Tổng hợp 9 Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn 6 Sách Kết nối - Trường THCS Đống Đa (Có Đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 9 Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn 6 Sách Kết nối - Trường THCS Đống Đa (Có Đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_9_de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_ngu_van_6_sach_ket_noi_t.docx
Nội dung tài liệu: Tổng hợp 9 Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn 6 Sách Kết nối - Trường THCS Đống Đa (Có Đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI STT Kĩ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận Tổng năng dụng cao điểm 1 Đọc - Xác định - Nêu các căn - Biết rút được thể loại cứ xác định ra bài học truyện đồng thể loại truyện cho bản thoại, người kể đồng thoại thân chuyện, ngôi - Nêu được kể tác dụng ngôi - Xác định từ kể ghép và từ láy, biện pháp tu từ Số câu 3 1 1 5 Số 3,5 1,5 1,0 6,0 điểm 35% 15% 10 60% Tỉ lệ 2 Viết - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân Sô câu 1 1 Số 4,0 4,0 điểm 40% 40% Tỉ lệ Tổng Số câu 3 1 1 1 6 Số 3,5 1,5 4,0 1,0 10 điểm 35% 15% 40% 10% 100% Tỉ lệ
- TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian: 90 phút PHẦN I. ĐỌC (6 ĐIỂM) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi “ Chào Mào và Sáo Sậu sống với nhau trong xóm Vườn Nhãn. Xóm Vườn Nhãn đông vui lắm: ngoài Sáo và Chào Mào, còn có Giẻ Quạt, Chích Choè, Vành Khuyên, Liếu Điếu Chào Mào ít nói, hiền lành và chăm chỉ. Còn Sáo Sậu, suốt ngày chỉ thấy luyện giọng để đi thi hát. Một hôm Chào Mào sang gặp Sáo: - Bữa mai ngày lành tháng tốt, em cất nhà mới. Chị có rảnh sang giúp em một tay. - Ấy chết! Mai lại đúng vào ngày tôi phải ra thành phố đăng ký dự thi. Mỗi năm chỉ mở một kì thi hát, tôi không thể bỏ được. Cô thông cảm nhé. Sự thật thì đến cuối mùa thu mới hết hạn đăng ký, nhưng Sáo Sậu ngại làm giúp hàng xóm nên nói thác ra như thế. Sáng hôm sau, Sáo khoá trái cửa nằm nhà, đánh một giấc say sưa đến tận chiều tối. Được mọi người chung tay giúp sức, chả mấy nỗi nhà của Chào Mào đã dựng xong. Hôm ăn mừng tân gia, Chào Mào lại sang mời Sáo: - Chị nghỉ tập hát một ngày, sang bên em dự tiệc với mọi người cho vui. Thấy nói có tiệc tùng, Sáo Sậu đến ngay. Chào Mào thật thà đôn hậu nên chẳng nghĩ xa nghĩ xôi gì. Nhưng mấy cô Giẻ Quạt, Liếu Điếu vừa nhác thấy Sáo đã chao chát: - Hôm nay, cô Sáo không đi thi hát à? - Xóm Vườn Nhãn quê mùa này buồn chết đi được. Hát hay như cô Sáo, dọn quách ra thành phố mà ở. Ngoài ấy quanh năm tha hồ đình đám hội hè. Biết mọi người cạnh khoé, Sáo Sậu cúi gằm mặt suốt bữa ăn. Mấy ngày sau, càng nghĩ càng xấu hổ, Sáo lặng lẽ dọn nhà lên vách núi cao chót vót. Thỉnh thoảng, Sáo cũng tạt qua Vườn Nhãn, nhưng tránh mặt người. Sáo biết hối hận và nhớ quê hương lắm. Có ai trong xóm hiểu được điều đó không?...” (Chào Mào và Sáo Sậu trích Xóm bờ giậu của Trần Đức Tiến)
