, cống hiến nhiều cho xã hội. + Với tuổi thơ, ước mơ có tác dụng làm phong phú đời sống tinh thần và nuôi dưỡng những ý nghĩ bay bổng cho các em. - Liên hệ và rút ra bài học : + Cần phải có ước mơ ngay từ khi còn nhỏ và biết cách nuôi dưỡng ước mơ ( học tập, rèn luyện ) + Cần trân trọng, nâng niu và chắp cánh cho những uớc mơ đẹp (như ước mơ của cậu bé trong đoạn thơ trên) để biến ước mơ thành hiện thực. 2) - Yêu cầu về kĩ năng: -HS xác định được đây là bài văn kể chuyện tưởng tượng; HS phải thể hiện được sự sáng tạo của mình trong khi kể qua việc chọn ngôi kể, sắp xếp các tình tiết, ngôn ngữ đối thoại... tạo nên một câu chuyện hoàn chỉnh, hấp dẫn. -Trong lời kể, khóm tre phải nói được mình và anh bạn trâu đã gắn bó với con người và đất nước Việt Nam ở những lĩnh vực nào. -Bài văn tự sự có bố cục chặt chẽ, rõ ràng; lời văn trôi chảy, mạch lạc, các sự việc diễn ra theo đúng trình tự; không sai sót về lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
  6. - Yêu cầu về kiến thức: HS có thể kể sáng tạo nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: a - Mở bài: Giới thiệu tình huống cuộc gặp gỡ giữa anh bạn trâu và khóm tre ( kết hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên...) b - Thân bài: Kể lại cuộc trò chuyện giữa anh bạn trâu và khóm tre ( theo hình thức đối thoại) - Khung cảnh ngày hè : Bầu trời trong xanh, nắng, gió, tiếng diều sáo.... - Khóm tre tâm sự về cuộc sống và công việc của mình: + Họ hàng nhà tre có mặt khắp nơi trên đất nước Việt Nam + Tre thân thuôc, gắn bó với đời sống của người dân Việt Nam: trong cuộc sống sinh hoạt đời thường, trong lao động sản xuất, trong chiến đấu; tre luôn đồng hành cùng với con người lúc hoạn nạn, khó khăn cũng như lúc thanh bình, nhàn hạ. + Tre là người bạn thân thiết và là hình ảnh của con người Việt Nam... - Con trâu tâm sự về cuộc sống và công việc của mình: + Trâu là người bạn của nhà nông + Cuộc sống của trâu gắn với ruộng đồng: trâu cùng người nông dân trong việc cày, bừa kéo... + Trâu gắn với đời sống vật chất( giá trị kinh tế..) và đời sống tinh thần( lễ hội, ...) c- Kết bài: - Cảm nghĩ chung của khóm tre và anh bạn trâu về con người và quê hương Việt Nam. (thân thiện , nghĩa tình...); tự hào là biểu tượng của con người và đất nước Việt Nam. - Nguyện sống một cuộc đời thủy chung, cống hiến hết mình, giúp ích cho con người, cho đất nước. * Bai học rút ra: - Sống chan hòa, thân thiện, yêu mến mọi người xung quanh mình. - Sống có trách nhiệm, có ích cho quê hương, đất nước( Học tập, rèn luyện để trở thành con ngoan, trò giỏi.....) PHÒNG GD&ĐTTHANH OAI ĐỀ THI OLYMPIC MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Trường THCS Liên Châu Năm học 2014-2015 Môn thi: Ngữ vănThời gian làm bài :120 phút ( Không kể thời gian giao đề) Câu 1) 4điểm:
  7. “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Hãy chỉ ra và nêu rõ tác dụng của phép tu từ được dùng trong đoạn văn trên. Câu 2) 6 điểm: Làm được điều gì đó Tôi đang dạo bộ trên bãi biển khi hoàng hôn buông xuống. Biển đông người nhưng tôi lại chú ý đến một cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt những thứ gì lên và ném xuống. Tiến lại gần hơn, tôi chú ý thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh giạt vào bờ và ném chúng trở lại với đại dương. - Cháu đang làm gì vậy? – Tôi làm