Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_4_tuan_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 TUẦN 5 Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS được nghe sự đánh giá nhận xét của GV trực tuần và được nghe BGH nhà trường nhận xét và nêu kế hoạch học tập tuần tới. - Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai. - Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Phát động phong trào “Tuần lễ học tập suốt đời”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Nhà trường: Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ; Tổ chức buổi chào cờ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để chào cờ - HS thực hiện yêu cầu 2. Khám phá Hoạt động 1: Sinh hoạt tập thể - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV trực nhận xét kết quả thi đua của tuần qua. - Đại diện Ban giám hiệu đánh giá hoạt động tuần qua và nêu kế hoạch tuần tới. - GV Tổng phụ trách đội triển khai kế hoạch hoạt động Đội Hoạt động 2: Sinh hoạt chủ đề : Viết thư cho tương lai - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết thư cho tương lai gồn nội dung chính sau: + Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho tương lai. + Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho chính mình ở một thời điểm trong tương lai - GV hướng dẫn cụ thể như sau: - HS suy nghĩ về ước mơ của bẩn thân ở một thời điểm trong tương lai. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự hào của mình và những ước mơ mong muốn đạt được. - HS về nhà viết và nộp cho GV tổng đội. Haotj động 3: Phát động phong trào “Tuần lễ học tập suốt đời”. - Nhà trường phát động phong trào “Tuần lễ học tập suốt đời”. - HS Khối Bốn giới thiệu sách. 3. Vận dụng - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: CAU ( 2T ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học này, học sinh sẽ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Chia sẻ chủ điểm Hoạt động 1. Trò chơi “ giải ô chữ” 1.1. Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi. - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS cùng làm mẫu dòng 1: - Gọi 1 HS đọc to gợi ý. - GV gọi 1 HS phát biểu. - GV chiếu từ THẬT vào ô trống. - GV lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh. - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang (Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 với các ô-> Sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. 1.2. HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả. - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả: + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, cây + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung thực. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi : + Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ nói về điều gì? + Em hiểu trung thực là như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Truyền điện” ( tìm các từ có chứa tiếng trung) - HS tham gia trò chơi : trung thành, trung hiếu, trung kiên, trung dũng trung nghĩa,.... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu chủ điểm: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 1: Cau 2. Khám phá BÀI ĐỌC 1: CAU Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng. - HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia khổ: 5 khổ + Khổ 1: Bốn dòng thơ đầu + Khổ 2: Bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 3: Bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 4: Bốn dòng theo tiếp theo + Khổ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. - GV gọi 2 - 3 nhóm thi đọc trước lớp. - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, ra ràng) Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bạc thếch, ra ràng, ) - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa một số từ - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: a. Tả hình dáng cây cau; b. Nêu ích lợi của cây cau; c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau. Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người? (“Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; “Thân bền khinh bão tố”.) Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác? (“Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở những bài ca vui”.) Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì? (Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người như: khiêm nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác.) Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ này về cách tả cây cối? (Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình dáng, phẩm chất và ích lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con người.) - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV nhận xét, gọi 2 - 3 HS nhắc lại nội dung bài. 3. Luyện tập (Đọc nâng cao) - HS chọn đoạn thơ luyện đọc: Nơi/ cho mây dừng nghỉ// Để đi/ bốn phương trời// Nơi/ chim về ấp trứng// Nở/những bài ca vui.// Tai/ lắng tiếng ríu ran// Thoảng thơm/ trong hơi thở// Chắc/ chim mới ra ràng// Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Ôi/ Hoa cau đang nở!// - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng + Qua bài đọc, em học được điều gì? - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc lòng bài thơ. + Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn trong SGK. - Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Toán YẾN, TẠ, TẤN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. - Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. 2. Học sinh: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Ghép thẻ” - Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong nhóm đôi. - HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau nghe kết quả phù hợp. + Xe ô tô - 1000kg + Xe máy - 100kg + Xe đạp - 10kg - Mời 1HS lên điều khiển lớp chia sẻ. - GV nhận xét trò chơi. - Cho HS lên bảng thực hành cân túi gạo 10kg và một số đồ vật có trong lớp. - Cho HS xem clip Lương Thế Vinh Cân voi - GV chuyển tiếp, giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo khối lượng là ki- lô-gam (kg) ở lớp 2. Để xác định cân nặng của các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến. - GV ghi bảng. HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá - Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe thông tin trong sách. - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ, 1 000 kg là 1 tấn - GV: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki- lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn. 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1 000 kg - GV trình chiếu tranh trong SGK, yêu cầu vài HS đọc trước lớp. - Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. Thực hiện N4. - Yêu cầu HS kể trước lớp. - Yêu cầu HS viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, 25 yến; . - Yêu cầu HS đọc và nhận xét bảng con của một số HS. - Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn - GV nhận xét trò chơi. + Trong các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị đo nào nhỏ nhất? + Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé? + Em đã biết những đơn vị đo khối lượng nào? * GV chốt: Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. Người ta dùng để cân các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn kg. Để giúp các em ước lượng được khối lượng của một số vật, mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn. Áp dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào. Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành luyện tập. 3. Luyện tập Bài 1. Gọi HS đọc đề bài 1. + Bài 1 yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm cá nhân - N2 - Chia sẻ trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn. - Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với con vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là chiến thắng. - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. + Con mèo cân nặng 2 kg Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Con chó cân nặng 1 yến. + Con voi cân nặng 5 tấn. + Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ. + Bài tập 1 giúp em biết điều gì? - HS trả lời. HS + GV nhận xét * GV chốt: Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo là yến, tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập 2 Bài 2. Bài 2 a yêu cầu em làm gì ? - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân – N2 – Chia sẻ trước lớp. - Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài trên Học 10. 1 yến=10kg 1 tấn=10 tạ 40kg=4 yến 2 tạ=200 kg 1 tấn=100 yến 600kg=6 tạ 8 yến=80kg 20 yến=2 tạ 7000kg=7 tấn 5tấn=5000kg 30 tạ= 3 tấn 100 tạ=10 tấn - Yêu cầu HS điều khiển hỏi bạn cách làm bài. + Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào? (Ta có 1 tạ = 100 kg). Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg + Vì sao 5 tạ = 5000 kg? (Ta có 1 tấn = 1000kg). Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg + Vì sao 20 yến = 2 tạ? (Ta có 10 yến = 1 tạ). Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ + 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào? (Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = 7 tấn ; Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn). Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Em dựa vào kiến thức nào đã học để làm Bài 2a ? (Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, kg) - Các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối lượng sẽ được thực hiện như thế nào. Các em làm Bài 2b. - Yêu cầu HS đọc Bài 2b. - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân vào vở BTT- Trao đổi N2- 1 HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS, chấm vở 1 số HS. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý điều gì? Như vậy là các em đã biết chuyển đổi các số đo có một đơn vị đo khối lượng. Vậy còn những số đo có hai đơn vị đo khối lượng thì em sẽ đổi như thế nào? Chúng ta cùng qua bài 3. 3. Vận dụng - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - GV dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 08 tháng 10 năm 2024 Toán YẾN, TẠ, TẤN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản). Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1.Giáo viên: Thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. 2. Học sinh: Tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV mở nhạc, yêu cầu HS hát và vận động theo bài hát. - GV giới thiệu bài, ghi mục bài, HS nhắc lại mục bài. 2. Luyện tập Bài 3. Gọi HS đọc bài 3. - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân vào vở BTT - Trao đổi N2 - 1 HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp - HS chia sẻ ý a: Tấn Tạ Yến Kg 1tấn = 10 tạ = 1000 kg 1 tạ = 10yến = 100kg 1 yến = 10kg + Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, kg? - Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp. + Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì? * GV chốt: Như vậy là các em đã biết dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và các phép tính có kèm đơn vị đo khối lượng để thực hiện Bài tập 3. - GV nhận xét tuyên dương và chốt: Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối lượng được áp dụng vào cuộc sống như thế nào. Các em cùng đến với Bài 4. Bài 4. Yêu cầu HS đọc đề - Giải cá nhân, trao đổi N2 - chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn, giải thích cách làm. Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1 3 Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5 2 Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 Tổng số chuyến xe phải sử dụng 6 5 - GV giải thích cách làm: + Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn) + Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn) + Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến) Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1). + Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn) + Số hàng còn lại là: 13 - 6 = 7(tấn) + Số chuyến loại 2 tấn là: 7 : 2 = 3 chuyến (dư 1) LOẠI + Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn hàng chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn) + Số hàng còn lại là: 13 - 9 = 4 (tấn) + Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến + Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2) + Vậy trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì số chuyến xe ở cách này ít nhất. - GV hỏi: Vì sao chúng ta cần chọn cách vận chuyển 13 tấn khoai với số chuyến xe ít nhất ? * GV chốt: Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần phải tính toán để tìm ra cách vận chuyển sao cho nhanh nhất và tiết kiệm nhất. - GV chuyển tiếp: Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo khối lượng ở những hoạt động nào trong cuộc sống, chúng ta chuyển sang làm bài tập 5. 3. Vận dụng Bài 5. Yêu cầu HS đọc Bài 5. + Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào? (Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.) + Những xe có khối lượng như thế nào sẽ được đi qua cầu? (Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi qua cầu.) - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân -N4 - 1HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp - GV: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì? (Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo khối lượng là tấn) + Khi tham gia giao thông chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an toàn ? (Phải chấp hành đúng nội dung các biển báo.) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học này, học sinh sẽ: - Xác định được các đoạn của bài văn. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối, cách tả một loài cây cụ thể theo trình tự nhất định. - Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây xanh xanh”. - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học trước, các em đã học bài thơ “Cau”. Các em đã được học cách nhà thơ miêu tả đặc điểm của cây cau. Hôm nay, các em sẽ học cách viết một bài văn tả cây cối qua việc tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cây cối. - GV ghi tên bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1. Nhận xét - GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải thích các từ ngữ khó (VD: hòn non bộ, thân phụ, loà xoà, ). - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài văn. Các HS khác đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài: a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của từng đoạn. b. Cây si được miêu tả theo trình tự nào? - GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Bài văn có 4 đoạn. Nội dung của từng đoạn: + Đoạn l: Giới thiệu đặc điểm chung của cây si. + Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si. + Đoạn 3: Miêu tả lá cây si. + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si. b. Cây si được miêu tả theo trình tự các bộ phận của cây. Hoạt động 2. Rút ra bài học - GV mời 1 - 2 HS đọc to nội dung bài học trong SGK. Các HS khác đọc thầm theo. - GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày trong bài học, các từ ngữ khó (nếu có). - GV mời 1 - 2 HS nhắc lại cho cả lớp nghe về cấu tạo của bài văn tả cây cối. - GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to “Mở bài”, “Thân bài”, “Kết bài”. GV úp 3 tấm bìa lại, để trên mặt bàn GV. GV mời 3 HS lên bảng, mỗi HS lựa chọn 1 tấm bìa. HS chọn được tấm bìa nào sẽ nói lại nội dung từng phần bài văn tả cây cối. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 (VD: HS chọn được tấm bìa “Mở bài” sẽ nói: “Phần mở bài giới thiệu đối tượng miêu tả (cây, hoa, quả,...)”. Tương tự, tấm bìa “Thân bài” - “Phần thân bài gồm 2 ý. Thứ nhất là tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của đối tượng miêu tả. Thứ hai là nêu ích lợi của đối tượng miêu tả”. Tấm bìa “Kết bài” - “Phần kết bài nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu tả”.) - HS và GV nhận xét. 3. Luyện tập - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của BT1: đọc bài văn “Cây bàng” và so sánh trình tự miêu tả giữa bài văn đó với bài văn “Cây si”. - GV mời 2 - 3 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong bài văn Cây bàng. Các HS khác đọc thầm theo. - GV giải thích các từ khó trong bài văn. (VD: màu tía, trơ trụi, trơ trơ, li ti, điểm, ). - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận về sự khác nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và cây si. - GV mời 2- 3 HS phát biểu trước lớp về sự khác nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và cây si. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. - Có thể miêu tả cây cối theo trình tự khác nhau: tả từng bộ phận của cây (như ở bài “Cây si”) hoặc tả sự thay đổi của cây theo thời gian (như ở bài “Cây bàng”). 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc nhở HS: + Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài viết 2: Quan sát cây cối. + Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) để thực hành quan sát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Lịch sử - Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 1. Giáo viên: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khổ to, in sẵn khổ A0 dùng cho các nhóm; Lược đồ hình 1 trang 15 SGK phóng to; Tranh ảnh, video về phong cảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và một số cao nguyên nổi tiếng như: Đồng Văn (tỉnh Hà Giang) Mộc Châu (tỉnh Sơn La)...; Tranh ảnh một số thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, giá rét... 2. Học sinh: Sưu tầm một số bức ảnh về phong cảnh, ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; Đọc trước phần Vận dung, hỏi ý kiến người thân hoặc tìm kiếm các thông tin liên quan đến một trong hai nhiệm vụ để giải quyết nhiệm vụ ghi chép sẵn ra vở ghi chép cá nhân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mở nhạc, yêu cầu HS hát và vận động theo bài hát. - GV giới thiệu bài, ghi mục bài, HS nhắc lại mục bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Hướng dẫn HS đọc chú giải, xác định độ cao, địa hình tương ứng với từng màu sắc; xác định các kí hiệu liên quan. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin, quan sát hình 1 trang 15 SGK và tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và cao nguyên Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), cao nguyên Mộc Châu (tỉnh Sơn La),... (nếu có), em hãy: + Xác định vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu + Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét, khen, khuyến khích HS. - Yêu cầu HS chỉ và nói lại với nhau trong nhóm đôi nội dung cô vừa chữa. - Mời HS đọc mục Em có biết? trang 15. - Mở rộng cho HS thông tin về dãy Hoàng Liên Sơn. * GV chốt kết hợp minh hoạ trình chiếu: Đặc điểm địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: địa hình chủ yếu là núi cao, đồi dạng bát úp và nhiều cao nguyên nổi tiếng. Nơi đây có dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phan-xi-păng được mệnh danh là “Nóc nhà Đông Dương” Hoạt động 2. Tìm hiểu về khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Giới thiệu sơ lược về các đới khí hậu cơ bản trên Trái Đất. - Phân tích sơ lược cho HS hiểu: ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình đến khí hậu. - GV trình chiếu. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ học tập. + Đọc thông tin và quan sát hình 2 trang 16 SGK, em hãy mô tả đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Vì sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu như vậy? Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Hãy giới thiệu về một số bức ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ mà em đã sưu tầm (câu hỏi này không bắt buộc, khuyến khích HS làm). * GV kết luận: Đặc điểm khí hậu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: khí hậu có sự khác biệt giữa mùa hạ và mùa đông. Đây là nơi có mùa đông lạnh nhất nước ta và đôi khi có tuyết rơi ở một số vùng núi cao. Hoạt động 3. Tìm hiểu về sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ học tập. + Xác định vị trí sông Hồng, sông Đà và sông Lô trên hình 1 trang 15 SGK. + Đọc thông tin và quan sát hình 3 trang 16 SGK, em hãy mô tả đặc điểm sông ngòi của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. * Lưu ý cho HS: khi chỉ một dòng sông trên bản đồ thì cần phải chỉ từ nơi bắt nguồn đến nơi dòng sông đổ ra. - Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm. * GV kết luận, chốt kiến thức: Đặc điểm sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: có nhiều sông, sông có nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. 3. Luyện tập - Đọc nội dung câu hỏi 2 - Tổ chức cho HS thảo luận theo “kĩ thuật Mảnh ghép” * Lượt 1: Nhóm chuyên gia: Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ thực hiện một đặc điểm thiên nhiên để hoàn thành nhiệm vụ: đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi. (Dùng vòng quay chiếc nón kì diệu để phân chia nhiệm vụ) * Lượt 2: Nhóm mới: Đánh số hoặc “ Ong về tổ” ghép lần lượt 2 HS ở nhóm chuyên gia ở 3 tổ vào nhóm 6 mới. Các chuyên gia chia sẻ với các bạn trong nhóm, sản phẩm chung trình bày xung quanh lớp. - Nhận xét, khen cá nhân, nhóm hoạt động tích cực, có câu trả lời một cách sáng tạo. - Chốt kiến thức, kết luận chung. 4. Vận dụng - Nhận xét giờ học - Về nhà tìm hiểu một số con sông ở địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................................ ..................................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được danh từ trong đoạn văn Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Hiểu biện pháp tu từ nhân hóa. Nhận biết các biện pháp nhân hóa trong các bài văn, bài thơ, câu chuyện, vở kịch, Biết các câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa. - Biết quan sát và ghi lại kết quả quan sát một cây hoa ( hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS hát tập thể bài hát. 2. Luyện tập - GV tổ chức cho HS làm bài tập Câu 1: Cho đoạn văn sau: Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa. Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. (trích Mùa Thảo Quả - Ma Văn Kháng) a. Tìm các danh từ có trong đoạn văn trên. b. Xếp các danh từ vừa tìm được vào hai nhóm: - Danh từ chung: - Danh từ riêng: * Đáp án: a. Danh từ trong đoạn văn: thảo quả, rừng, Đản Khao, mùa, gió tây, hương thảo quả, triền núi, thôn xóm, Chin San, gió, cây cỏ, đất trời b. Xếp vào nhóm như sau: - Danh từ chung: thảo quả, rừng, mùa, gió tây, hương thảo quả, triền núi, thôn xóm, gió, cây cỏ, đất trời - Danh từ riêng: Đản Khao, Chin San Câu 2. Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi: Hôm nay trời nắng chang chang Mèo con đi học chẳng mang thứ gì Chỉ mang một chiếc bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con. (Mèo con đi học - Phan Thị Vàng Anh) a. Bài thơ trên đã nhân hóa con vật nào? b. Con vật đó đã được nhân hóa bằng cách nào? c. Việc sử dụng biện pháp nhân hóa như vậy có tác dụng gì? * Đáp án; a. Bài thơ đã nhân hóa chú mèo. b. Chú mèo được nhân hóa bằng cách gán cho chú những hoạt động của con người. Chú ta cũng phải đi học và sửa soạn, mang theo bút chì, bánh mì giống như các bạn nhỏ khác. Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 c. Tác giả sử dụng hình ảnh nhân hóa như vậy giúp hình ảnh chú mèo trở nên sinh động, đáng yêu hơn, giúp cho bài thơ trở nên hấp dẫn và thú vị hơn. Câu 3: GV yêu cầu HS quan sát 1 cây và ghi ra những gì mình quan sát được. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại bài học. + Khi viết danh từ riêng em cần lưu ý điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Toán GIÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo thời gian: giây - Biết mối quan hệ giữa giây và phút. - Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi; Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút. 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Gọi tên” để trả lời các câu hỏi về đơn vị đo thời gian. - GV trình chiếu các câu hỏi: + Bạn hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà bạn đã học? + Một năm có bao nhiêu tháng? + Một tháng có bao nhiêu ngày? + Một tháng có bao nhiêu tuần? + Một tuần có bao nhiêu ngày? + Một ngày có bao nhiêu giờ? + Một giờ có bao nhiêu phút? + Hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi “Còn bao nhiêu giây nữa nhỉ?”. - GV hỏi: Theo các em mọi người dừng xe chờ đèn đỏ trong bao nhiêu giây ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên. * Giới thiệu bài: Ở lớp 3 chúng ta đã học các đơn vị đo thời gian là năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút. Hôm nay các em sẽ học đơn vị đo thời gian nhỏ hơn tất cả các đơn vị trên đó là giây. - GV ghi tựa bài lên bảng. HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá * Thao tác với đồ dùng trực quan. - GV cho HS quan sát đồng hồ thật hoặc trên màn hình, trả lời các câu hỏi: Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Đồng hồ có mấy kim? Đó là những kim chỉ gì? + Một giờ bằng bao nhiêu phút? - Khi kim phút chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim giờ chạy được 1 giờ. Như vậy mỗi vạch trên đồng hồ là 1 phút. Ta có 1 giờ = 60 phút. + Hãy quan sát xem khi kim giây chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim phút chạy được bao nhiêu phút? + Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây? - Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất + Ta có: 1 phút = 60 giây. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại: Kim giây chuyển động liên tiếp từ vạch này đến vạch kia trên mặt đồng hồ là 1 giây. Chúng ta có thể ước lượng khoảng thời gian 1 giây bằng cách đếm hoặc gõ theo nhịp chuyển động của kim giây. + Em hãy đi từ chỗ mình ngồi lên bảng và ước lượng xem mình đã đi trong bao nhiêu giây? - GV chốt: Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất. 1 phút = 60 giây - GV chuyển: Để giúp các em hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa đơn vị đo thời gian giây và phút, vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống, chúng ta cùng chuyển qua phần thực hành luyện tập. 3. Luyện tập Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở BT toán, trao đổi nhóm đôi, đọc cho nhau nghe thời gian chỉ trên các cặp đồng hồ, chia sẻ bài trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học 10. - Yêu cầu 2-3 HS đọc thời gian trên từng cặp đồng hồ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài tập 1 giúp em hiểu điều gì? - GV chuyển: Để nắm rõ hơn mối quan hệ giữa giây và phút chúng ta cùng đến với bài tập 2. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2 - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập toán, trao đổi nhóm đôi, giải thích cách làm và chia sẻ trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học 10. - Yêu cầu vài HS giải thích cách làm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - BT 2 giúp em đã hiểu được điều gì? - GV chuyển: Người ta sử dụng đơn vị đo thời gian “giây” vào những hoạt động nào trong cuộc sống, chúng ta cùng đến với bài 3. Bài 3. Yêu cầu HS đọc bài tập 3. - Yêu cầu 2 HS phân tích bài toán. - Yêu cầu làm bài cá nhân vào vở - trao đổi nhóm đôi – một HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - BT 3 giúp em hiểu điều gì ? Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - GV chuyển: Ngoài việc sử dụng đơn vị “ giây” để tính thời gian các vận động viên chạy, người ta còn sử dụng trong các hoạt động nào nữa, các em hãy thực hiện bài tập 4. 3. Vận dụng Bài 4. Yêu cầu HS đọc bài tập 4 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ghi nhanh các hoạt động trong thực tế có sử dụng đơn vị đo là giây vào bảng nhóm. - Yêu cầu vài nhóm chia sẻ trước lớp. + BT 4 giúp em hiểu thêm điều gì? + Qua bài học hôm nay các em biết thêm những điều gì? + Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời gian là giây thì các em chú ý điều gì ? * GV chốt: Thời gian trôi qua không bao giờ trở lại dù là 1 giây. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng thời gian. Hãy chăm chỉ học tập, rèn luyện và làm nhiều việc tốt để thời gian không trôi đi một cách vô ích. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Thế kỉ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học này, học sinh sẽ: - Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện. - Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường em ”. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các em sẽ nghe câu chuyện về một chiếc ví bị thất lạc. Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi về sự việc xảy ra trong câu chuyện và về các nhân vật trong câu chuyện. - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Chiếc ví”. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Nghe kể chuyện - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó, nếu có (VD: danh thiếp, tống tiền). Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - GV kể lần 2, 3 hoặc chiếu video (nếu có). - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK. Hoạt động 2. Kể chuyện - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi. - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng yêu cầu của BT. - GV mời HS xung phong kể toàn bộ (hoặc một đoạn của câu chuyện). Các HS khác lắng nghe, góp ý. - GV mời 1 - 2 HS năng khiếu kể lại toàn bộ câu chuyện. Các HS khác lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét, đánh giá, góp ý. Hoạt động 3. Trao đổi về câu chuyện - GV mời 2 - 3 HS phát biểu ý kiến. Các HS khác lắng nghe, góp ý. a. Em có suy nghĩ gì về tính cách của các nhân vật trong câu chuyện (nhà từ thiện, cậu bé, người trợ lí)? (Nhà từ thiện là người tốt bụng, luôn tin tưởng và đồng cảm với những người nghèo khó. Cậu bé là người rất trung thực, biết giữ lời hứa. Người trợ lí là người đa nghi và không có thiện cảm với những người nghèo nhưng đã thay đổi khi chứng kiến hành động đẹp của cậu bé.) b. Qua câu chuyện, em thấy thái độ của người trợ lí đối với cậu bé thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó? (Lúc đầu, người trợ lí nghi ngờ cậu bé có âm mưu tống tiền nhà từ thiện, sau đó lại nghĩ rằng cậu bé xin tiền nhà từ thiện. Nhưng khi biết được sự thật, người trợ lí vô cùng xấu hổ. Sở dĩ có sự thay đổi đó là vì anh ấy chứng kiến cách ứng xử rất trung thực và cao thượng của cậu bé.) c. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Hãy trung thực, luôn quan tâm và giúp đỡ những người xung quanh mình; cần có niềm tin vào người khác, không nên đánh giá người khác qua hình thức.) - GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS; hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ đúng khi nghe và thảo luận (tôn trọng người nói, tích cực tham gia thảo luận). * Văn bản truyện: Chiếc ví Một nhà từ thiện tới làm việc ở thành phố nọ. Bỗng nhiên, ông phát hiện chiếc ví tiền rơi đâu mất. Người trợ lí của ông cho rằng có lẽ chiếc ví bị mất khi đi bộ qua khu nhà ổ chuột trong thành phố. Nhà từ thiện hi vọng ai đó nhặt được ví sẽ liên hệ với mình. Nhưng sau hai giờ, vẫn không có tin tức gì. Người trợ lí nói: “Trong ví có danh thiếp, người nhặt được ví nếu muốn trả lại chỉ mất vài phút gọi điện thoại. Nhưng chắc họ không định trả lại đâu.”