2 Đề kiểm giữa học kỳ I Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)

docx 12 trang LinhLan 21/03/2026 1080
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm giữa học kỳ I Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx2_de_kiem_giua_hoc_ky_i_ngu_van_6_co_dap_an_ma_tran.docx

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm giữa học kỳ I Ngữ văn 6 (Có đáp án + Ma trận)

  1. ĐỀ KIÊM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: NGỮ VĂN 6 (Thời gian làm bài: 90 phút) ĐỀ SỐ 01: MA TRẬN ĐỀ KIÊM TRA GIỮA HỌC KÌ I Nội Mức độ nhận thức Tổng dung/ Kĩ Vận dụng % TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng đơn vị cao điểm kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc Thơ lục hiểu bát 0 4 0 2 0 1 0 0 50 2 Viết Kể lại một truyền thuyết hoặc 0 1* 0 1* 0 1* 0 1 50 truyện cổ tích. (ngoài SGK) Tổng điểm 0 2 0 2 0 1 0 5 Tỉ lệ % 20 20% 10% 50% 100 Tỉ lệ chung 50% 50% BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
  2. Môn: Ngữ văn 6 Thời gian làm bài: 90 phút Chủ đề Nội dung Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận Thông Vận Vận biết hiểu dụng dụng cao Nhận biết: 4TL 2TL 1TL - Nhận biết được thể thơ - Nhận biết được cách gieo vần - Nhận biết về từ đơn, từ ghép - Nhận diện được nội dung cụ Trích đoạn thể ở một câu thơ thơ( đoạn thơ lục bát Thông hiểu: Đọc hiểu ngoài - Xác định được nội dung đoạn chương thơ trình SGK) - Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ Vận dụng: - Trình bày được tình cảm, suy nghĩ và liên hệ bản thân từ nội dung đoạn trích gợi ra. Viết: Kể lại một Nhận biết: 1* 1* 1* 1TL* trải Thông hiểu: Kể lại nghiệm Vận dụng: một của bản Vận dụng cao: truyện thân Viết được bài văn kể lại một truyền truyện truyền thuyết hoặc cổ thuyết tích đã đọc hay đã nghe (ngoài hoặc cổ sách giáo khoa Ngữ văn 6 tích đã Cánh Diều).. Có thể sử dụng đọc hay ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, đã nghe kể bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở tôn trọng cốt truyện
  3. của dân gian. Tổng 4TL 2TL 1TL 1TL Tỉ lệ % 20 20 10 50 Tỉ lệ 50% 50% chung
  4. ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới: “Bao nhiêu khổ nhọc, cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan! Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi. Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!” (Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng) Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Hãy tìm 02 từ đơn, 02 từ ghép có trong đoạn thơ? Câu 3. Trong 4 câu thơ đầu, tác giả đã gieo vần ở các cặp từ nào ? Câu 4. Trong đoạn thơ , câu thơ nào nói lên niềm mong ước của người cha? Câu 5. Em hãy cho biết nội dung của đoạn thơ là gì? Câu 6. . Em hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được tác giả sử dụng trong hai câu thơ: “Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang ” Câu 7. Từ đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ tình cảm của em đối với cha mẹ? II. VIẾT (5.0 điểm) Hãy kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em đã đọc hay được nghe? (lưu ý: không sử dụng các truyện cổ tích, truyền thuyết có trong SGK Ngữ văn 6 bộ Cánh Diều).