- Câu 1. (2 điểm) Hãy cho biết câu chuyện “Chào Mào và Sáo Sậu” thuộc thể loại truyện gì? Nêu những căn cứ để xác định thể loại truyện của câu chuyện này. Câu 2. (1 điểm) Cho biết câu chuyện “Chào Mào và Sáo Sậu” được kể bằng ngôi kể nào? Nêu tác dụng của ngôi kể đó. Câu 3. (1 điểm) Tìm một từ ghép và một từ láy trong câu văn: “Mấy ngày sau, càng nghĩ càng xấu hổ, Sáo lặng lẽ dọn nhà lên vách núi cao chót vót.” Câu 4. (1 điểm) Hãy gọi tên và chỉ rõ một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Xóm Vườn Nhãn đông vui lắm: ngoài Sáo và Chào Mào, còn có Giẻ Quạt, Chích Choè, Vành Khuyên, Liếu Điếu ”. Câu 5. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? PHẦN II. VIẾT (4 ĐIỂM) Hãy viết một bài văn khoảng 2/3 trang giấy thi kể lại một trải nghiệm của em. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- MÔN NGỮ VĂN 6 PHẦN I Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Thể loại truyện đồng thoại 1,0 - Vì + Viết cho trẻ 1,0 + Có nhân vật là loài vật: Chào Mào, Sáo Sậu được nhân cách hoá Câu 2 - Ngôi kể thứ ba 0,5 - Tác dụng: đảm bảo tính khách quan cho câu chuyện; lời kể 0,5 chuyện linh hoạt, tự do. Câu 3 Hs chỉ cần tìm 1 từ ghép và 1 từ láy đạt điểm tối đa - Từ ghép: xấu hổ, vách núi. 0,5 - Từ láy: lặng lẽ, chót vót 0,5 Câu 4 - Biện pháp liệt kê: ngoài Sáo và Chào Mào, còn có Giẻ Quạt, 1,0 Chích Choè, Vành Khuyên, Liếu Điếu Câu 5 - Bài học: + Có thái độ sống chan hoà, cởi mở, chủ động, tích cực giúp đỡ 1,0 mọi người xung quanh mình.
- + Không được sống ích kỉ, hẹp hòi. PHẦN II *Yêu cầu chung: + HS biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự sự để kể lại 0,5 một trải nghiệm của bản thân, biết tưởng tượng, sáng tạo khi kể chuyện, kết hợp tự sự với yếu tố miêu tả, biểu cảm (trình bày cảm 0,5 xúc) để tạo lập văn bản. + Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, đảm bảo tính liên kết, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. + Bài viết được kể bằng ngôi kể thứ nhất a. Mở bài: - Dẫn dắt và giới thiệu về trải nghiệm của bản thân. b. Thân bài. Kể diễn biến của trải nghiệm: - Giới thiệu không gian, thời gian xảy ra câu chuyện và những 3,0 nhân vật có liên quan. - Kể lại các sự việc trong câu chuyện theo trình tự hợp lí (thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả, mức độ quan trọng của sự việc, ý nghĩa, ). c. Kết bài. Kết thúc của câu chuyện và cảm xúc của người viết, rút ra ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm mang lại. - Gv chú ý + 3 điểm: với bài viết đảm bảo các yêu cầu nói trên + 3,5 điểm: với bài viết đảm bảo các yêu cầu nói trên và bài viết sáng tạo + 4 điểm: với bài viết đảm bảo các yêu cầu nói trên, bài viết sáng tạo và sạch đẹp, không sai chính tả. (Trên đây là những gợi ý để GV tham khảo trong quá trinh chấm điểm) Tổng 10 điểm
- TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian: 60 phút PHẦN I. ĐỌC HIỂU: (4 điểm) Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Tình mẹ Cho con giấc ngủ trong nôi Ngọt ngào lời mẹ à ơi tháng ngày Gió về từ những bàn tay Lời ru của mẹ đong đầy giấc con À ơi hình bóng nước non Có con sáo sậu, đậu mòn cành đa Dịu dàng câu hát dân ca Giọt mồ hôi mặn chắt ra lúa vàng Xanh xanh là luỹ tre làng Dòng sông biêng biếc bên hàng phi lao Ấm lòng con khúc ca dao Rót vào con những ngọt ngào thương yêu Thương sao làn khói lam chiều Từ mái rạ chốn quê nghèo bay lên Ngủ yên, con nhé ngủ yên À ơi tiếng mẹ dịu hiền ru con (Lại Văn Hạ) Câu 1 (1 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra các tiếng vần với nhau trong khổ thứ hai. Câu 2 (1 điểm): Bài thơ thể hiện tình cảm gì, của ai đối với ai? Câu 3 (1.5 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp ẩn dụ được sử dụng ở 2 câu thơ sau: “Ấm lòng con khúc ca dao Rót vào con những ngọt ngào thương yêu”.