quen. - Những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước. Cháu phải giúp chúng. – Cậu bé trả lời. - Cháu có thấy là mình đang mất thời gian không. Có hàng ngàn con sao biển như vậy. Cháu không thể nào giúp được tất cả chúng. Rồi chúng cũng sẽ phải chết thôi. Cậu bé tiếp tục nhặt một con sao biển khác và nhìn tôi mỉm cười trả lời: - Cháu biết chứ. Nhưng cháu nghĩ cháu có thể làm được điều gì đó chứ. Ít nhất cháu đã cứu được những con sao biển này. ( Theo :Hạt giống tâm hồn – Từ những điều bình dị, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh) Suy nghĩ của em về hành động của cậu bé trong câu chuyện trên. Câu 3:( 10 điểm ) Trong mơ, em được gặp gỡ rất nhiều nhân vật trong những câu chuyện cổ tích đã học. Hãy kể và tả lại một nhân vật mà em cho là ấn tượng nhất trong thế giới huyền diệu ấy. ------------------------------------Hết---------------------------------------- PHÒNG GD&ĐTTHANH OAI ĐÁP ÁN,BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI OLYMPIC MÔN Trường THCS Liên Châu NGỮ VĂN LỚP 6 Năm học 2014-2015 Môn thi: Ngữ vănThời gian làm bài :120 phút Câu 1) 4 điểm: - Phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên là: nhân hóa,điệp từ .1điểm
  8. - Tác dụng: Ca ngợi vẻ đẹp bình dị và phẩm chất của cây tre .1điểm Đồng thời khẳng định :cây tre là biểu tượng của đất nước ,dân tộc Việt Nam. 2 điểm Câu 2. (6 điểm) • Yêu cầu về kĩ năng (1 điểm) - Bài viết có bố cục và cách trình bày hợp lý. - Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh, biểu cảm, không mắc lỗi dùng từ và ngữ pháp. • Yêu cầu về nội dung (5 điểm) - Có thể trình bày bài viết của mình theo nhiều cách. Sau đây là một số ý cơ bản mang tính định hướng: 1. Hành động giúp đỡ những con sao biển để chúng trở về với biển cả của cậu bé là hành động nhỏ nhặt, bình thường chẳng mấy ai quan tâm, để ý nhưng lại là hành động mang nhiều ý nghĩa: (0,5 điểm) - Góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên. (1 điểm) - Thể hiện nét đẹp nhân cách của con người: Không thờ ơ, lạnh lùng, vô cảm trước sự vật, sự việc hiện tượng diễn ra xung quanh mình, đồng thời biết chia sẻ, giúp đỡ vật hoặc người khi gặp hoạn nạn, khó khăn. (1 điểm) 2. Hành động của cậu bé trong câu chuyện đã cho ta bài học sâu sắc, thấm thía về những kĩ năng sống cần có ở mỗi con người: (0,5 điểm) - Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống. (0,5 điểm) - Có thói quen làm những việc tốt, những việc có ích dù đó là việc làm nhỏ nhặt. (0,5 điểm) 3. Phê phán những hành động thiếu trách nhiệm với thiên nhiên và môi trường sống cũng như lối sống thờ ơ, vô cảm trước sự vật, sự việc hiện tượng diễn ra xung quanh mình. (1 điểm) Câu 3 :Trong mơ, em đã gặp gỡ rất nhiều nhân vật trong những câu chuyện cổ tích đã học. Hãy kể và tả lại một nhân vật mà em cho là ấn tượng nhất trong thế giới huyền diệu ấy. a. Yêu cầu về kĩ năng: ( 2 điểm ) - Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn hoàn chỉnh. - Biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b. Yêu cầu về kiến thức: ( 8 điểm )