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ĐỀ SỐ 1 Môn: Ngữ văn lớp 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ: Lục bát 0,5 2 Học sinh tìm 02 từ đơn, 02 từ ghép có trong đoạn thơ: 0,5 - Từ đơn như: cha, con, một, mong - Từ ghép như: chuyến đò,biển rộng, mây trời 3 Trong 4 câu thơ đầu, tác giả gieo vần ở các cặp từ sau: 0,5 go - đò; .nan - than ; than – ngoan 4 Câu thơ nói lên niềm mong ước của người cha đối với con: 0,5 “ Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi” 5 Nội dung của đoạn thơ diễn tả những vất vả, khó nhọc , sự 1,.0 hy sinh thầm lặng và mong ước của người cha dành cho con. Đồng thời ca ngợi, biết ơn công lao, nghĩa tình cha dành cho con. 6 Học sinh nêu được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh 1,0 được tác giả sử dụng trong hai câu thơ: “Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang ” - Với hình ảnh so sánh: “Cha như biển rộng, mây trời” đã gợi liên tưởng công lao, tình cảm của cha bao la, rộng lớn như biển rộng, mây trời, không thể nào đo đếm được. Từ đó tác giả bày tỏ tình cảm yêu thương, sự biết ơn dành cho người cha của mình. Đây là cách diễn đạt sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm đem lại ấn tượng cho người đọc. 7 Học sinh viết được đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng), bày tỏ 1,0 tình cảm đối với cha mẹ: - Tình cảm cha mẹ với con cái là vô cùng thiêng liêng, sâu nặng - Bày tỏ tình yêu thương, sự biết ơn đối với công lao sinh
  6. thành, nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy bảo của cha mẹ. - Nhận thấy bổn phận làm con phải hiếu thảo với cha mẹ - Liên hệ bản thân cần phải chăm học, chăm làm, sống hiếu thảo để cha mẹ vui lòng VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em đã đọc hay nghe II c. Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau: - Truyện ngoài SGK Ngữ văn 6 - Cánh Diều. - Có thể sử dụng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba. - Mở bài: Mở bài: Giới thiệu câu chuyện sẽ kể ; Lí do muốn 0,5 kể lại truyện. - Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định 3,0 + Câu chuyện bắt đầu như thế nào? + Diễn biến theo các sự việc? + Kết thúc ra sao? -> Lưu ý: Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc. - Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung về ý nghĩa truyện, bài học 0,5 hoặc liên hệ bản thân. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
  7. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: NGỮ VĂN 6 (Thời gian làm bài: 90 phút) MA TRẬN ĐỀ KIÊM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: NGỮ VĂN 6 Nội Mức độ nhận thức Tổng dung/ Kĩ Vận dụng % TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng đơn vị cao điểm kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc Thơ lục hiểu bát 0 4 0 2 0 1 0 0 50 2 Viết Kể lại một truyền thuyết hoặc 0 1* 0 1* 0 1* 0 1 50 truyện cổ tích. (ngoài SGK) Tổng điểm 0 2 0 2 0 1 0 5 Tỉ lệ % 20 20% 10% 50% 100 Tỉ lệ chung 50% 50%
  8. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 02: Chủ đề Nội dung Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận Thông Vận Vận biết hiểu dụng dụng cao Nhận biết: 4TL 2TL 1TL - Nhận biết được thể thơ - Nhận biết được từ đơn, từ ghép - Nhận biết cách ngắt nhịp thơ lục bát - Nhận diện được nội dung cụ thể ở một câu thơ Bài ca dao theo thể lục Thông hiểu: Đọc hiểu bát( ngoài chương - Xác định được nội dung bài ca trình SGK) dao - Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu thơ Vận dụng: - Trình bày được suy nghĩ, tình cảm dành cho mẹ và liên hệ bản thân từ nội dung đoạn trích gợi ra. Viết Kể lại một Nhận biết: 1* 1* 1* 1TL* trải Thông hiểu: Kể lại nghiệm Vận dụng: một của bản Vận dụng cao: truyện