- Câu 4 (0.5 điểm): Trong chương trình Ngữ văn lớp 6, em đã được học bài thơ nào cũng viết theo thể thơ lục bát mang âm hưởng lời ru? Cho biết tên tác giả. PHẦN II. VIẾT (6 điểm) Câu 1: Viết đoạn văn khoảng 150 chữ ghi lại cảm xúc của em về bài thơ trên Câu 2: Em hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm một lần khiến cha, mẹ buồn
- của em. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- MÔN NGỮ VĂN 6 PHẦN I Câu Nội dung Điểm - Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát 0,5 1 - Các tiếng được gieo vần 0,5 2 Bài thơ nói lên tình yêu thương bao la của mẹ dành cho con. 1 Biện pháp ẩn dụ: ở từ “rót” 0,5 3 - Gợi liên tưởng đến lời ru của mẹ dịu dàng, nhẹ nhàng 0,5 - Qua đó thể hiện tình yêu thương dạt dào của mẹ 0,5 - Bài thơ lục bát đã học mang âm hưởng lời ru: À ơi tay mẹ 0,25 4 - Tác giả: Bình Nguyên 0,25 PHẦN II * Hình thức: - Đảm bảo bố cục đủ 3 phần - Biết tách đoạn 1 - Bài văn có độ dài từ 25-30 câu trở lên * Nội dung: - Xác định đúng câu chuyện theo yêu cầu của đề bài (Kể lại một trải nghiệm của em) - HS nhận biết được các yêu cầu của đề bài để xác định được đối tượng, sự việc cần kể, ngôi kể - Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện định kể 0,5 - Thân bài: Kể chi tiết các sự việc theo trình tự hợp lí 4 - Biết rút ra ý nghĩa hoặc bài học cho bản thân 0,5 Tổng 10 điểm Lưu ý: Trên đây là gợi ý chấm. GV căn cứ trên bài làm cụ thể của HS để cho và trừ điểm
- TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian: 60 phút PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (6 điểm) Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Lục bát về cha “Cánh cò cõng nắng qua sông Chở luôn nước mắt cay nồng của cha Cha là một dải ngân hà Con là giọt nước sinh ra từ nguồn Quê nghèo mưa nắng trào tuôn Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm Thương con cha ráng sức ngâm Khổ đau, hạnh phúc nảy mầm từ hoa Lúa xanh, xanh mướt đồng xa Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy Cánh diều con lướt trời mây Chở câu lục bát hao gầy tình cha”. (Thích Nhuận Hạnh) Câu 1. (1.5 điểm) Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ. Kể tên 1 bài thơ em đã học được sáng tác cùng thể thơ của bài thơ trên. Câu 2. (0.5 điểm) Dòng thơ thứ 2 và 3 của bài thơ được gieo vần gì? Câu 3. (0.5 điểm) Trong bài thơ trên, người cha được khắc họa qua những hình ảnh nào? Câu 4. (2 điểm) Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: “Cha là một dải ngân hà Con là giọt nước sinh ra từ nguồn” Câu 5. (1.5 điểm) Thông điệp cuộc sống mà em rút ra từ bài thơ “Lục bát về cha” của Thích Nhuận Hạnh là gì? (Viết 3.5 câu văn nối tiếp nhau) PHẦN II. TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
- Ghi lại cảm nhận của em về bài thơ trên bằng một đoạn văn khoảng 10 câu. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2021-2022) MÔN NGỮ VĂN 6 PHẦN I Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Bài thơ được làm theo thể thơ lục bát. 0.5 - Xác định phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0.5 - Bài thơ có cùng thể thơ em đã học: Chuyện cổ nước mình 0.5 Câu 2 Dòng thơ thứ 2 và 3 của bài thơ được gieo vần chân, vần liền (cha- 0.5 hà) Câu 3 Trong bài thơ trên, người cha được khắc họa qua những hình ảnh: 0.5 Nước mắt cay nồng, dáng hao gầy Câu 4 - Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ là so sánh: 0.5 + cha – dải ngân hà; 0.25 + con – giọt nước sinh ra từ nguồn. 0.25 - Tác dụng: + Nhấn mạnh hình ảnh một người cha vĩ đại với tình yêu thương 0.25 thật đẹp đẽ, bao la, + Làm nổi bật hình ảnh người con bé nhỏ được sinh từ tình yêu 0.25 thương của cha. + Qua đó, thể hiện thái độ trân trọng, sự biết ơn và tình yêu 0.25 thương, tự hào vì con được làm con của cha + Giúp cho lời thơ giàu hình ảnh, sinh động, gợi cảm, tăng hiệu 0.25 quả diễn đạt Câu 5 Thông điệp cuộc sống mà em rút ra từ bài thơ “Lục bát về cha” của Thích Nhuận Hạnh là: * Hình thức: đoạn văn khoảng 3-5 câu 0.5 * Nội dung: 1 - Tình yêu thương của cha dành cho con là vô bờ bến. - Đó là tình cảm thiêng liêng, cao quý, không gì có thể sánh bằng. - Là con, chúng ta cần phải biết ơn, trân trọng, yêu thương cha mẹ.