  9. Trên cơ sở những kiến thức đã được học về kiểu văn tự sự, miêu tả kết hợp với yếu tố biểu cảm, học sinh tưởng tượng để kể và tả lại cuộc gặp gỡ về một nhân vật cổ tích. Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng được những ý cơ bản sau Mở bài: - Giới thiệu thời gian, không gian gặp gỡ nhân vật . Thân bài - Diễn biến của cuộc gặp gỡ: + Miêu tả được chân dung của nhân vật cổ tích (nhân vật phải được bộc lộ tính cách thông qua các hoạt động ngôn ngữ và diễn biến tâm trạng.) + Xây dựng được những chi tiết, hình ảnh đẹp và thật sự ấn tượng trong cuộc gặp gỡ. + Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ về nhân vật. Kết bài - Nêu ấn tượng về nhân vật. c. Cách cho điểm - Điểm 9-10 : Bài viết đạt xuất sắc các yêu cầu trên, có nhiều sáng tạo. - Điểm 7-8: Bài viết có đủ nội dung, có một số lỗi nhỏ về hình thức. - Điểm 5-6: Bài có đủ nội dung nhưng sơ sài, còn một số lỗi về diễn đạt - Điểm 3-4 : Bài đạt khoảng nửa nội dung, còn lỗi hình thức - Điểm 1-2 : Bài viết có nội dung mờ nhạt,mắc nhiều lỗi hình thức. --------------------------------------------HẾT---------------------------------------- PHÒNG GD&ĐT THANH OAI ĐỀ THI OLYMPIC LỚP 6 THCS KIM THƯ Năm học 2014-2015 Môn thi: Ngữ văn Thời gian làm bài :120 phút ( Không kể thời gian giao đề)
  10. Câu 1. ( 4 điểm ) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau: Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. (Trần Quốc Minh – Mẹ) Câu 2: (6 điểm) Suy nghĩ của em sau khi đọc câu chuyện sau: NGƯỜI ĂN XIN Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi. Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi.Tôi chẳng biết làm thế nào . Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông : - Xin ông dừng giận cháu !Cháu không có gì cho ông cả . Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười : - Cháu ơi, cảm ơn cháu ! như vậy là cháu đã cho lão rồi. Khi ấy tôi chợt hiểu ra : cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được cái gì đó của ông. Câu 3.( 10 điểm ) Tâm sự của bức tường mới xây trong trường bị các bạn học sinh vẽ bẩy, phá hỏng. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 6 ( Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
  11. A- HƯỚNG DẪN CHUNG: - Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý cơ bản, thí sinh có thể có nhiều cách trình bày nên giám khảo cần vận dụng linh hoạt để xác định điểm một cách khoa học, chính xác, khách quan. - Bài làm được đánh giá trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng. Đặc biệt đánh giá cao những bài làm thể hiện rõ tố chất: sáng tạo, có phong cách, có giọng điệu riêng. Câu 1. (4 điểm ) *Yêu cầu: a/ Kĩ năng (1điểm ) - Viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh - Câu văn mạch lạc, giàu cảm xúc - Không sai lỗi chính tả b/ Kiến thức ( 2 điểm ) Học sinh xác định được biện pháp tu từ và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn: - Phép tu từ có trong đoạn thơ: So sánh (1 điểm ) + Những ngôi sao thức - mẹ thức: Những ngôi sao thức suốt đêm cũng không bằng mẹ thức cả một đời lo lắng , mẹ thầm lặng hi sinh cho con. (1đ) + Mẹ - ngọn gió: Mẹ chính là nơi mát lành, bình yên suốt cuộc đời của con. (1đ) Phép tu từ so sánh trong đoạn thơ đã thể hiện được tấm lòng yêu thương, hi sinh thầm lặng của mẹ đối với con và lòng biết ơn sâu sắc của người con đối với mẹ. (1.0đ) Câu 2. * Yêu cầu về kĩ năng : (Mỗi ý được 0,25 điểm) - Bài viết có bố cục và cách trình bày hợp lí. - Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt. - Có dẫn chứng minh. - Diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp. * Yêu cầu về nội dung. (5 điểm) Chỉ ra được ý nghĩa của câu chuyện : - Truyện nói về thái độ sống, cách ứng xử của con người với con người. (1điểm) - Sự đồng cảm, tình yêu thương chân thành và cách ứng xử lịch sự là món quà quý giá tặng cho người khác. (1điểm) - Và khi trao món quà tinh thần ấy thì ta cũng nhận được món quà như vậy. (1điểm) - Suy nghĩ của bản thân về cuộc sống hiện tại .. (1,5 điểm) - Diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp. (0,5 điểm) Câu 3. ( 10 điểm)
