Tài liệu Phân tích chuyên sâu các tác phẩm và phương pháp làm bài hiệu quả Nghị Luận văn học
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Phân tích chuyên sâu các tác phẩm và phương pháp làm bài hiệu quả Nghị Luận văn học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_phan_tich_chuyen_sau_cac_tac_pham_va_phuong_phap_la.doc
Nội dung tài liệu: Tài liệu Phân tích chuyên sâu các tác phẩm và phương pháp làm bài hiệu quả Nghị Luận văn học
- TÀI LIỆU PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU CÁC TÁC PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI HIỆU QUẢ NLVH GÓC NHÌN MỚI VỀ VĂN HỌC
- CHUYÊN ĐỀ I: PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A. Mẹo phương pháp viết NLVH nhanh cho học sinh khá giỏi PHƯƠNG PHÁP VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC – PHẦN 1 Nội dung bài học: - Phân tích đề - Tìm ý bám sát vấn đề nghị luận - Cách viết mở đoạn, kết đoạn - Luyện tập: Viết đoạn văn về 7 câu thơ đầu bài thơ Đồng chí I. HÌNH THỨC ĐOẠN VĂN Một đoạn văn được tính từ chỗ lùi đầu dòng viết hoa đến chỗ chấm xuống dòng. Lưu ý: - Lùi đầu dòng rõ ràng - Không xuống dòng II. NỘI DUNG Bước 1: Phân tích đề (1 phút - gạch chân vào đề) - Đọc kĩ đề để xác định được: + Vấn đề nghị luận + Phạm vi dẫn chứng + Kiểu đoạn văn + Dung lượng (khoảng bao nhiêu câu/dòng/trang giấy) + Yêu cầu Tiếng Việt đi kèm VD: Viết đoạn văn (khoảng 12 - 15 câu) theo cách lập luận tổng - phân - hợp nêu cảm nhận của em về những tín hiệu giao mùa trong khổ thơ thứ nhất bài “Sang thu” (Hữu Thỉnh). Trong đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập tình thái (gạch chân để chỉ rõ) => Phân tích đề: - Vấn đề nghị luận: những tín hiệu giao mùa - Phạm vi dẫn chứng: khổ thơ thứ nhất bài “Sang thu” 1
- - Kiểu đoạn văn: Tổng - phân - hợp - Dung lượng: đoạn văn khoảng 12 - 15 câu - Yêu cầu Tiếng Việt đi kèm: Trong đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập tình thái (gạch chân để chỉ rõ) VD: Nhà văn Nguyễn Quang Sáng trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” đã diễn tả rất xúc động tình thương cha của nhân vật bé Thu khi cô bé nhận ông Sáu là cha trước khi ông Sáu phải lên đường. Bằng một đoạn văn (khoảng 12 - 15 câu) theo cách lập luận diễn dịch, em hãy nêu cảm nhận về tình cảm ấy của bé Thu. Trong đoạn văn có sử dụng câu ghép. => Phân tích đề: - Vấn đề nghị luận: tình thương cha của bé Thu - Phạm vi phân tích: cảnh chia tay trước khi ông Sáu lên đường - Kiểu đoạn văn: diễn dịch - Dung lượng: 12 - 15 câu - Yêu cầu Tiếng Việt: sử dụng câu ghép Lưu ý: Cùng 1 phạm vi dẫn chứng nhưng vấn đề nghị luận có thể khác nhau, khiến cho định hướng làm bài cũng khác nhau. Vì vậy KHÔNG ĐƯỢC CHỦ QUAN mà PHẢI ĐỌC THẬT KĨ ĐỀ để xác định đúng vấn đề nghị