- - Học tập tốt, vâng lời cha mẹ, không làm cha mẹ lo lắng, ưu phiền; hiếu thuận, phụng dưỡng cha mẹ. GV căn cứ vào các ý kiến của HS để linh hoạt khi chấm Phần II 1. Mở đoạn Giới thiệu tên bài thơ, tác giả (nếu có), cảm nghĩ chung về bài thơ 0.5 2. Thân đoạn - Bài thơ viết về đề tài gia đình thân thuộc; về hình thức, bài thơ sử dụng thể lục bát quen thuộc, gần gũi, có cách ngắt nhịp và gieo vần 1 phù hợp với việc thể hiện nội dung tình cảm gia đình - Nêu lên các lý do khiến em yêu thích bài thơ. Ví dụ: + Về nội dung: Bài thơ gợi cho cho em niềm xúc động về nỗi vất 1 vả, sự hi sinh vô bờ bến của cha, mẹ, hiểu được tình cảm lớn lao mà người cha dành cho con và sự thấu hiểu, kính trọng, biết ơn của con dành cho người cha; + Về nghệ thuật: Tác giả đã sử dụng các từ ngữ, hình ảnh rất sinh 1 động, gợi cảm xúc sâu lắng, thiết tha; các biện pháp tu từ và cách gieo vần, ngắt nhịp độc đáo của thơ lục bát 3. Kết đoạn 0.5 Khái quát lại cảm nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài thơ. Tổng 10 điểm
- TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian: 90 phút PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM) Đọc kĩ bài thơ “Buổi sáng nhà em” của Trần Đăng Khoa và thực hiện các yêu cầu: Ông trời nổi lửa đằng đông Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay Bố em xách điếu đi cày Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau Cậu mèo đã dậy từ lâu Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng Mụ gà cục tác như điên Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi Cái na đã tỉnh giấc rồi Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao! Chị tre chải tóc bên ao Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương Bác nồi đồng hát bùng boong Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà 1967 (Nguồn: Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc, 1999) Câu 1. (2 điểm): Em hãy cho biết bài thơ “Buổi sáng nhà em” của Trần Đăng Khoa viết theo thể thơ nào? Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra thể thơ đó và kể tên một bài thơ khác em đã học làm theo thể thơ này Câu 2. (0.5 điểm): Bài thơ “Buổi sáng nhà em” của Trần Đăng Khoa viết về điều gì? Câu 3. (2 điểm): Gọi tên các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của chúng: “Ông trời nổi lửa đằng đông Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay”. Câu 4. (1.5 điểm): Qua bài thơ “Buổi sáng nhà em” của Trần Đăng Khoa, em thấy bức tranh buổi sáng có đẹp không? Theo em, có nên dậy sớm không? Vì sao?