  12. • Yêu cầu chung: - Yêu cầu về hình thức: Nên dùng ngôi kể thứ ba và chỉ cần nhân vật mà đề đã nêu thể hiện được suy nghĩ,tâm sự của mình (tức là đã được nhân hoá). Bố cục rõ ràng mạch lạc ( Khuyến khích bài làm có cách mở bài và kết thúc độc đáo). Viết dưới dạng bài tự kể chuyện . - Yêu cầu về nội dung: Bài văn phải ghi lại lời tâm sự của một bức tường trong sân trường bị một số bạn học sinh vẽ bậy, cố tình phá . Qua lời tâm sự này, người kể phải gửi gắm trong đó một nội dung giáo dục cụ thể. Đây là một câu chuyện tưởng tượng hoàn toàn • Yêu cầu cụ thể: Bài viết thể hiện được các nội dung cơ bản sau: Mở bài: Bức tường tự giới thiệu về thân phận của mình. Thân bài: - Bức tường kể về mình khi mới được xây với niềm tự hào, vì mình là một bức tường đẹp, trắng tinh, mịn màng. Luôn kiêu hãnh và thường phơi mình trong nắng sớm. Đem lại vẻ đẹp cho ngôi trường. - Tâm sự của bức tường về cuộc sống mới ở dãy nhà trong trường. - Tình cảm, sự gắn bó của bức tường với mọi người và đặc biệt là với các bạn học sinh. - Tâm sự đau buồn của bức tường khi bị một số bạn học sinh nghịch dại vẽ bậy khiến bức tường bẩn, khoác trên mình chiếc áo hình thu quái di. Lấy gạch đá ném lên tường với những tiếng cười khoái trí . Kết bài: Ước nguyện của bức tường Lời nhắc nhở các bạn học sinh. * Cách cho điểm: - Điểm 9-10: Bài đạt xuất sắc các yêu cầu trên, có nhiều sáng tạo. - Điểm 7-8: Bài có đủ nội dung, có một số lỗi nhỏ về hình thức. - Điểm 5-6 : Bài có đủ nội dung nhưng sơ sài,còn một số lỗi hình thức diễn đạt... - Điểm 3-4: Bài đạt khoảng một nửa nội dung, còn lỗi hình thức. - Điểm 1: Bài có nội dung mờ nhạt, mắc nhiều lỗi hình thức. * GV căn cứ vào bài viết của HS để cho điểm Xác nhận của tổ KHXH Người ra đề
  13. Nguyễn Thị Hường Xác nhận của Ban giám hiệu TRƯỜNG THCS MỸ HƯNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2014- 2015 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 Thời gian 120 phút( không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4 điểm) Xác định và nói rõ tác dụng của phép tu từ so sánh, nhân hoá trong đoạn thơ sau: “ Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền. Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp. Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.” (Khánh Chi, “Biển”) Câu 2: (6 điểm) Cho hai nhân vật là một giọt nước mưa còn đọng trên lá non và một vũng nước đục ngầu trong vườn. Hãy hình dung cuộc trò chuyện lí thú giữa hai nhân vật và kể lại bằng một bài văn ngắn không quá một trang giấy thi. Câu 3: (10 điểm) Một buổi tối, sau khi đã học bài xong, em bước ra sân, hít thở không khí trong lành của màn đêm yên tĩnh. Hãy tả lại khung cảnh quanh em lúc đó. --------------------------------------------------------------------
