Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 8: Ôn tập văn bản nghị luận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 8: Ôn tập văn bản nghị luận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_bai_8_on_tap_van_ban_nghi_luan.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 8: Ôn tập văn bản nghị luận
- HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Bài tập: Dạy học dự án: Thiếu niên vì môi trường - Nhóm 1: Thiết kế video về chủ đề: Bảo vệ động vật hoang dã. - Nhóm 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nước ngọt. - Nhóm 3, 4: Làm các sản phẩm tái chế từ rác thải nhựa để góp phần bảo vệ môi trường.
- Nội dung ôn tập: KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂ Đọc – hiểu Đọc hiểu văn bản: văn bản +Văn bản 1: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du) + Văn bản 2: Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn) Thực hành Tiếng Việt: Từ Hán Việt, văn bản và đoạn văn. Thực hành đọc hiểu: + Văn bản: Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? (Thuỳ Dương) Viết Viết: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
- ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI *Khái niệm: Nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến) là nêu lên một vấn đề mình quan tâm trong đời sống, sử dụng các lí lẽ bằng chứng cụ thể để củng cố cho ý kiến của mình nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến, vấn đề đó.
- Ví dụ: + suy nghĩ về thói vô cảm trong đời sống. + suy nghĩ về thực trạng bạo lực học đường ngày nay. + suy nghĩ về hành vi con người xả rác, gây ô nhiễm môi trường sống.
- *Mục đích: thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến, vấn đề nào đó. *Các thành tố quan trọng của văn bản nghị luận xã hội: - Ý kiến: là vấn đề chính mà văn bản bàn luận. - Lí lẽ: là cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người viết, người nói. - Bằng chứng: là những minh chứng làm rõ lí lẽ.
- *Cách đọc hiểu một văn bản nghị luận xã hội: - Nhận biết vấn đề mà tác giả nêu trong văn bản. - Chỉ ra được các lí lẽ và bằng chứng cụ thể mà người viết đã sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến. - Nhận xét được các lí lẽ, bằng chứng (rõ ràng, chặt chẽ, tiêu biểu, phong phú, có sức thuyết phục, ) - Nêu được ý nghĩa của vấn đề mà văn bản đặt ra với mọi người. - Nhận biết được thái độ, tình cảm của người viết thể hiện trong văn bản.
- VĂN BẢN ĐỌC HIỂU * Hoàn thành phiếu học tập 01: Vẽ sơ đồ tư duy các văn bản đọc hiểu: + Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? + Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy văn bản Khan hiếm nước ngọt + Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? - Mỗi nhóm cử 01 đại diện lên bảng vẽ sơ đồ tư duy về 01 văn bản đọc hiểu đã học theo mẫu sau:
- Ý KIẾN Lí lẽ 1 Lí lẽ 2: Lí lẽ .. ....... Bằng chứng: Bằng chứng Bằng chứng
- ÔN TẬP: VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT? (Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du) I. TÌM HIỂU CHUNG - Tác giả: Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du 1. Xuất xứ: - Trích từ Bách khoa trị thức tuổit trẻ: 10 vạn câu hỏi vì sao - Động vật.
- 2. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (nghị luận xã hội) 3. Nội dung khái quát: Lí do con người cần đối xử thân thiện với động vật. 4. Bố cục: 4 phần - Phần 1: Đoạn 1,2: Động vật gắn bó với con người, gắn bó với kí ức tuổi thơ. - Phần 2: Đoạn 3: Vai trò của động vật trong hệ sinh thái - Phần 3: Đoạn 4: Thực trạng đáng báo động về cuộc sống của động vật. - Phần 4: Còn lại : Lời kêu gọi bảo vệ động vật.