luận. Bước 2: Lập ý (2 phút - gạch đầu dòng các từ khóa ra nháp) - Huy động kiến thức nền về đối tượng cần nghị luận - Bám sát yêu cầu đề bài, gạch ra các ý chính trong thân đoạn (có thể đặt những câu hỏi “là gì?”, “như thế nào?”, “thể hiện qua đâu?” để tìm ra ý chính) - Bước này làm ra nháp, bằng các gạch đầu dòng và từ khóa. Các từ khóa cần ghi là: + Nội dung chính của mỗi phần nhỏ trong đoạn thơ/đoạn trích văn xuôi cần phân tích + Tên biện pháp tu từ + tác dụng
- + Đánh giá sau mỗi ý phân tích (thường là các tính từ) + Tình cảm, suy nghĩ của tác giả đã gửi gắm 2 + Đặc sắc nghệ thuật: nhịp thơ, thể thơ, hình ảnh thơ, nhịp điệu trong văn xuôi, giọng văn, ngôn ngữ... + Dẫn chứng liên hệ mở rộng nếu có và vị trí muốn liên hệ VD: Từ đề bài xác định được: VD: Từ đề bài xác định được: - Vấn đề nghị luận: những tín - Vấn đề nghị luận: vẻ đẹp hiệu giao mùa (nội dung + nghệ thuật) của - Phạm vi phân tích: khổ 1 bài khổ thơ “Sang thu”. - Phạm vi phân tích: khổ 1 bài => Các ý chính là: “Sang thu”. - Tín hiệu 1: hương ổi => đi liền => Các ý chính là: với “bỗng”, “phả” => mùi - Nội dung: hương đặc trưng của làng quê, + “Bỗng” đặt đầu câu => giản dị, nồng nàn. Liên hệ “Gió bất ngờ, đột ngột, giật thổi mùa thu hương cốm mới” - mình bởi hương ổi thân hương cốm quen. Liên hệ chia sẻ của - Tín hiệu 2: gió se => đặc trưng Hữu Thỉnh của mùa thu xứ Bắc, làm sáng + Hương ổi là tín hiệu đậm hơn mùi hương ổi đầu,nồng nàn, bao trùm - Tín hiệu 3: sương => Nhân hóa không gian => đánh “chùng chình”, cố ý chậm lại, thức giác quan, sự cảm giăng mắc => không gian mơ hồ nhận - Tác giả giật mình, bối rối => + Hương ổi trong gió se + vui, say sưa, tinh tế động từ “phả” => sánh - Đánh giá: nhiều giác quan, sinh đậm, không gian đặc động, gần gũi, tinh tế. trưng làng quê xứ Bắc - Nghệ thuật: thể thơ 5 chữ, hình + Sương giăng mắc, ảnh mộc mạc, nhẹ nhàng nhân quá qua “chùng chình” => gợi hình, gợi 3
- cảm => tinh tế
- + cảm giác mơ hồ, say sưa cùng thiên nhiên => “hình như”: không chắc chắn => Thu về trong mọi giác quan - Nghệ thuật: + thể thơ 5 chữ đơn giản, gần gũi + Ngôn ngữ thơ tinh tế + Hình ảnh mộc mạc, sinh động Lưu ý: Mỗi vấn đề nghị luận khác nhau sẽ có dàn ý khác nhau, cần bám sát vào vấn đề để xác định các ý chính và từ ngữ chủ đề xuyên suốt đoạn văn cần viết. Bước 3: Viết đoạn văn (tối đa 40 phút - viết cẩn thận, sạch sẽ) * Bám sát kiểu đoạn văn mà đề yêu cầu: Dưới đây là bố cục các kiểu đoạn văn thường gặp: Diễn dịch Tổng - phân - hợp Quy nạp Mở Câu chủ đề Câu chủ đề Câu giới thiệu (không nêu đoạn vấn đề) Thân Lí lẽ + dẫn Lí lẽ + dẫn chứng Lí lẽ + dẫn chứng đoạn chứng Kết Câu gợi mở/cảm Câu chủ đề Câu chủ đề đoạn xúc (không chốt lại vấn đề)