  14. HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG NĂM HỌC 2014-2015 MÔN NGỮ VĂN 6 Câu 1: (4 điểm) • Yêu cầu chung: - Học sinh cần trình bày dưới dạng bài luận ngắn gọn, bố cục rõ ràng, lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Không cho điểm tối đa với những bài gạch đầu dòng. • Yêu cầu cụ thể: - Ý 1: Xác định được các phép so sánh nhân hoá: (2 điểm) + So sánh: biển như người khổng lồ; biển như trẻ con.(1 đểm) + Nhân hoá: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền.(1 điểm) - Ý 2: Nêu được tác dụng: (2 điểm) + Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau.(0,5 điểm) + Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành dễ thương, đáng yêu như trẻ con.( 0,5 điểm)  Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đoạn thơ đã gợi tả thật rõ, thật cụ thể màu sắc, ánh sáng theo thời tiết, thời gian; tạo nên những bức tranh sống động về biển. (1 điểm) Câu 2: ( 6 điểm) • Yêu cầu chung: - Yêu cầu về hình thức: Nên dùng ngôi kể thứ ba và chỉ cần hai nhân vật mà đề đã nêu. Mỗi nhân vật cần thể hiện được một nét đặc điểm hình dáng, tính cách, một quan điểm sống (tức là đã được nhân hoá). Giọt nước mưa trên lá non thì xinh đẹp nhưng kiêu ngạo và không tự biết mình; vũng nước đục ngầu trong vườn thì điềm đạm, hiểu rõ công việc mình đang làm, không quan tâm đén hình thức... Gọi là cuộc trò chuyện nên rất cần các cuộc đối thoại. Lời hội thoại cần phải ngắn gọn mà sâu sắc, thể hiện được tính cách của từng nhân vật. Bố cục rõ ràng mạch lạc ( Khuyến khích bài làm có cách mở bài và kết thúc độc đáo). Viết dưới dạng bài tự luận ngắn dài không quá một trang giấy thi. - Yêu cầu về nội dung: Bài văn phải ghi lại cuộc trò chuyện lí thú giữa hai nhân vật: Giọt nước mưa đọng trên lá non và vũng nước đục ngầu trong vườn. Qua cuộc trò
  15. chuyện lí thú này, người kể phải gửi gắm trong đó một nội dung giáo dục cụ thể. Đây là một câu chuyện tưởng tượng hoàn toàn • Yêu cầu cụ thể: + Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu hoàn cảnh và nhân vật. + Thân bài: ( 5 điểm) Diễn biến cuộc trò chuyện lí thú của hai nhân vật. Giọt Nước Mưa xinh đẹp nhưng kiêu ngạo, không tự biết mình. Vũng Nước điềm đạm, hiểu rõ công việc mình đang làm, không quan tâm đến hình thức. + Kết bài: (0,5 điểm) Kết thúc câu chuyện. Ý nghĩa giáo dục trong thực tiễn cuộc sống. Câu 3: (10 điểm) • Yêu cầu chung: - Về hình thức: Học sinh cần viết được bài văn miêu tả có bố cục rõ ràng, lời văn chau chuốt, mượt mà, giàu hình ảnh. - Về nội dung: Xác định đúng đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả hợp lí, biết lựa chọn chi tiết và liên tưởng độc đáo, hợp lí. • Yêu cầu cụ thể: + Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu hoàn cảnh và đối tượng miêu tả: khung cảnh màn đêm yên tĩnh. + Thân bài: (8 điểm) • Lúc bước ra sân: bao quát không gian (2 điểm) - Màn đêm thăm thẳm, vầng trăng tròn nho nhỏ. Khu vườn tràn ngập ánh trăng, bóng cây... - Gió thổi, lá cây xào xạc rung động, mùi hương trái chín lan toả ngào ngạt. Tiếng côn trùng rả rích kêu... • Ngồi lặng ngắm cảnh vật xung quanh:(4 điểm) - Gió thổi nhẹ, tiếng lá xào xạc nghe rõ hơn. - Không gian mát mẻ, trong lành... - Các nhà trong xóm: ánh điện sáng trưng, tiếng cười nói vui vẻ, tiếng ru êm đềm ngọt ngào... - Ánh trăng càng về khuya càng lung linh soi sáng không gian, cảnh vật. • Lúc bước vào nhà: (2 điểm) - Qua khung cửa sổ: vầng trăng tròn, ánh trăng huyền ảo, tiếng chim đêm khắc khoải trong kẽ lá. Tất cả dần đi vào tĩnh lặng. + Kết bài: (1 điểm) Cảm nghĩ về đối tượng miêu tả. Liên hệ với tình yêu thiên nhiên, quê hương.