- 5. Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: * Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng thuyết phục và bằng chứng chọn lọc, tiêu biểu, cùng cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại với người đọc. - Cách đan xen phương thức miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận rất tài tình để làm tăng sức thuyết phục. - Bố cục mạnh lạc, sử dụng phép liệt kê, đối lập làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. *Nội dung, ý nghĩa : - Động vật có vai trò vô cùng quan trọng với con người và môi trường sinh thái. - Chúng ta cần phải đối xử thân thiện với động vật, yêu quý và bảo vệ động vật như bảo vệ ngôi nhà chung của Trái đất.
- II. ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN 1. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu tác giả, văn bản và khái quát vấn đề nghị luận của văn bản. Ví dụ: Động vật có mối quan hệ mật thiết với con người. Dù trực tiếp hay gián tiếp thì chỉ cần biến mất đi một loài vật nào đó cũng khiến môi trường tồn tại của con người bị khiếm khuyết. Bài viết “ Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” của hai tác giả Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du đã lí giả các nguyên nhân con người cần đối xử thân thiện với động vật. Từ đó văn bản đem đến cho người đọc bài học về các ứng xử với động vật.
- 2. Thân bài: B1: Khái quát về văn bản - Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” của hai tác giả Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du, trích từ Bách khoa trị thức tuổi trẻ: 10 vạn câu hỏi vì sao – Động vật. - Văn bản bày tỏ quan điểm của hai tác giả về những lí do mà con người cần đối xử thân thiện với động vật. Nội dung đó được thể hiện ngay ở nhan đề văn bản và được làm sáng tỏ qua hệ thống lí lẽ và bằng chứng phong phú, thuyết phục.
- B2: Phân tích hệ thống lí lẽ và bằng chứng: 2.1. Sự gắn bó của động vật với tuổi thơ và cuộc sống mỗi người - Đoạn 1: Động vật gắn liền với tuổi thơ con người: =>Bằng chứng: + Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến "hành quân". + Buộc chỉ vào chân cánh cam làm diều.
- - Đoạn 2: Động vật gắn liền với cuộc sống con người: =>Bằng chứng: + Gà trống gáy o o gọi thức dậy. + Mẻ tôm, cá chế biến những món thanh đạm. - Nghệ thuật: liệt kê Đoan 1, 2 nhằm khẳng định vai trò không thể thiếu của động vật đối với cuộc sống con người.
- 2.2. Vai trò của động vật với hệ sinh thái =>Bằng chứng: + Khỉ và vượn có chung tổ tiên với con người. + Tất cả loài vật đều có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với con người. + Mất đi 1 loài cũng tạo vết khuyết trong hệ sinh thái (môi trường sinh tồn của con người). => Con người, động vật, và môi trường sinh thái có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- 2.3. Thực trạng đáng báo động về cuộc sống của động vật - Bằng chứng: + Số lượng các loài động vật giảm đi rõ rệt, nhiều loài trên nguy cơ tuyệt chủng. + Môi trường sống của động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại. + Nhiều loài bị con người ngược đãi, săn bắt vô tổ chức và tàn sát. - Thái độ của tác giả: bất bình trước việc con người đối xử không thân thiện với động vật. Thái độ ấy thể hiện rõ nhất ở câu văn: Môi trường sống cùa động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại, không ít loài đã hoặc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoàn toàn.
- 2.4. Lời kêu gọi bảo vệ động vật - Bằng chứng: Khi hiểu được động vật, con người sẽ: + Không phá rừng, chặt cây vì nhu cầu riêng (muốn có thịt bò, muốn vót đũa) + Không lạm dụng và cướp đi môi trường của chúng. → Hãy đặt bản thân vào vị trí của động vật để cảm nhận. Nghệ thuật: đối lập; phép điệp cấu trúc
- 3. Kết bài * Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng thuyết phục và bằng chứng chọn lọc, tiêu biểu, cùng cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại với người đọc. - Cách đan xen phương thức miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận rất tài tình để làm tăng sức thuyết phục. - Bố cục mạnh lạc, sử dụng phép liệt kê, đối lập làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.