. Nhà từ thiện vẫn kiên nhẫn chờ. Khi trời sắp tối, chuông điện thoại bỗng vang lên. Giọng một cậu bé nhắn họ đến nhận ví tại một địa điểm. Mặc cho người trợ lí lo rằng đây có thể là một cái bẫy để tống tiền, nhà từ thiện vẫn lái xe đến đó. Đến nơi, họ thấy một cậu bé với bộ quần áo rách rưới tiến về phía họ. Trên tay cậu ta là chiếc ví của nhà từ thiện. Người trợ lí nhận lại chiếc ví, không quên kiểm tra và thấy ví có rất nhiều tiền. Cậu bé ngập ngừng nói: Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 - Chú có thể cho cháu một ít tiền không? Người trợ lí mỉm cười đắc ý: “Tôi biết mà...”. Nhưng nhà từ thiện ngắt lời anh ta và tươi cười hỏi cậu bé muốn bao nhiêu tiền. - Cháu chỉ cần một đô la. - Cậu bé xấu hổ nói. Nhà từ thiện ngạc nhiên: - Tại sao lại là một đô la vậy, cháu? Lúc này, cậu bé mới kể lại câu chuyện: - Cháu tìm mãi mới thấy trạm điện thoại, nhưng cháu không có tiền. Vì vậy, cháu phải mượn tiền của một người để gọi điện. Bây giờ cháu cần phải trả cho họ. Đôi mắt trong veo cùng những lời nói của cậu bé nghèo khiến người trợ lí vô cùng xấu hổ, chỉ biết cúi đầu lặng im. Còn nhà từ thiện thì ôm cậu bé vào lòng. Sau sự việc, nhà từ thiện quyết định đầu tư xây dựng một số trường học ở thành phố để trẻ em từ các khu ổ chuột nghèo khổ có thể đến trường học miễn phí. Theo ĐĂNG DƯƠNG 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân nghe cau chuyện Chiếc ví - Sưu tầm một số tấm gương về trung thực trong cuộc sống quanh em ( báo cáo lại vào bài đoc 2: Một người chính trực) - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2024 Toán THẾ KỶ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ. - Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi; băng giấy vẽ sơ đồ về năm sinh của mỗi người trong gia đình như trong tranh khởi động ( nhằm gợi nên biểu tượng về trục thời gian ). 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu HS mở SGK, đọc câu hỏi của chú voi. - Để trả lời được câu hỏi của chú voi yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: Giáo viên: Đoàn Thị Vị
- Kế hoach bài dạy lớp 4D Năm học 2024 - 2025 + Trục thời gian cho biết bố, mẹ, anh Hà, Dung sinh năm nào ? (Bố sinh năm 1983; Mẹ sinh năm 1986; Anh Hà sinh năm 2009; Dung sinh năm 2014) + Các thành viên trong gia đình bạn sinh năm nào ? - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. + Năm nay là năm bao nhiêu ? - GV nhận xét: Qua trục thời gian, các em đã biết năm sinh của bố, mẹ, anh Hà, Dung. Các em cũng đã kể cho nhau nghe những người thân trong gia đình mình sinh năm nào. Vậy năm đó thuộc thế kỉ nào? Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào ? Để trả lời được câu hỏi của bạn Voi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Thế kỉ - GV viết bảng, HS nhắc lại mục bài. 2. Khám phá - Yêu cầu HS thảo luận N4 đọc thông tin trong sách và trả lời các câu hỏi : + Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy ? (Năm 101 thuộc thế kỷ thứ II) + Năm 2023 thuộc thể kỉ thứ mấy? (Năm 2023 thuộc thế kỷ thứ XXI) + Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào? (Thế kỉ X kéo dài từ năm 901 - 1000) + Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm nào? (Thế kỉ XV kéo dài từ năm 1501 - 1600) - GV nhận xét. - Mời HS nhắc lại 1 thế kỷ bằng bao nhiêu năm? 100 năm bằng bao nhiêu thế kỉ? + Em có nhận xét gì về cách ghi tên thế kỉ? - Để nhận biết một năm thuộc thế kỉ nào. Chúng ta có thể làm dựa vào trục thời gian, . (giáo viên trình chiếu giải thích) * GV chốt: Thế kỉ là một đơn vị đo thời gian lớn nhất, 1 thế kỉ =100 năm, người ta dùng chữ số la mã để ghi tên thế kỉ. - GV chuyển: Để giúp các em xác định được một năm thuộc thế kỉ nào và hiểu một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ. Chúng ta cùng đến với phần luyện tập. 3. Luyện tập Bài 1. Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm Cá nhân - Trao đổi N2 - Chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: + Mỗi người trong gia đình bạn Dung sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? + Hiện tại đang là năm bao nhiêu? Thuộc thế kỉ nào? - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. + Bố Dung sinh năm nào ? Năm đó thuộc thế kỉ nào? (Bố Dung sinh năm 1983, năm đó thuộc thế kỉ XIX) + Mẹ Dung sinh năm nào ? Năm đó thuộc thế kỉ nào? (Mẹ Dung sinh năm 1986, năm đó thuộc thế kỉ XIX) Giáo viên: Đoàn Thị Vị