  16. ( Trên đây là những gợi ý cơ bản, giám khảo chấm linh hoạt theo sự cảm nhận của học sinh để cho điểm tối đa cho từng phần, trân trọng những bài viết sáng tạo, dùng từ gợi cảm, diễn đạt tốt...) -------------------------------------------------------- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI ĐỀ THI OLIMPIC NGỮ VĂN 6 TRƯỜNG THCS TAM HƯNG Thời gian: 120 phút Năm học: 2014 -2015 Câu 1: (4điểm) Trong bài thơ “Lượm” (Ngữ văn 6, tập II) Tố Hữu viết: “ Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng Lượm ơi, còn không?” Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên. Câu 2: (6điểm) Đọc mẩu chuyện sau: “Chuyện kể, một danh tướng có lần đi ngang qua trường học cũ của mình, liền ghé vào thăm. Ông gặp lại người thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn thưa: - Thưa thầy, thầy còn nhớ con không ? Con là... Người thầy giáo già hốt hoảng: - Thưa ngài, ngài là... - Thưa thầy, với thầy con vẫn là người học trò cũ. Con có được những thành công ngày hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào....” Bằng một bài văn ngắn hãy nêu suy nghĩ của em về những điều tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện trên. Câu 3: (10 điểm) Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu: mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa sống. Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây ++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
  17. Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên nhiên. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 6 *HƯỚNG DẪN CHUNG: - Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý cơ bản, học sinh có thể có nhiều cách trình bày nên giám khảo cần vận dụng linh hoạt để xác định điểm một cách khoa học, chính xác, khách quan. - Bài làm được đánh giá trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng. Đặc biệt đánh giá cao những bài làm thể hiện rõ tố chất: sáng tạo, phong cách, giọng điệu riêng... Câu 1. (4 điểm ) *Yêu cầu: a/ Kĩ năng: (1điểm ) - Viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh. - Câu văn mạch lạc, giàu cảm xúc. - Không sai lỗi chính tả. b/ Kiến thức: (3 điểm ) * Học sinh nêu được các ý sau: -Tác giả sử dụng các động từ, tính từ gợi tả để khắc họa đậm nét tư thế hi sinh của Lượm .( 0,5điểm) - Lượm ngã xuống trên đồng lúa quê hương, tay nắm chặt bông lúa như muốn níu lấy quê hương, níu lấy tuổi trẻ và sự sống của mình. ( 0,5điểm) - Đất quê hương, “lúa thơm mùi sữa” như ôm ấp, ru giấc ngủ dài cho Lượm. Linh hồn bé nhỏ và anh hùng ấy đã hóa thân vào quê hương, đất nước. (0,5điểm) - Câu hỏi tu từ: “Lượm ơi, còn không?” được tách thành một khổ thơ riêng: (0,5điểm) + Diễn tả cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ, bàng hoàng, đau đớn trước cái chết của Lượm, như không tin đó là sự thật. ( 0,5điểm) + Sự hi sinh của chú bé liên lạc đã trở thành bất tử trong lòng tác giả và mỗi chúng ta. ( 0,5điểm) Câu 2. (6 điểm ) 1.Về kĩ năng: (1 điểm) - Viết đúng hình thức của một bài văn ngắn, đúng kiểu bài nghị luận xã hội. - Bài viết có lập luận chặt chẽ.