  9. truyền thân Viết được bài văn kể lại một thuyết truyện truyền thuyết hoặc cổ hoặc cổ tích đã đọc hay đã nghe (ngoài tích đã sách giáo khoa Ngữ văn 6 đọc hay Cánh Diều).. Có thể sử dụng đã nghe ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian. Tổng 4TL 2TL 1TL 1TL Tỉ lệ % 20 20 10 50 Tỉ lệ 50% 50% chung
  10. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: NGỮ VĂN 6 (Thời gian làm bài: 90 phút) Đề 2: I. Phần Đọc - hiểu: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Con cò lặn lội bờ sông, Mẹ đi tưới nước cho bông có đài. Trông trời, trông nước, trông mây, Trông cho lúa chín hột sây nặng nhành, Trông cho rau muống màu xanh Để mẹ nấu một bát canh đậm đà, Mát lòng sau bữa rau cà, Cho con mau lớn việc nhà con lo” (Ca dao) Câu 1. Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Tìm 02 từ đơn, 02 từ ghép có trong bài ca dao? Câu 3. Cho biết cách ngắt nhịp trong 04 câu thơ đầu của bài ca dao ? Câu 4. Trong bài ca dao, câu thơ nào nói lên niềm mong ước của mẹ dành cho con? Câu 5. Bài ca dao có nội dung là gì? Câu 6. Em hãy cho biết tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ: “Con cò lặn lội bờ sông, Mẹ đi tưới nước cho bông có đài ”. Câu 7. Từ nội dung bài ca dao, em hãy viết đoạn văn ngắn (3 đến 5 dòng) bày tỏ tình cảm của em dành cho mẹ? II. VIẾT (5.0 điểm) Hãy kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em đã đọc hay được nghe ?(lưu ý: không sử dụng các truyện có trong SGK Ngữ văn 6 bộ Cánh Diều).
  11. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ĐỀ SỐ 2 Môn: Ngữ văn lớp 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ: Thể thơ lục bát 0,5 2 Học sinh tìm 02 từ đơn, 02 từ ghép có trong đoạn thơ: 0,5 - Từ đơn như: mẹ, con, đi, trông, cho. - Từ ghép như: con cò, rau muống, bát canh 3 - Bốn câu thơ đầu được ngắt theo nhịp : 0,5 2/2/2 4/4 2/2/2 4/4 4 Câu thơ nói lên niềm mong ước của mẹ dành cho con : 0,5 “Cho con mau lớn việc nhà con lo” 5 Bài ca dao diễn tả những trông mong nhiều bề của mẹ qua 1,.0 đó nói lên sự vất vả, tảo tần cũng như tình thương yêu và ước mong của mẹ dành cho con. 6 Học sinh nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được 1,0 tác giả sử dụng trong hai câu thơ: “Con cò lặn lội bờ sông, Mẹ đi tưới nước cho bông có đài ”. - Với hình ảnh ẩn dụ: “Con cò lặn lội” tượng trưng cho người mẹ vất vả, tần tảo sớm hôm để nuôi con khôn lớn, trưởng thành. Đây là cách diễn đạt sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm đem lại ấn tượng cho người đọc. Qua biện pháp tu từ ẩn dụ đã thể hiện tấm lòng biết ơn, trân trọng và yêu thương của con dành cho mẹ. 7 Học sinh viết được đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng), bày tỏ 1,0
  12. tình cảm dành cho mẹ: - Mẹ là người gần gũi, thương yêu, lo lắng cho con - Bày tỏ tình yêu thương, sự biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy bảo của mẹ. - Liên hệ bản thân cần phải ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, , sống hiếu thảo để mẹ vui lòng. VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em đã đọc hay nghe II c. Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau: - Truyện ngoài SGK Ngữ văn 6 - Cánh Diều. - Có thể sử dụng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba. - Mở bài: Giới thiệu câu chuyện sẽ kể ; Lí do muốn kể lại 0,5 truyện. - Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định 3,0 + Câu chuyện bắt đầu như thế nào? + Diễn biến theo các sự việc? + Kết thúc ra sao? -> Lưu ý: Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc. - Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung về ý nghĩa truyện, bài học 0,5 hoặc liên hệ bản thân. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.