- * Phương pháp viết MỞ ĐOẠN (1 - 2 câu => chuẩn bị trước khi đi thi) 1. Đoạn văn diễn dịch và tổng - phân - hợp: mở đoạn phải nêu được câu chủ đề a. Mở đoạn trực tiếp: Nêu vấn đề và phạm vi dẫn chứng (câu chủ đề) 4 - Công thức: Trong tác phẩm + tên tác phẩm, + tên tác giả + đã ghi dấu ấn đậm nét/khó phai trong lòng bạn đọc khi miêu tả/diễn tả/... thành công/một cách tinh tế/... + vấn đề nghị luận qua + phạm vi dẫn chứng. - VD: Mở đoạn cho đề bài ở VD1: Trong thi phẩm “Sang thu”, nhà thơ Hữu Thỉnh đã ghi dấu ấn đậm nét trong lòng bạn đọc khi diễn tả một cách tinh tế những tín hiệu giao mùa qua khổ thơ đầu tiên. - VD: Mở đoạn cho đề bài: Bằng 1 đoạn văn diễn dịch, nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong buổi chia tay trước khi ông Sáu lên đường làm nhiệm vụ. Trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà”, nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã ghi dấu ấn khó phai trong lòng bạn đọc khi diễn tả một cách xúc động về nhân vật bé Thu trong buổi chia tay trước khi ông Sáu lên đường làm nhiệm vụ. b. Mở đoạn gián tiếp: Dẫn dắt + nêu vấn đề và phạm vi dẫn chứng (câu chủ đề) - Cách 1: Dẫn dắt từ phong cách nghệ thuật của tác giả + Công thức: Trong nền văn học hiện đại/trung đại Việt Nam, + tên tác giả + điểm đáng lưu ý về tác giả (PCNT). Tiêu biểu cho phong cách độc đáo/ấn tượng ấy chính là thi phẩm/truyện ngắn/ + tên tác phẩm => Câu chủ đề. + VD: Trong nền văn học hiện đại Việt Nam, Phạm Tiến Duật có giọng thơ sôi nổi, trẻ trung, pha chút ngang tàng mà sâu sắc, những trang thơ như “ngọn lửa đèn” của cả một thế hệ nhà thơ thời chống Mĩ. Tiêu biểu cho phong cách độc đáo ấy chính là thi phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” => Câu chủ đề - Cách 2: Dẫn dắt từ đề tài + Công thức: Viết về + đề tài, nếu như + 2 đến 3 tác giả, tác phẩm về đề tài 5
- đó và đặc điểm nổi bật, thì + tác giả chính cùng đặc điểm nổi bật của tác phẩm => Câu chủ đề. + VD: Nếu như nhắc đến mùa thu trong thi ca, người ta hay nhớ đến những sắc, những hương đặc trưng như sắc vàng phai trong thơ Xuân Diệu: “Đây mùa thu tới, mùa thu tới / Với áo mơ phai dệt lá vàng”, hay như hương cốm nồng nàn trong thơ Nguyễn Đình Thi: “Sáng mát trong như sáng năm xưa / Gió thổi mùa thu hương cốm mới”; thì tín hiệu bắt đầu mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh lại là hương ổi chín trong làn gió se. => Câu chủ đề - Cách 3: Dẫn dắt từ nhận định + Công thức: Tên tác giả của nhận định + đã từng viết/đã từng nói rằng/ đã từng tâm niệm rằng/...: “Trích dẫn nhận định”. Nhận định này khiến chúng ta nhớ về + tác giả hoặc tác phẩm + điểm liên quan với nhận định => Câu chủ đề + VD: Nhà thơ Đỗ Trung Lai đã từng nói: sáng tác của Phạm Tiến Duật là “Một góc bảo tàng tươi sống về Trường Sơn thời chống Mĩ”. Nhận định này khiến