  18. - Bố cục rõ ràng, cân đối, diễn đạt trôi chảy, liên hệ mở rộng. - Trình bày sạch đẹp, ít sai lỗi về câu, từ, chính tả. 2.Về kiến thức:(5 điểm ) - Học sinh có thể trình bày theo nhiều kiểu nhưng cần làm rõ được yêu cầu sau: * Ý nghĩa câu chuyện: (2 điểm) - Câu chuyện ngắn gọn hấp dẫn, nhưng chứa đựng ý nghĩa triết lí lớn lao: lòng biết ơn và cách đối nhân xử thế, thấu tình đạt lí giữa con người với con người. ( 05đ ) - Người học trò tuy đã trở thành một người nổi tiếng, có quyền cao chức trọng ( một danh tướng) nhưng vẫn nhớ tới người thầy dạy dỗ, giáo dục mình nên người.Việc người học trò về thăm thầy giáo cũ và có cách ứng xử khiêm tốn đúng mực, thể hiện sự kính trọng lòng biết ơn đối với thầy giáo của mình. Ngay cả khi thầy giáo coi vị tướng là ngài thì ông không thay đổi cách xưng hô ( con –thầy) ( 1đ ) - Ngược lại thầy giáo cũ rất tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là ngài, đây là cách xưng hô lịch sự, cách đối nhân xử thế thấu tình đạt lí. (0,5đ ) * Bình luận rút ra bài học:( 3 điểm ) - Trong cuộc sống phải thể hiện lòng biết ơn đối với những người có công dạy dỗ hay giúp đỡ mình. Lòng biết ơn đó thể hiện qua lời nói, việc làm, hành động cụ thể Câu 3: (10 điểm) *Yêu cầu chung: -Đề bài yêu cầu học sinh kể câu chuyện tưởng tượng về sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên. - Đây là đề mở nên chỉ gợi ý về các nhân vật, về tình huống, còn người kể tự xác định nội dung. Dù chọn nội dung nào thì câu chuyện cũng phải có một ý nghĩa nhất định (ca ngợi Đất Mẹ, ca ngợi Mùa Xuân, ca ngợi sức sống của cỏ cây, hoa lá, ...) - Học sinh có thể chọn cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất hoặc kể ở ngôi thứ ba. *Yêu cầu cụ thể: a) Mở bài: - Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - Giới thiệu (khái quát) các nhân vật trong câu chuyện. b)Thân bài: + Các nhân vật phải được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện: từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cây cối như được tiếp thêm sức sống mới... + Kết hợp vừa kể chuyện, vừa miêu tả các nhân vật, khung cảnh: Cây Bàng về mùa đông: trơ trụi, cầu cứu Đất Mẹ. Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm chờ đợi Mùa Xuân và dồn chất cho cây. Lão già Mùa Đông: già nua,... .Nàng tiên MùaXuân: trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng .... +Thông qua câu chuyệnlàm rõ sự tương phản giữa một bên là sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên, của sự sống (Cây Bàng, Đất Mẹ, MùaXuân) và một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo (Mùa Đông)... HS có thể kết hợp kể chuyện với miêu tả và phát biểu cảm nghĩ... (Lưu ý: Đây chỉ là những gợi ý, trong bài làm học sinh có thể trình bày gộp các ý hoặc kết hợp giữa miêu tả các nhân vật với kể chuyện và có cách kể sáng tạo hơn–giáo viên cần khuyến khích sự sáng tạo và cách trình bày khác của hs, không vận dụng thang điểm một cách máy móc) c) Kết bài: - Khẳng định lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên ... - Có thể phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về thiên nhiên...
