Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 50: Thực hành Tiếng Việt Thành ngữ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 50: Thực hành Tiếng Việt Thành ngữ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_tiet_50_thuc_hanh_tieng_viet_thanh_ngu.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 50: Thực hành Tiếng Việt Thành ngữ
- KHỞI ĐỘNG
- TRE GIÀ MĂNG MỌC
- NUÔI ONG TAY ÁO
- BA CHÌM BẢY NỔI
- KHỈ HO CÒ GÁY
- Nhanh như chớp
- ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
- 1. Tre già măng mọc 2. Nuôi ong tay áo 3. Ba chìm bảy nổi 4. Khỉ ho cò gáy 5. Nhanh như chớp 6. Ếch ngồi đáy giếng
- 2. Bài tập, thực hành Bài tập 1: (trang 78 SGK) Giải thích nghĩa của các thành ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây: a) Gióng lớn nhanh như thổi, “cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ”. (Bùi Mạnh Nhị) b) Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. (Tô Hoài) c) Hai đứa trẻ kia bắt tôi mang về làm miếng mồi méo cho con gà chọi, con họa mi, con sáo mỏ ngà của chúng xơi ngon. Bọn cá chậu chim lồng ấy mà vớ được món ăn mỡ màng như thằng tôi thế này thì phải biết là thích. (Tô Hoài) d) Mai sau bể cạn non mòn À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru. (Bình Nguyên) e) Ngòi bút của ông dẫn ta đi vào những xóm lao động nghèo đói, lam lũ nhất ngày trước, nơi sống chen chúc những thợ thuyền phu phen, những người buôn thúng bán bưng (Nguyễn Đăng Mạnh)
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1(Bài tập 1- SGK): Thành ngữ Giải nghĩa a. Lớn nhanh như thổi b. Hôi như cú mèo c. Cá chậu chim lồng d. Bể cạn non mòn e. Buôn thúng bán bưng
- a. Lớn nhanh như thổi: lớn quá nhanh, ngoài mức thường thấy. b. Hôi như cú mèo: rất hôi hám, có mùi hôi khó chịu. c. Cá chậu chim lồng: chỉ hoàn cảnh tù túng, bị o ép, giam hãm, mất tự do. d. Bể cạn non mòn: tạo vật, cuộc đời biến động, thay đổi lớn lao. e. Buôn thúng bán bưng: buôn bán vặt ở đầu đường góc chợ.
- Bài tập 2,3: ( trang 79 SGK ) : - Thành ngữ ở các câu (a, b) trong (bài tập 1) đều gồm hai yếu tố có quan hệ so sánh với nhau (được biểu thị bởi từ như chỉ sự so sánh). Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng. - Thành ngữ ở các câu (c, d) trong (bài tập 1) đều gồm hai vế tương ứng với nhau (trong đó có sự đan xen giữa các từ ở mỗi vế). Ví dụ: cá – chim, chậu – lồng; bể – non, cạn – mòn. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
- Thành ngữ Giải nghĩa Êm như ru - Nhẹ nhàng êm ái,đem lại cảm giác dễ chịu Lúng túng như gà mắc tóc - Thiếu bình tĩnh, bối rối Nhanh như chớp - Rất nhanh, giống như tia chớp trên bầu trời lóe lên rồi vụt tắt. Ngọt như mía lùi - Nói năng khéo léo, nhẹ nhàng, có sức thuyết phục.
- Thành ngữ Giải nghĩa Nói trước quên sau - Vừa nói xong đã quên rồi Có mới nới cũ - Phụ bạc không chung thủy, có cái mới thường coi thường rẻ rúng cái cũ, người cũ. Trước lạ sau quen - Lần đầu gặp mặt một người cảmgiác rất lạ nhưng dần khi biết nhau rồi thì sẽ trở nên quen thuộc. Ma cũ bắt nạt ma mới - Người cũ cậy quen biết nhiều nên ra oai, bắt nạt người mới đến, chưa hiểu biết gì.