chúng ta nhớ về thi phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” - “một góc bảo tàng tươi sống” về những người lính lái xe Trường Sơn. => Câu chủ đề 2. Đoạn văn quy nạp: mở đoạn không nêu câu chủ đề, không khái quát nội dung toàn đoạn - Công thức 1: Nếu phải chọn ra ý nghĩa nhân văn nhất của thơ ca trong đời sống thì đó là việc thơ ca đã cống hiến cho cuộc đời này những tiếng lòng đẹp đẽ, những vẻ đẹp trong sáng, đầy cảm xúc trong tâm hồn các thi nhân. + Tên nhà thơ + cũng đã có những vần thơ ý nghĩa như thế + trích thơ. VD: Nếu phải chọn ra ý nghĩa nhân văn nhất của thơ ca trong đời sống thì đó là việc thơ ca đã cống hiến cho cuộc đời này những tiếng lòng đẹp đẽ, những vẻ đẹp trong sáng, đầy cảm xúc trong tâm hồn các thi nhân. Nhà thơ Chính
- Hữu cũng đã có những vần thơ ý nghĩa như thế: “Quê hương anh nước mặn đồng chua /.../ Đồng chí”. - Công thức 2: Nếu phải chọn ra ý nghĩa cao cả nhất của văn chương trong đời sống thì đó là việc văn chương đã cống hiến cho cuộc đời này những 6 câu chuyện đẹp đẽ, những nhân vật gần gũi mà ấn tượng cùng bao suy ngẫm sâu xa trong tâm hồn các nghệ sĩ. + Tên nhà văn + cũng đã viết lên/xây dựng những trang văn / nhân vật ý nghĩa như thế + trích dẫn chứng (trong phạm vi đề bài). VD: Nếu phải chọn ra ý nghĩa cao cả nhất của văn chương trong đời sống thì đó là việc việc văn chương đã cống hiến cho cuộc đời này những câu chuyện đẹp đẽ, những nhân vật gần gũi mà ấn tượng cùng bao suy ngẫm sâu xa trong tâm hồn các nghệ sĩ. Nhà văn Lê Minh Khuê cũng đã viết lên những trang văn ý nghĩa như thế: “Việc của chúng tôi là ngồi đây “những con quỷ mắt đen”. - Tự do: Dẫn dắt từ những thông tin liên quan đến tác phẩm VD: Mở đoạn cho đoạn văn quy nạp phân tích nhân vật bé Thu khi từ biệt cha: Từ một câu chuyện của cô giao liên trên đường công tác, nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã xúc động viết nên truyện ngắn “Chiếc lược ngà”. Trong những trang văn ấy, ta bắt gặp một bé Thu ương ngạnh, gan lì, ngỡ như không bao giờ chịu nhận ông Sáu là ba, nhưng cuối cùng em đã cất tiếng gọi Lưu ý: Cách viết mở đoạn áp dụng cho mọi đề bài: - Bước 1: Dùng câu dẫn sau: + Thơ: Nếu phải chọn ra ý nghĩa nhân văn nhất của thơ ca trong đời sống thì đó là việc thơ ca đã cống hiến cho cuộc đời này những tiếng lòng đẹp đẽ, những vẻ đẹp trong sáng, đầy cảm xúc trong tâm hồn các thi nhân. + Văn xuôi: Nếu phải chọn ra ý nghĩa cao cả nhất của văn chương trong đời sống thì đó là việc văn chương đã cống hiến cho cuộc đời này những câu chuyện đẹp đẽ, những nhân vật gần gũi mà ấn tượng cùng bao suy ngẫm sâu xa trong tâm hồn các nghệ sĩ. - Bước 2: Tùy vào kiểu đoạn văn để viết câu chủ đề hoặc giới thiệu dẫn chứng 7
- “Ba...a...a ” ngay tại thời khắc éo le nhất...