  19. Vận dụng cho điểm: - Điểm 9 -10: Hiểu đề sâu sắc. Đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng tốt văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tốt, bố cục rõ, chữ viết đẹp, bài làm có cảm xúc và sáng tạo. - Điểm 7 -8: Hiểu đề. Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của đề. Biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tương đối tốt, bố cục rõ, bài làm có cảm xúc nhưng còn đôi chỗ kể chưa sáng tạo...Có thể mắc một số lỗi nhỏ về chính tả và ngữ pháp. - Điểm 5 -6:Tỏ ra hiểu đề. Đáp ứng được các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng văn kể chuyện tưởng tượng chưa tốt, có miêu tả các nhân vật và khung cảnh nhưng chưa rõ, nhiều chỗ còn lan man. Còn mắc lỗi về chính tả và ngữ pháp. - Điểm 3 -4:Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, chưa biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc sang kể lể lan man, lủng củng ... PHÒNG GD& ĐT THANH OAI TRƯỜNG THCS ph­¬ng trung ĐỀ THI OLYMPIC MÔN NGỮ VĂN 6 Năm học 2014-2015 Thời gian (120 phút) C©u 1(4 ®iÓm): T×m vµ nªu t¸c dông cña c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt ®­îc sö dông trong ®o¹n th¬ sau: “Anh véi vµng n»ng nÆc: -Mêi B¸c ngñ B¸c ¬i ! Trêi s¾p s¸ng mÊt råi B¸c ¬i mêi B¸c ngñ!” (§ªm nay B¸c kh«ng ngñ-Minh HuÖ) C©u 2(6 ®iÓm): Suy nghÜ cña em vÒ c©u chuyÖn sau: B¸u vËt Lóc hÊp hèi, mét b¸c n«ng d©n muèn cho c¸c con m×nh trë thµnh nh÷ng ng­êi lµm nghÒ n«ng giái . B¸c cho gäi c¸c con ®Õn bªn gi­êng vµ dÆn: “C¸c con ¬i, bè s¾p tõ gi· câi ®êi nµy. C¸c con h·y ra c¸nh ®ång nho t×m mét thø giÊu ë ®ã. §ã lµ tÊt c¶nh÷ng g× bè dµnh cho c¸c con”. C¸c cËu con trai cø t­ëng bè giÊu b¸u vËt g× nªn ra søc ®µo bíi kh«ng chõa mét chç nµo. Thùc ra ch¼ng cã b¸u vËt g× c¶, nh­ng v× nho ®­îc vun xíi cÈn thËn nªn c¸c con b¸c n«ng d©n ®· ®­îc mét vô béi thu. C©u 3(10 ®iÓm):
  20. “Ngµy x­a cã hai mÑ con sèng bªn nhau rÊt h¹nh phóc. Mét h«m, ng­êi mÑ bÞ èm nÆng vµ chØ khao kh¸t ®­îc ¨n qu¶ t¸o th¬m ngon. Ng­êi con ®· ra ®i vµ cuèi cïng , anh mang ®­îc qu¨ t¸o vÒ biÕu mÑ.” Dùa vµo lêi tãm t¾t trªn, em h·y t­ëng t­îng vµ kÓ l¹i c©u chuyÖn ®i t×m qu¶ t¸o cña ng­êi con hiÕu th¶o. ******************************* H­íng dÉn chÊm thi olympic N¨m häc 2014 - 2015 Môn Ngữ văn lớp 6 Câu Đáp án Điểm Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ: ®¶o ng÷, điệp ngữ. 0,5 Bài viết cần đảm bảo yêu cầu sau: * Hình thức: - Đảm bảo hình thức trình bày của một đoạn văn. - Diễn đạt mạch lạc, chính xác , biểu cảm 0,5 - Sai không quá 2 lỗi chính tả. * Nội dung: cần làm nổi bật các ý sau đây: - “§ªm nay B¸c kh«ng ngñ ” của Minh HuÖ là một trong nh÷ng bài 0,5 thơ hay nhÊt viÕt vÒ t×nh c¶m ®èi víi l·nh tô - Chñ tÞch Hå ChÝ Minh, Câu 1 - §o¹n th¬ ®· ghi l¹i thËt xóc ®éng t×nh c¶m cña anh ®éi viªn ®èi víi (4điểm) 2.0 B¸c khi lÇn thø ba thøc dËy, gi÷a ®ªm khuya, thÊy B¸c vÉn ngåi ®inh ninh lo nghÜ cho d©n cho n­íc. -Tõ l¸y n»ng nÆc cho ta thÊy anh ®éi viªn ®· nµi nØ B¸c, mét mùc xin B¸c ®i nghØ cho k× ®­îc BiÖn ph¸p ®¶o ng÷ vµ ®iÖp ng÷ cïng dÊu chÊm than “Mêi B¸c ngñ B¸c ¬i ! ” “B¸c ¬i! Mêi B¸c ngñ!” ®· diÔn t¶ sù t¨ng dÇn møc ®é bån chån, lo l¾ng cho søc khoÎ cña B¸c trong anh chiÕn sÜ.TÊt c¶ ®· diÔn t¶ mét c¸ch s©u s¾c vµ c¶m ®éng t×nh c¶m lo l¾ng, yªu kÝnh ch©n thµnh cña ng­êi ®éi viªn ®èi víi B¸c. 0,5 Yêu cầu: 1.Về kĩ năng: (2 điểm ) - Viết đúng thể thức của một bài văn ngắn, đúng kiểu bài nghị luận Câu 2 1,0 xã hội. (6điểm) - Bài viết có kết cấu lập luận chặt chẽ. Bố cục rõ ràng, cân đối, diễn 1,0 đạt trôi chảy, liên hệ bản thân. Trình bày sạch đẹp, ít sai lỗi về câu, từ, chính tả, diễn đạt.