- PHẦN II – VIẾT (4 ĐIỂM) Hãy viết bài văn ghi lại cảm nhận của em về bài thơ “Buổi sáng nhà em” của Trần Đăng Khoa. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA KÌ I (NĂM HỌC 2021 -2022) Môn: Ngữ văn 6 PHẦN I Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Bài thơ viết theo thể thơ lục bát 0.5 - Đặc điểm thể thơ: 1 + Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng 6 tiếng và một dòng 8 tiếng + Vần: tiếng cuối của dòng 6 vần với tiếng 6 của dòng 8; tiếng cuối của dòng 8 lại vần với tiếng cuối của dòng 6 tiếp theo (đồng – hồng; cày – đầy .) + Thanh điệu: trong dòng 6 và dòng 8, các tiếng thứ 6, thứ 8 là thanh bằng (đông, thay) còn tiếng thứ 4 là thanh trắc (lửa, chiếc) + Nhịp: Ngắt nhịp chẵn: 2/2/2; 4/4 - Nêu đúng tên bài thơ: Chuyện cổ nước mình, . 0.5 * Lưu ý: Nếu học sinh viết “Truyện cổ nước mình” vẫn đúng do bài thơ xuất bản in lần đầu năm 1985 là “Truyện cổ nước mình” Câu 2 Bài thơ “Buổi sáng nhà em” của Trần Đăng Khoa viết về cảnh 0.5 buổi sáng sớm tinh mơ rất đẹp. Câu 3 - Gọi tên và nêu đúng biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ (hoặc liệt 0.5 kê) nêu 2/3 biện pháp tu từ là được đủ điểm, trong đó phải nêu được biện pháp tu từ nhân hóa “Ông trời nổi lửa đằng đông Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay” - Nêu tác dụng của biện pháp tu từ:
- HS có nhiều cách diễn đạt khác nhau song phải thể hiện được cảm xúc về câu thơ: + Nhà thơ đã thổi hồn vào sự vật, làm cho sự vật trở nên gần 0.5 gũi, gắn bó với con người + Bức tranh thiên nhiên thật đẹp . 0.5 => Diễn tả sinh động vẻ đẹp buổi sáng sớm * Lưu ý: GV linh hoạt cho điểm. 0.5 Câu 4 Câu hỏi vận dụng và kết nối với cuộc sống 1.5 Lưu ý: HS có thể nêu suy nghĩ riêng tùy theo hiểu biết nhưng cần hợp lý và thuyết phục. GV linh hoạt cho điểm. PHẦN II -Trình bày đúng hình thức bài văn. 0.5 - Dùng từ hợp lý, diễn đạt rõ ý; chữ sạch, rõ. Nội dung chính hướng vào: - Cảm nghĩ về cảm xúc thể hiện trong bài thơ 2 - Cảm nghĩ về hình thức (hình ảnh, gieo vần, nhịp) của bài thơ - Trình bày theo trình tự hợp lí - Đánh giá giá trị của bài thơ và sự tác động của bài thơ tới tâm 1 hồn mình. - Khuyến khích sáng tạo hợp lí của HS 0.5 Tổng 10 điểm
- TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian: 60 phút PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi kế tiếp. Quê hương Quê hương là một tiếng ve Lời ru của mẹ trưa hè à ơi Dòng sông con nước đầy vơi Quê hương là một góc trời tuổi thơ Quê hương ngày ấy như mơ Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu Quê hương là tiếng sáo diều Là cánh cò trắng chiều chiều chân đê Quê hương là phiên chợ quê Chợ trưa mong mẹ mang về bánh đa Quê hương là một tiếng gà Bình minh gáy sáng ngân nga xóm làng Quê hương là cánh đồng vàng Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều Quê hương là dáng mẹ yêu Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về Quê hương nhắc tới nhớ ghê Ai đi xa cũng mong về chốn xưa Quê hương là những cơn mưa Quê hương là những hàng dừa ven kinh Quê hương mang nặng nghĩa tình Quê hương tôi đó đẹp xinh tuyệt vời Quê hương ta đó là nơi Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về. (Nguyễn Đình Huân) Câu 1. (0.5 điểm): Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ trên? Câu 2. (1 điểm): Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận
- điều đó? Câu 3. (1 điểm): Hình ảnh người mẹ được gợi lên qua nghệ thuật, từ ngữ đặc sắc nào? Hãy phân tích để thấy được tình cảm mà nhân vật trữ tình dành cho mẹ trong cặp lục bát sau: “Quê hương là dáng mẹ yêu Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về”. Câu 4. (1 điểm): Đọc những câu thơ sau và xác định quê hương được miêu tả ở thời điểm nào? Hãy phân tích vẻ đẹp của quê hương qua từ ngữ và thủ pháp nghệ thuật đặc sắc. “Quê hương là cánh đồng vàng Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều”. Quê hương là tiếng sáo diều Là cánh cò trắng chiều chiều chân đê”. Câu 5. (1 điểm): Em hãy nhận xét tình cảm dành cho quê hương của tác giả và cho biết tình cảm đó được thể hiện sâu đậm nhất ở những từ ngữ, hình ảnh nào? Câu 6. (1.5 điểm): Những hình ảnh, câu thơ nào trong tác phẩm gợi nhắc em nhớ tới quê hương của mình? Hãy diễn tả tình cảm đó bằng 5-7 câu văn. PHẦN II - VIẾT (4 ĐIỂM) Hãy viết một đoạn văn thể hiện cảm nghĩ của mình về 4 câu thơ lục bát mà em thích nhất trong bài thơ trên. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I (NĂM HỌC 2021 -2022) Môn: Ngữ văn 6 PHẦN I Câu Nội dung Điểm Câu 1 Nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ trên là - Người con yêu quê hương tha thiết 0.25 - Quê hương và mẹ 0.25 Câu 2 Thể thơ và căn cứ xác định: - Thể thơ lục bát 0.25 - Số tiếng trong từng cặp câu; gieo vần chân và ngắt nhịp chẵn. 0.75 Câu 3 Hình ảnh người mẹ - Hình ảnh “Áo nâu nón lá”, Từ láy “liêu siêu” 0.5 - Hoán dụ, từ láy: người mẹ nhỏ bé nghèo khó lam lũ tần tảo 0.5 - Yêu mẹ, xót thương mẹ phải chịu vất vả cực nhọc.