- * Phương pháp viết KẾT ĐOẠN (1-2 câu, chuẩn bị trước khi thi) 1. Đoạn văn tổng phân hợp, quy nạp: kết đoạn phải nêu được câu chủ đề - Công thức: Như vậy/Tóm lại, bằng + đặc sắc nghệ thuật của đối tượng phân tích, + tên tác giả + đã khắc họa thành công + vấn đề nghị luận, để lại trong lòng bạn đọc những ấn tượng thật khó phai mờ. - VD: Đoạn văn quy nạp phân tích cảnh ra khơi trong 2 khổ đầu bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận). Như vậy, bằng những hình ảnh tráng lệ, những so sánh kì vĩ, độc đáo, tác giả Huy Cận đã khắc họa thành công cảnh ra khơi trong hai khổ thơ đầu bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”, để lại trong lòng bạn đọc những ấn tượng khó phai mờ. 2. Đoạn văn diễn dịch: Kết đoạn không nêu câu chủ đề, không tổng kết lại nội dung toàn đoạn. - Gợi ý: + Sử dụng câu cảm thán bộc lộ cảm xúc cá nhân của mình. + Sử dụng nhận định về tác giả, tác phẩm. - VD: Đoạn văn diễn dịch phân tích cảnh ra khơi trong 2 khổ đầu bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận). Những câu thơ của Huy Cận như một bức tranh thật kì vĩ và ấn tượng biết bao! III. LUYỆN TẬP Đề bài: Bằng một đoạn văn tổng hợp - phân tích - tổng hợp khoảng 12 - 15 câu, em hãy phân tích những cơ sở hình thành tình đồng chí trong 7 câu thơ đầu bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu). Bước 1: Phân tích đề (gạch chân) - Vấn đề nghị luận: cơ sở hình thành tình đồng chí. - Phạm vi dẫn chứng: 7 câu đầu bài thơ “Đồng chí” - Kiểu đoạn văn: tổng - phân - hợp - Dung lượng: 12 - 15 câu (tối đa chỉ được lên đến 18 câu) - Yêu cầu Tiếng Việt: không có
- Bước 2: Lập ý - Cơ sở: sự tương đồng 8 - Tương đồng về nguồn gốc xuất thân => đối “quê hương anh” - “làng tôi” => miền quê nghèo, nông dân mặc áo lính - Tương đồng về lí tưởng, lòng yêu nước => từ xa lạ, cùng nhập ngũ để chiến đấu bảo vệ quê hương - Tương đồng về nhiệm vụ, hoàn cảnh sống: điệp + hoán dụ => gắn bó, chia ngọt sẻ bùi để hoàn thành niệm vụ * liên hệ: “Giá từng thước đất” => Tình đồng chí được hình thành, là một quá trình - “Đồng chí” + dấu chấm than đứng tách riêng => nốt lặng, dồn nén cảm xúc, kết đọng và gợi mở. => Tác giả thấu hiểu, trân trọng - Nghệ thuật: lời thơ giản dị, xúc động Bước 3: Viết đoạn văn Nếu phải chọn ra ý nghĩa nhân văn nhất của thơ ca trong đời sống thì đó là việc thơ ca đã cống hiến cho cuộc đời này những tiếng lòng đẹp đẽ, những vẻ đẹp trong sáng, đầy cảm xúc trong tâm hồn các thi nhân. Nhà thơ Chính Hữu cũng đã có những vần thơ ý nghĩa như thế viết về cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội giữa những người lính cách mạng: “Quê hương anh nước mặn đồng chua /.../ Đồng chí”. Tình đồng chí được xây dựng dựa trên ở sở những điểm chung giữa những con người từ xa lạ trở nên thân quen và thành tri kỉ. Trước tiên là điểm chung về hoàn cảnh xuất thân. Người lính buổi đầu kháng Pháp đều ra đi từ những vùng quê nghèo, là những người nông dân nơi “nước mặn đồng chua” hoặc ở chốn “đất cày lên sỏi đá”. “Quê hương anh” và “làng tôi” ấy tuy cách xa nhau nhưng trong kết cấu câu thơ song hành, thủ pháp đối đã cho thấy sự soi chiếu để rồi nhận ra những tương đồng trong cảnh ngộ của bao người lính. Phải chăng chính nguồn gốc xuất thân của các anh đã làm nên bệ phóng cho tình đồng chí? Những câu thơ mộc mạc, tự nhiên, gần gũi như lời thăm hỏi. Họ hiểu nhau, thương nhau, chia sẻ với nhau bằng tình tương thân tương ái vốn có từ lâu giữa những người nông dân chân lấm tay bùn, nhưng “tự phương trời” họ về đây không phải do cái nghèo đói xô đẩy, mà do họ có một lí tưởng chung, cùng một 9
