Đề kiểm tra cuối học kỳ II Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang LinhLan 03/04/2026 1120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_ngu_van_6_co_dap_an_ma_tran.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kỳ II Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)

  1. ĐỀ THAM GIA TẬP HUẤN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN 6 CUỐI KÌ II (Ngữ liệu lấy trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) A.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II LỚP 6 Mức độ nhận thức Tổng Tổn g % Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Kĩ điể TT dung/đơn vị năng T/ Số Số Số Số T/G m kiến thức Số T/ T/ T/ G TL câu TL câu TL câu TL câu câu G G G Đọc Truyện 7 45 50 1 20 % hiểu đồng thoại 2 5 5% 4 25 25% 1 15 0 0 0 % 2 Viết Kể lại một 10 1 45 50% trải nghiệm. * 10 * 10 10 * 15 20 1 10 50 Tổng tỉ lệ % 20% 30% 30% 20% 8 90 100 Tỉ lệ chung 50% 50%
  2. B. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II LỚP 6 Nội Mức độ đánh giá dung/Đơn TT Kĩ năng Thông hiểu vị kiến Nhận biết Vận dụng Vận dụng cao thức 1 Đọc Truyện -Thông hiểu: hiểu đồng thoại - Hiểu được đặc -Vận dụng: điểm nhân vật thể - Trình bày ý kiến về Nhận biết: hiện qua hình dáng, hành động của các - Nhận biết được thể cử chỉ, hành động, nhân vật. loại, ngôi kể. ngôn ngữ, ý nghĩ của - Liên hệ được bài học nhân vật. về cách nghĩ, cách - Nêu được chủ đề ứng xử từ văn bản gợi của văn bản. ra. - Nêu tác dụng của biện biện pháp tu từ, nghĩa của từ láy được sử dụng trong văn bản. 2 Viết Kể lại một -Nhận biết được kiểu - Hiểu được các đặc - Xây dựng được bài Viết được bài văn trải nghiệm bài kể lại một trải điểm cơ bản bài văn văn kể chuyện theo hoàn chỉnh về một đáng nhớ nghiệm kể chuyện; xác định bố cục; sắp xếp các trải nghiệm; chia sẻ của bản được sự việc chính sự việc theo trình tự và thể hiện được thân. sẽ kể. nhất định. cảm xúc của người kể trước sự việc. Tỉ lệ % 10 40 30 20 Tỉ lệ chung 50 50
  3. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian: 90 phút. PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (5,0 điểm). Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: CON THỎ TRẮNG THÔNG MINH Một ngày nọ, thỏ, khỉ và dê rủ nhau lên núi chơi. Đột nhiên chúng phát hiện ra con sói già đang lẻn vào nhà gà và lấy trộm trứng. Dê giọng nhỏ nhẻ: “Con sói kia hung dữ lắm. Chúng ta chi bằng giả vờ không nhìn thấy, cứ để nó trộm. Nếu mình vào nói có khi bị nó ăn thịt mất”. Khỉ tức giận nói: “Làm sao lại để yên khi biết chúng làm việc xấu. Hãy để tôi”. Nói xong, khỉ dũng cảm xông lên: “Con sói già kia, tại sao lại lấy trộm đồ của người khác. Để trứng xuống ngay”. Sói nhìn xung quanh không thấy có người liền hung hãn quát: “Con khỉ to gan nhà ngươi, không muốn sống nữa hả. Ngươi dám chen vào chuyện của tao hả. Hôm nay ngươi sẽ phải chết”, vừa dứt lời con sói già giơ móng vuốt vồ nhanh lấy khỉ. Khỉ hoảng sợ chờ đợi cái chết thì bất ngờ tiếng súng nổ lên. “Sói, đầu hàng đi, ngươi đã bị bao vây”, tiếng bác cảnh sát vang lên. Hóa ra lúc dê và khỉ đang tranh luận cách giải quyết thì thỏ đã nhanh trí chạy đi báo cảnh sát. Vì vậy mà khỉ đã thoát chết và sói đã bị trừng phạt thích đáng. (Bài tập Ngữ văn 6, Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, NXBGD 2020) Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại nào? Câu 2: Xác định ngôi kể trong văn bản trên. Câu 3: Xác đinh và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được dùng trong văn bản. Câu 4: Chi tiết “Thỏ chạy đi báo cảnh sát” thể hiện phẩm chất gì của Thỏ? Câu 5: Tìm từ đồng nghĩa nghĩa với từ “hung hãn” trong câu sau: “Sói nhìn xung quanh không thấy có người liền hung hãn quát.” Câu 6: Nội dung chính của văn bản trên là gì? Câu 7 : Qua việc làm của thỏ em rút ra được bài học gì? Viết 1 đoạn văn ngắn 3-4 câu nêu lên bài học đó? PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm). Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 I. ĐỌC HIỂU (5.0 ĐIỂM). Câu Đáp án Điểm 1 Truyện đồng thoại 0,5 2 Ngôi thứ 3 0,5 3 Nhân hóa. Làm cho câu chuyện sinh động, hấp dẫn, các nhân vật trong truyện hiện lên mang 0,5 những đặc điểm, phẩm chất con người. 4 Thông minh, nhanh trí 0,5 5 Học sinh lấy được từ đồng nghĩa với từ “Hung hãn”. Ví dụ: Hung dữ 0,5 6 Đoạn trích ca ngợi sự thông minh, nhanh trí của thỏ. 0,5 7 HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học bằng đoạn văn 4 – 5 câu 2,0 II. VIẾT (5.0 ĐIỂM). 1. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 2. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể về một trải nghiệm 3. Kể lại một trải nghiệm HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 4.0 - Giới thiệu được trải nghiệm. - Các sự kiện chính: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. - Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó. 4. Chính tả, ngữ pháp 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 5. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0.25