- Câu 4 Phân tích vẻ đẹp của quê hương - Quê hương trong chiều tà 0.5 - Quê hương trù phú êm đềm hiện lên qua nghệ thuật ẩn dụ 0.5 (cánh đồng vàng), từ láy, âm thanh sáo diều, hình ảnh cánh cò, chân đê Câu 5 Tình cảm dành cho quê hương của tác giả: - Sâu đậm tha thiết 0.5 - Bộc lộ trực tiếp, gián tiếp qua hình ảnh giàu sức gợi (tôn trọng 0.5 sự lựa chọn của HS và chú ý tính phù hợp với cảm xúc đã xác định) Câu 6 Những hình ảnh, câu thơ gợi nhắc em nhớ tới quê hương - HS tự xác định 0.5 - Làm rõ sức gợi, sự logic với thực tế 0.5 - Viết đoạn: Thể hiện rõ cảm xúc chân thành đối với quê hương 0.5 PHẦN II - Trình bày đúng hình thức bài văn. 0.5 - Dùng từ hợp lý, diễn đạt rõ ý; Chữ sạch, rõ. Nội dung chính hướng vào: - Cảm nghĩ về cảm xúc thể hiện trong bài thơ 2 - Cảm nghĩ về hình thức (hình ảnh, gieo vần, nhịp) của bài thơ - Trình bày theo trình tự hợp lí - Đánh giá giá trị của bài thơ và sự tác động của bài thơ tới tâm 1 hồn mình. - Khuyến khích sáng tạo hợp lí của HS 0.5 Tổng 10 điểm
- TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian: 60 phút PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5 ĐIỂM) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “ Ngày xửa ngày xưa, có hai anh em nhà kia cha mẹ mất sớm. Đến lúc chia gia tài, người anh tham lam chiếm hết nhà cửa, ruộng vườn, chỉ chia cho người em một túp lều lụp xụp và một cây khế. Hai vợ chồng người em cần mẫn làm ăn, siêng năng chăm chút cho cây khế nên chẳng bao lâu, cây đã ra hoa, kết quả. Những quả khế vàng ươm, trĩu trịt trên cành ” Câu 1. (1 điểm): Theo em, đoạn văn trên thuộc thể loại nào? Dựa vào cụm từ nào mà em xác định được thể loại đó? Câu 2. (0.5 điểm): Truyện được kể theo ngôi kể nào? Câu 3. (2 điểm): Đọc đoạn văn, em có nhận xét gì về cách đối xử của người anh đối với em? Từ đó, nhận xét về tính cách của người anh? Nếu em là người anh, em sẽ đối xử như thế nào với em của mình? Câu 4. (1.5 điểm): Tìm 3 từ ghép, 3 từ láy trong đoạn văn trên? PHẦN II. VIẾT (5 ĐIỂM) Viết bài văn kể lại một truyền thuyết, cổ tích mà em đã được học (hoặc đã đọc) bằng lời văn của mình. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I (NĂM HỌC 2021 -2022) Môn: Ngữ văn 6 PHẦN I Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Thể loại: Truyện cổ tích 0.5 - Dựa vào cụm từ: ngày xửa ngày xưa. 0.5 Câu 2 - Ngôi kể: ngôi thứ ba 0.5 Câu 3 - Cách đối xử của người anh đối với em: người anh chỉ biết đến 0.75 bản thân mình, vô tình vô nghĩa với em.