- mục đích cao cả. Và đã từ khi nào các anh trở thành tri kỉ của nhau: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. “Súng bên súng”, đầu sát bên đầu” và “đêm rét chung chăn” là biện pháp điệp, là hình ảnh hoán dụ diễn tả sự cùng chung chí hướng, ý hợp tâm đầu của đôi bạn tâm giao, của đôi “tri kỉ”. Chia ngọt sẻ bùi mới “thành đôi tri kỉ”. Hiểu bạn như hiểu mình mới thành “đôi tri kỉ”. Qua cảm nhận và tấm lòng của một người lính làm thơ như Chính Hữu, tình đồng chí vẫn luôn sáng trong, gắn bó và giản dị như thế: “Đồng đội ta/ là hớp nước uống chung/ Nắm cơm bẻ nửa/ Là chia nhau một trưa nắng, một chiều mưa/ Chia khắp anh em một mẩu tin nhà/ Chia nhau đứng trong chiến hào chật hẹp/ Chia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết.” (“Giá từng thước đất”). Bạn chiến đấu thành tri kỉ, về sau trở thành đồng chí! Đó là cả một quá trình, từ “anh” - “tôi” xa lạ, thành “anh với tôi” rồi là “đôi tri kỉ” và cuối cùng trở thành “đồng chí”. “Đồng chí!” - hai tiếng vang lên cùng dấu chấm than như một nốt lặng trong nhịp thơ, như lắng đọng lại tất cả, diễn tả niềm tự hào xúc động ngân nga mãi trong lòng. Xúc động khi nghĩ về một tình bạn đẹp. Tự hào về mối tình đồng chí cao cả thiêng liêng, cùng chung lí tưởng chiến đấu vì quê hương, đất nước. Như vậy, bằng giọng điệu thủ thỉ tâm tình như lời kể chuyện, tâm sự của hai người đồng đội nhớ lại kỉ niệm về những ngày đầu tiên gặp gỡ, nhà thơ Chính Hữu đã khắc họa một cách xúc động và đầy trân trọng về cơ sở hình thành tình đồng chí qua bảy câu thơ đầu của thi phẩm “Đồng chí”, để lại bao ấn tượng khó phai trong lòng bạn đọc. Phân tích bài viết mẫu: Phần Lập ý Diễn đạt hoàn chỉnh trong đoạn Mở Dẫn dắt Nếu phải chọn ra ý nghĩa nhân văn nhất của thơ ca đoạn trong đời sống thì đó là việc thơ ca đã cống hiến cho cuộc đời này những tiếng lòng đẹp đẽ, những vẻ đẹp trong sáng, đầy cảm xúc trong tâm hồn các thi nhân. Nhà thơ Chính Hữu cũng đã có những vần thơ ý nghĩa Nêu vấn đề như thế viết về cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội
- giữa những người lính cách mạng 10
- Phạm vi phân tích “Quê hương anh nước mặn đồng chua /.../ Đồng chí”. Cơ sở: sự tương Tình đồng chí được xây dựng dựa trên ở sở những điểm đồng chung giữa những con người từ xa lạ trở nên thân quen và thành tri kỉ. Tương đồng về Trước tiên là điểm chung về hoàn cảnh xuất thân.Người nguồn gốc xuất lính buổi đầu kháng Pháp đều ra đi từ những vùng quê nghèo, là những người nông dân nơi “nước mặn đồng thân => đối “quê chua” hoặc ở chốn “đất cày lên sỏi đá”. “Quê hương hương anh” - anh” và “làng tôi” ấy tuy cách xa nhau nhưng trong kết “làng tôi” => cấu câu thơ song hành, thủ pháp đối đã cho thấy sự soi miền quê nghèo, chiếu để rồi nhận ra những tương đồng trong cảnh ngộ nông dân mặc áo của bao người lính. Phải chăng chính nguồn gốc xuất lính thân của các anh đã làm nên bệ phóng cho tình đồng chí? Tương đồng về lí Những câu thơ mộc mạc, tự nhiên, gần gũi như lời thăm Thân đoạn tưởng, lòng yêu hỏi. Họ hiểu nhau, thương nhau, chia sẻ với nhau bằng tình tương thân tương ái vốn có từ lâu giữa những người nước => từ xa lạ, nông dân chân lấm tay bùn, nhưng “tự phương trời” họ cùng nhập ngũ để về đây không phải do cái nghèo đói xô đẩy, mà do họ có chiến đấu bảo vệ một lí tưởng chung, cùng một mục đích cao cả. quê hương