- - Tính cách của nhân vật người anh: tham lam, ích kỉ 0.5 - Nếu là người anh: thay cha mẹ hết lòng yêu thương, đùm bọc, 0.75 giúp đỡ em trong cuộc sống. Câu 4 - Từ ghép: gia tài, nhà cửa, ruộng vườn, vợ chồng, siêng 0.75 năng 0.75 - Từ láy: lụp xụp, chăm chút, trĩu trịt (Học sinh tìm mỗi loại 3 từ, mỗi từ 0,25 điểm) PHẦN II * Yêu cầu chung: - HS kết hợp được kiến thức và kĩ năng để viết bài văn tự sự. 0.5 - Bài viết phải có bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) đầy đủ, rõ ràng; đúng kiểu bài tự sự; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: - HS có thể kể lại bất kì một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích nào đã học hay đã đọc bằng lời văn của mình. - Bài viết cần đảm bảo các yêu cầu sau: + Có bố cục 3 phần đầy đủ, rõ ràng: a. Mở bài giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại một truyện truyền 0.5 thuyết hoặc cổ tích; b. Thân bài: + Xác định được ngôi kể phù hợp, sử dụng phương thức chính 0.5 là tự sự. + Kể lại được truyện, đảm bảo các sự việc và chi tiết tiêu biểu; 2.5 có đủ các sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc. - Sử dụng lời văn của bản thân một cách hợp lí, có nhiều cách 0.5 diễn đạt độc đáo và sáng tạo (dùng từ, đặt câu). điểm c. Kết bài nêu kết thúc của truyện truyền thuyết hoặc cổ 0.5 tích/nêu cảm nghĩ về truyện đã kể. TỔNG 10 ĐIỂM
- TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian: 90 phút PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (5,0 ĐIỂM) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi: NGHE THẦY ĐỌC THƠ Em nghe thầy đọc bao ngày Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà Mái chèo nghiêng mặt sông xa Bâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa Nghe trăng thở động tàu dừa Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời Thêm yêu tiếng hát nụ cười Nghe thơ em thấy đất trời đẹp ra Đêm nay thầy ở đâu rồi Nhớ thầy, em lại lặng ngồi em nghe... (Trần Đăng Khoa) Câu 1 (2 điểm). Bài thơ viết theo thể thơ nào? Chỉ ra đặc điểm cụ thể của thể thơ ấy trong bài thơ. Câu 2 (1 điểm). Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp điệp ngữ trong bài thơ. Câu 3 (1 điểm). Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Thêm yêu tiếng hát nụ cười Nghe thơ em thấy đất trời đẹp ra” Câu 4 (1 điểm). Hiểu được nội dung bài thơ; theo em, cần phải thể hiện tình cảm đối với thầy cô giáo của mình như thế nào? PHẦN II. VIẾT (5,0 ĐIỂM) Hãy viết bài văn tả lại một phiên chợ em đã được chứng kiến ----- Hết ----- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIÊM TRA HỌC KÌ I Môn: NGỮ VĂN 6 Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 - Xác định đúng thể lục bát 0.5 - Chỉ rõ đặc điểm của thể lục bát trong các cặp câu: gieo vần, nhịp, 1.5 bằng trắc 2 - BPTT điệp ngữ đã nhấn mạnh, làm nổi bật sự tác động của tiếng 0.5 thầy đọc thơ đến tâm hồn người học trò - Tạo nhịp điệu cho bài thơ 0.5 3 Hai câu thơ đã thể hiện: - Tiếng thầy đọc thơ đã truyền đến người học trò tình yêu vào cuộc 0.5 đời, cảm nhận thế giới xung quanh mình trở nên đẹp đẽ - Hiểu được tình yêu, lòng biết ơn của người học trò dành cho thầy 0.5 giáo 4 Cần phải thể hiện tình cảm đối với thầy cô: 1 - Lễ phép, thể hiện tình cảm tôn trọng, biết ơn - Nghe lời thầy cô - Học tập; rèn luyện thành người học trò tốt đền đáp công ơn thầy cô Phần II. Viết (5,0 điểm) * Yêu cầu chung: HS kết hợp được kiến thức và kĩ năng để viết bài văn miêu tả. Bài viết phải có bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) đầy đủ, rõ ràng; đúng kiểu bài miêu tả; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: HS tả một phiên chợ: ở quê, ở đồng bằng, ở vùng cao; phiên chợ diễn ra thường xuyên hay phiên chợ Tết. Bài viết cần đảm bảo các