Tương đồng về Và đã từ khi nào các anh trở thành tri kỉ của nhau: nhiệm vụ, hoàn “Súng bên súng, đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn cảnh sống: điệp + thành đôi tri kỉ”. “Súng bên súng”, đầu sát bên đầu” và hoán dụ => gắn “đêm rét chung chăn” là biện pháp điệp, là hình ảnh bó, chia ngọt sẻ hoán dụ diễn tả sự cùng chung chí hướng, ý hợp tâm đầu bùi để hoàn thành của đôi bạn tâm giao, của đôi “tri kỉ”. Chia ngọt sẻ bùi niệm vụ mới “thành đôi tri kỉ”. Hiểu bạn như hiểu mình mới * liên hệ: “Giá thành “đôi tri kỉ”. Qua cảm nhận và tấm lòng của một từng thước đất” người lính làm thơ như Chính Hữu, tình đồng chí vẫn 11
- luôn sáng trong, gắn bó và giản dị như thế: “Đồng đội ta/ là hớp nước uống chung/ Nắm cơm bẻ nửa/ Là chia nhau một trưa nắng, một chiều mưa/ Chia khắp anh em một mẩu tin nhà/ Chia nhau đứng trong chiến hào chật hẹp/ Chia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết.” (“Giá từng thước đất”). => Tình đồng chí Bạn chiến đấu thành tri kỉ, về sau trở thành đồng chí! Đó được hình thành, là cả một quá trình, từ “anh” - “tôi” xa lạ, thành “anh là một quá trình với tôi” rồi là “đôi tri kỉ” và cuối cùng trở thành “đồng chí”. “Đồng chí” + dấu “Đồng chí!” - hai tiếng vang lên cùng dấu chấm than chấm than đứng như một nốt lặng trong nhịp thơ, như lắng đọng lại tất tách riêng => nốt cả, diễn tả niềm tự hào xúc động ngân nga mãi trong lặng, dồn nén cảm lòng. Xúc động khi nghĩ về một tình bạn đẹp. Tự hào về xúc, kết đọng và mối tình đồng chí cao cả thiêng liêng, cùng chung lí gợi mở. tưởng chiến đấu vì quê hương, đất nước. => Tác giả thấu Như vậy, bằng giọng điệu thủ thỉ tâm tình như lời kể hiểu, trân trọng chuyện, tâm sự của hai người đồng đội nhớ lại kỉ niệm về những ngày đầu tiên gặp gỡ, nhà thơ Chính Hữu đã khắc họa một cách xúc động và đầy trân trọng về cơ sở Kết đoạn Nghệ thuật: lời hình thành tình đồng chí qua bảy câu thơ đầu của thi thơ giản dị, xúc phẩm “Đồng chí”, để lại bao ấn tượng khó phai trong động lòng bạn đọc.
- PHƯƠNG PHÁP VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC – PHẦN 1 Nội dung bài học: ● Phân tích đề, tìm ý ● Phương pháp viết mở bài ● Phương pháp viết kết bài ● Luyện tập bài văn về “Viếng lăng Bác” I. KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC Có 4 dạng đề nghị luận văn học thường gặp: - Dạng 1: Phân tích / Cảm nhận => Dạng đề cơ bản nhất. VD: Cảm nhận của em về hình ảnh người lính lái xe trong ba khổ thơ cuối thi phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật). - Dạng 2: Chứng minh nhận định => Dạng đề hay gặp trong đề thi học sinh giỏi, thi chuyên VD: Qua bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh, hãy làm sáng tỏ ý kiến: “Sang thu của Hữu Thỉnh không chỉ có hình ảnh đất trời nên thơ mà còn có hình tượng con người trước những biến chuyển của cuộc đời ở thời khắc giao mùa”. - Dạng 3: So sánh văn học VD: So sánh hình ảnh người lính cách mạng ở bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu) và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật). - Dạng 4: Liên hệ VD: Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau: “Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca
- Ta nhập vào hoa ca Một nốt trầm xao xuyến Một mùa xuân nho nhỏ 41 Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc (Trích “Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải) Từ đó liên hệ với tinh thần cống hiến của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn thành Long) để làm rõ vẻ đẹp của những con người cống hiến tự nguyện và lặng lẽ cho cuộc đời chung. Lưu ý: Dạng 1 là dạng cơ bản nhất, là tiền đề để làm được tất cả các dạng còn lại, cũng là dạng đề thi vào 10 của các tỉnh thành. Bởi vậy những phương pháp dưới đây sẽ tập trung giúp học sinh làm thành thạo dạng 1 (dạng đề phân tích, cảm nhận). II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI DẠNG ĐỀ PHÂN TÍCH, CẢM NHẬN 1. Bước 1: Phân tích đề (2 phút - gạch chân vào đề) a. Cách làm: Gạch chân vào đề: - Vấn đề nghị luận: đề bài yêu cầu làm rõ điều gì? (thường nằm sau chữ “về...”, “cảm nhận của em về ”, “phân tích về ”) - Phạm vi phân tích: những khổ thơ nào, đoạn trích nào, nhân vật nào cần phân tích VD: Cảm nhận của em về khúc tâm tình của người cha qua đoạn thơ. “Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
- Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục. Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường 42 Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con.” (Nói với con – Y Phương, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục 2015) => Vấn đề nghị luận: khúc tâm tình của người cha => Phạm vi phân tích: đoạn thơ được trích trong đề (14 câu thơ cuối bài) b. Mục đích của bước làm này - Để xác định những gì cần nêu trong Mở bài và Kết bài - Định hướng hệ thống luận điểm trong Thân bài - Xác định được những từ khóa cần nhắc lại nhiều lần trong quá trình viết (những từ chủ đề trong vấn đề nghị luận) 2. Bước 2: Lập ý (5 phút - Ghi nhanh ra nháp hoặc gạch vào đề) a. Cách làm: - Dàn ý cơ bản của dạng đề phân tích: Phần Nội dung Mở bài Dẫn dắt + Đặt vấn đề Thân Luận điểm 1: Khái quát bài Luận điểm 2: Phân tích, làm sáng tỏ giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật Luận điểm 3: Khái quát vấn đề Kết bài Khẳng định lại vấn đề + Cảm nhận của bản thân -Ở bước này cần ghi nhanh ra nháp hoặc gạch vào đề những luận điểm trong THÂN BÀI: + LĐ 1: Khái quát ● Tác giả: Cuộc đời, sự nghiệp, phong cách sáng tác (những thông
- tin chưa nêu ở mở bài) ● Tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính, đối với thơ thì khái 43 quát thêm về mạch cảm xúc, đối với truyện thì khái quát thêm về tình huống truyện. ● Vấn đề nghị luận: Vị trí trong tác phẩm, nội dung chính + LĐ 2: Phân tích, cảm nhận (Dựa vào vấn đề nghị luận và phạm vi phân tích để xây dựng hệ thống luận cứ. Trả lời những câu hỏi từ khái quát đến cụ thể để lập ý, huy động kiến thức nền đã được học): ● Câu hỏi 1 - Khái quát: Vấn đề nghị luận được thể hiện với những đặc điểm chính nào? Phạm vi phân tích được chia thành mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì? => Từ đó lập ra các luận cứ ● Câu hỏi 2 - Cụ thể: Trong mỗi luận cứ có các ý nhỏ nào? Trong mỗi luận cứ, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng là gì? Các hình ảnh có ý nghĩa như thế nào? Nếu là truyện/nhân vật thì có những nét tính cách gì, suy nghĩ, hành động ra sao?... => Từ đó lập ra các ý nhỏ trong mỗi luận cứ ● Đánh dấu vào những ý muốn liên hệ mở rộng hoặc đi sâu phân tích +LĐ 3: Đánh giá ● Đặc sắc nội dung, nghệ thuật của vấn đề nghị luận ● Tài năng, tấm lòng của tác giả ● Liên hệ bản thân (nếu có) VD: Cảm nhận của em về tình cảm của tác giả Viễn Phương thể hiện trong hai khổ thơ đầu bài thơ “Viếng lăng Bác”. => Vấn đề nghị luận: tình cảm của tác giả Viễn Phương => Phạm vi phân tích: hai khổ thơ đầu bài thơ “Viếng lăng Bác”. => Lập ý: LĐ 1: Khái quát

